Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm toán nhà nước (KTNN) là cơ quan chuyên môn về kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện chức năng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (được hiến định tại Điều 118 Hiến pháp năm 2013 và cụ thể hóa tại Điều 9 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015). Hoạt động kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương (BCQTNSĐP) giữ vai trò trọng yếu trong việc hỗ trợ Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp phê chuẩn quyết toán ngân sách, giúp các cơ quan quản lý điều hành kinh tế - xã hội, đồng thời kiến nghị xử lý tài chính tăng thu, giảm chi hàng nghìn tỷ đồng và hủy bỏ, sửa đổi nhiều văn bản pháp luật không còn phù hợp.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động này còn bộc lộ một số hạn chế: công tác tổ chức các đoàn kiểm toán còn mang tính hành chính; trọng tâm kiểm toán chưa được định hình rõ nét hoặc xác định giản đơn; nội dung kiểm toán chủ yếu nghiêng về kiểm toán tính tuân thủ trong thu - chi mà chưa tập trung sâu vào kiểm toán các dòng chỉ tiêu trên báo cáo quyết toán; việc lựa chọn mẫu kiểm toán phần lớn dựa vào tiêu thức quy mô lớn; tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả còn thiếu hoàn thiện; công tác kiểm soát chất lượng (KSCL) ở một số khâu còn hình thức.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu các nội dung đơn lẻ (kiểm toán thu ngân sách, chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, bố trí nhân sự) hoặc được thực hiện trước thời điểm sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2015 và Luật KTNN năm 2015. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể toàn bộ quy trình kiểm toán gắn liền với việc kiểm toán các dòng chỉ tiêu trên BCQTNSĐP, đồng thời tích hợp bối cảnh hiện đại hóa quản lý ngân sách (như các hệ thống TABMIS, TMS) và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hoạt động kiểm toán này. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301) của nghiên cứu sinh Trần Văn Điệp với đề tài "Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương ở Việt Nam" tại Trường Đại học Thương mại là công trình cần thiết nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa và phát triển lý luận về kiểm toán BCQTNS, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về kiểm toán BCQTNS.
  2. Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán BCQTNS địa phương do KTNN Việt Nam thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán BCQTNS là gì?
  2. Thực trạng kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam và những ưu điểm, hạn chế như thế nào?
  3. Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam như thế nào?
  4. Cần phải có những khuyến nghị, giải pháp nào để hoàn thiện kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng kiểm toán BCQTNS địa phương ở Việt Nam do KTNN Việt Nam thực hiện.
  • Phạm vi nội dung: Kiểm toán BCQTNS địa phương do Sở Tài chính (cấp tỉnh/thành phố) lập, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước (KBNN) cấp tỉnh; kiểm toán tại các đầu mối quản lý thu - chi ngân sách cấp tỉnh gồm Cục Thuế/Hải quan (thu NS), Sở Tài chính (chi thường xuyên), Sở Kế hoạch và Đầu tư (chi đầu tư phát triển). Luận án không đi sâu nghiên cứu kiểm toán tại các doanh nghiệp nhà nước có sử dụng kinh phí ngân sách địa phương.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế tại các địa phương điển hình: Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, có đối chiếu với hoạt động của các KTNN khu vực khác thuộc KTNN Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng được thu thập từ năm 2017 đến năm 2023. Các giải pháp và định hướng hoàn thiện được xây dựng nhằm ứng dụng từ năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

  1. Nghiên cứu về mục tiêu, trọng tâm kiểm toán:

    • Nguyễn Hữu Phúc (2009) trong luận án tiến sĩ "Tổ chức kiểm toán NSNN do Kiểm toán nhà nước Việt Nam thực hiện" nhấn mạnh mục tiêu của các cơ quan kiểm toán tối cao là xác nhận tính trung thực, hợp pháp, kinh tế, hiệu quả và hiệu lực theo định hướng của Tuyên bố Lima năm 1977 (INTOSAI).
    • Hoàng Ngọc Hải (2005) với đề tài cấp bộ "Vận dụng các quy trình kiểm toán hiện hành trong kiểm toán NSNN nhằm xác định tính đúng đắn, hợp pháp của Báo cáo quyết toán Ngân sách địa phương" đã hệ thống hóa lý luận về quản lý điều hành NSĐP và đề xuất giải pháp vận dụng quy trình kiểm toán.
  2. Nghiên cứu về thực hiện quy trình kiểm toán và các nội dung chuyên sâu:

    • Vũ Ngọc Tuấn và Huỳnh Hữu Thọ (2015) với đề tài "Xây dựng chương trình kiểm toán ngân sách địa phương" tập trung vào tổ chức, quản lý đoàn kiểm toán tại các KTNN khu vực qua các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và lập báo cáo.
    • Các nghiên cứu đi sâu vào từng khoản mục thu - chi: Nguyễn Văn Đức (2003) nghiên cứu kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán BCQTNSĐP; Nguyễn Hoàng Long và Trần Thị Phương (2015) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Chuẩn mực quốc tế ISSAI 200 (INTOSAI, 2020) hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính trong lĩnh vực công.
  3. Nghiên cứu về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán:

    • Đinh Trọng Hanh (2008, 2009) trong các đề tài nghiên cứu cấp bộ đã chỉ rõ vai trò của việc thu thập, ghi chép, quản lý bằng chứng kiểm toán và tài liệu làm việc của kiểm toán viên (KTV).
    • Nghiên cứu của các tác giả quốc tế trên tạp chí Procedia Economics and Finance (2015) khẳng định bằng chứng kiểm toán mang tính tích lũy, thu thập từ cả bên trong lẫn bên ngoài đơn vị được kiểm toán.
  4. Nghiên cứu về kiểm soát chất lượng kiểm toán:

    • Nguyễn Trọng Thủy (2007) và Vương Văn Quang (2013) nghiên cứu về tổ chức bộ máy, quy trình và quy chế KSCL kiểm toán của KTNN, phân tích các nhân tố từ môi trường nội bộ và bên ngoài tác động đến chất lượng kiểm toán.
  5. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán:

    • Các công trình quốc tế như Carcello và cộng sự (1992), Behn và cộng sự (1997), Boon và cộng sự (2008 - xác định 14 nhân tố), Duff (2004), Francis (2011), Knechel và cộng sự (2013), Mock & Samet (1982).
    • Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Mạnh Cường (2017) nghiên cứu kiểm toán dự án ODA; Nguyễn Đăng Khoa (2021) nghiên cứu kiểm toán ngân hàng.
    • Hai khuôn mẫu lý thuyết nổi bật: Khuôn mẫu của Hội đồng Báo cáo Tài chính Anh - FRC (2008) với 5 nhóm yếu tố và 26 chỉ báo (được Lại Thị Thu Thủy và Phạm Đức Hiếu, 2017 phân tích); Khuôn mẫu của Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo Quốc tế - IAASB (2014) với 5 yếu tố: Đầu vào (inputs), Quy trình (process), Đầu ra (outputs), Tương tác (interaction) và Bối cảnh (contextual - gồm 10 yếu tố) (được Phan Văn Dũng, 2015 phân tích).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Về lý luận: Các công trình trước đây nghiên cứu rời rạc từng khâu hoặc từng khoản mục thu/chi riêng lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu có tính hệ thống mối liên hệ giữa các nguyên tắc quản lý NSNN với kiểm toán BCQTNSĐP, đồng thời thiết lập khung lý luận toàn diện cho việc kiểm toán trực tiếp các dòng chỉ tiêu trên BCQTNSĐP xuyên suốt quy trình 4 bước.
  • Về thực tiễn: Luận án lấp đầy khoảng trống khi đánh giá thực trạng kiểm toán BCQTNSĐP dưới tác động của Luật NSNN 2015, Luật KTNN 2015 và các hệ thống thông tin quản lý ngân sách hiện đại (TABMIS, TMS). Đồng thời, luận án thực hiện phân tích định lượng để xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các giải pháp có căn cứ thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất NSNN: Tiếp cận dưới 3 phương diện: pháp lý (dự toán thu chi được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định và giám sát), kinh tế (quan hệ phân phối và phân phối lại của cải xã hội) và xã hội (công cụ thực hiện an sinh và định hướng chính sách).
  • Khái niệm kiểm toán BCQTNS: Là hoạt động kiểm tra, xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu báo cáo quyết toán và tính tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng ngân sách, phục vụ HĐND và Quốc hội phê chuẩn quyết toán.
  • Hệ thống chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực kiểm toán quốc tế của INTOSAI gồm ISSAI 100 (Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán công), ISSAI 200 (Kiểm toán tài chính), ISSAI 300 (Kiểm toán hoạt động), ISSAI 400 (Kiểm toán tuân thủ), ISSAI 1300, ISSAI 1315, ISSAI 1500; Chuẩn mực kiểm toán nhà nước Việt Nam gồm CMKTNN 1240 (Gian lận trong kiểm toán tài chính) và CMKTNN 1700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và BCKT).
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Kết hợp khuôn mẫu FRC (2008) và IAASB (2014) để phân chia thành các nhóm nhân tố bên trong (thuộc về KTV và KTNN) và nhóm nhân tố bên ngoài (đặc điểm địa phương, môi trường pháp lý).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods), kết hợp song hành giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

1. Phương pháp định tính

  • Nghiên cứu tài liệu và quan sát: Khảo sát hồ sơ kiểm toán (KHKT, BCKT, biên bản kiểm toán) tại các KTNN khu vực; quan sát thực tế quá trình kiểm toán từ chuẩn bị, thực hiện đến kiểm tra thực hiện kiến nghị tại các địa phương.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu 20 chuyên gia gồm Lãnh đạo cấp Vụ của KTNN, Trưởng đoàn, Tổ trưởng kiểm toán, KTV trực tiếp (kinh nghiệm từ 7 năm trở lên) và cán bộ thẩm định, KSCL thuộc Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và KSCL kiểm toán.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định tính: Áp dụng quy trình 7 bước của Creswell (2003): (1) Sắp xếp và chuẩn bị dữ liệu; (2) Đọc lại toàn bộ dữ liệu; (3) Mã hóa dữ liệu; (4) Tổng hợp nhân tố; (5) Kết nối nhân tố; (6) Lý giải và trình bày ý nghĩa dữ liệu; (7) Xác nhận tính chính xác bằng khảo sát định lượng mẫu lớn.

2. Phương pháp định lượng

  • Thiết kế mẫu khảo sát: Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: mức thấp nhất đến 5: mức cao nhất). Tổng số phiếu phát ra là 270 phiếu; thu về 261 phiếu; loại 4 phiếu không hợp lệ; số phiếu sử dụng đưa vào phân tích là 257 phiếu (đạt tỷ lệ 98% số phiếu thu hồi và 92% tổng thể mẫu).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's alpha: Chấp nhận thang đo có hệ số $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0,3$ (Nunnally, 1978; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Điều kiện $0,5 < \text{KMO} < 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; $\text{Eigenvalue} > 1$; tổng phương sai trích (Total variance explained) $> 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor loading) $\ge 0,5$ (với quy mô mẫu $N \ge 120$ theo Hair và cộng sự, 2006).
    • Kiểm định tương quan Pearson: Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ ($\text{Sig.} < 0,05$), kiểm định $t$ ($\text{Sig.} < 0,05$), hệ số Durbin-Watson trong khoảng 1,5 đến 2,5 để kiểm tra tự tương quan chuỗi bậc nhất (Yahua Qiao, 2011), và hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$ để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo kiểm toán, kế hoạch kiểm toán của KTNN Việt Nam và các KTNN khu vực giai đoạn 2017–2021; văn bản pháp quy về NSNN và KTNN; dữ liệu khảo sát từ 257 cán bộ, công chức thuộc cơ quan KTNN và các sở, ban, ngành tại các địa phương được kiểm toán.

TT Vị trí công tác 5 - 10 năm kinh nghiệm 10 - 15 năm kinh nghiệm Trên 15 năm kinh nghiệm Tổng số phản hồi Tỷ lệ (%)
1 Lãnh đạo cấp Vụ/Sở ban ngành 0 7 24 31 12%
2 Lãnh đạo cấp phòng 21 58 17 96 37%
3 Kiểm toán viên, chuyên viên... 51 74 9 134 51%
Tổng Toàn bộ mẫu 72 139 50 261 100%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài; tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm toán BCQTNSĐP theo các khía cạnh: mục tiêu, trọng tâm, quy trình kiểm toán, phương pháp thu thập bằng chứng, KSCL và các nhân tố ảnh hưởng (theo khung FRC 2008 và IAASB 2014). Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu, xây dựng hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian tại 9 tỉnh/thành phố điển hình, thời gian 2017–2023), phác thảo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính (Creswell, 2003) và định lượng (SPSS 20.0), cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

Chương 2: Lý luận chung về kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện về ngân sách và kiểm toán BCQTNS:

  • Ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách: Phân tích bản chất kinh tế - pháp lý - xã hội của NSNN; phân cấp quản lý NSNN giữa Trung ương và địa phương; nguyên tắc cân đối ngân sách (tổng thu từ thuế, phí, lệ phí lớn hơn chi thường xuyên); quy trình NSNN gồm 3 giai đoạn (lập dự toán, chấp hành, quyết toán).
  • Khái niệm và đặc trưng kiểm toán BCQTNS: Tiếp cận theo Tuyên bố Lima, chuẩn mực ISSAI 100, ISSAI 200 và CMKTNN 1240, 1700. Xác định 4 đặc trưng cơ bản: mục đích kiểm toán (tính trung thực, hợp lý và tính tuân thủ); đối tượng kiểm toán (BCQT thu, chi và cân đối NSĐP); phạm vi kiểm toán; quy trình kiểm toán 4 bước.
  • Kỹ thuật và phương pháp thu thập bằng chứng: Phân tích 08 phương pháp theo chuẩn mực ISSAI 1500 và ISSAI 200, gồm: (1) Quan sát; (2) Kiểm tra, đối chiếu; (3) Xác nhận từ bên ngoài; (4) Tính toán lại; (5) Điều tra; (6) Phỏng vấn; (7) Thủ tục phân tích; (8) Thực hiện lại.
  • Tổ chức đoàn và quy trình kiểm toán: Mô hình tổ chức đoàn kiểm toán gồm Trưởng đoàn và các Tổ kiểm toán chuyên môn (Tổ thu NS, Tổ chi thường xuyên, Tổ chi đầu tư). Quy trình kiểm toán chuẩn hóa 4 bước: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định tính trọng yếu và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  • Nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân tích các nhân tố bên trong (năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm, tuân thủ chuẩn mực của KTV; phương pháp, quy trình, bố trí nhân sự, KSCL của KTNN) và nhân tố bên ngoài (đặc điểm địa phương, môi trường pháp lý); tổng kết kinh nghiệm kiểm toán ngân sách quốc tế.

Chương 3: Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng:

  • Thực trạng kiểm toán BCQTNS địa phương: Đánh giá hoạt động kiểm toán qua các thời kỳ, phân tích thực trạng xác định mục tiêu, trọng tâm, phương pháp thu thập bằng chứng và quy trình kiểm toán 4 bước. Minh chứng qua các số liệu kiểm toán thực tế giai đoạn 2017–2021; cơ cấu cán bộ KTNN khu vực VI năm 2021; thực tiễn xác định trọng yếu và chọn mẫu kiểm toán chi đầu tư XDCB tại tỉnh A; thủ tục tổng hợp kế toán, quyết toán tại các tỉnh E, F.
  • Kết quả phân tích định lượng nhân tố ảnh hưởng:
    • Kiểm định Cronbach's alpha: Đo lường độ tin cậy thang đo của các nhóm biến: Năng lực nghề nghiệp, Kỹ năng kiểm toán, Kinh nghiệm làm việc, Tuân thủ chuẩn mực, Điều kiện làm việc của KTV, Bố trí nhân sự đoàn, Phương pháp/quy trình, Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Đặc điểm địa phương được kiểm toán, Môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán và biến phụ thuộc Kiểm toán BCQTNS địa phương.
    • Phân tích EFA và tương quan Pearson: Kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Kết quả hồi quy đa biến: Đánh giá các chỉ số Model Summary ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định $F$, kiểm định $t$, biểu đồ Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán phần dư (Regression standardized predicted value) nhằm xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Góp phần tăng thu, giảm chi, nâng cao kỷ luật tài chính ngân sách địa phương; cung cấp thông tin cho HĐND phê chuẩn quyết toán.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Trọng tâm kiểm toán chưa rõ ràng; chưa đi sâu kiểm toán dòng chỉ tiêu báo cáo quyết toán; thủ tục phân tích trên hệ thống thông tin dữ liệu (TABMIS) chưa được khai thác triệt để; công tác KSCL ở cấp tổ/đoàn kiểm toán còn biểu hiện hình thức.

Chương 4: Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Bám sát Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2030; đáp ứng yêu cầu nâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong quản lý tài chính công.
  • Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Xác định rõ mục tiêu, trọng tâm kiểm toán: Tập trung vào các dòng chỉ tiêu trọng yếu trên BCQTNSĐP, chuyển dịch từ kiểm toán tuân thủ thuần túy sang kết hợp kiểm toán tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán.
    2. Hoàn thiện phương pháp và kỹ thuật thu thập bằng chứng: Tăng cường áp dụng thủ tục phân tích, kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác dữ liệu từ các hệ thống TABMIS, TMS.
    3. Hoàn thiện quy trình kiểm toán 4 bước: Chuẩn hóa công tác khảo sát, lập kế hoạch kiểm toán chi tiết; hoàn thiện thủ tục lập, xét duyệt và gửi báo cáo kiểm toán; nâng cao hiệu lực kiểm tra thực hiện kiến nghị.
    4. Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán: Tăng cường vai trò kiểm soát của Tổ trưởng, Trưởng đoàn và các vụ chức năng (Vụ Chế độ và KSCL kiểm toán); phân định rõ trách nhiệm soát xét.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định trách nhiệm phối hợp đồng bộ từ 4 phía: (1) Nhà nước (hoàn thiện thể chế pháp lý về NSNN và KTNN); (2) Cơ quan KTNN (tổ chức bộ máy, đào tạo, quy chế nghiệp vụ); (3) Kiểm toán viên (trau dồi năng lực, đạo đức nghề nghiệp); (4) Các đơn vị được kiểm toán (cung cấp số liệu, phối hợp giải trình).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động giữa các nguyên tắc quản lý NSNN (nguyên tắc phân cấp quản lý, nguyên tắc cân đối ngân sách) với hoạt động kiểm toán BCQTNSĐP.
  • Hệ thống hóa các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán tài chính trong lĩnh vực công theo chuẩn mực quốc tế (ISSAI) và chuẩn mực KTNN Việt Nam, thiết lập cơ sở lý luận cho việc kiểm toán trực tiếp các dòng chỉ tiêu trên BCQTNSĐP từ khâu chuẩn bị, thực hiện, lập báo cáo đến kiểm tra thực hiện kiến nghị.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp giữa khung lý thuyết FRC (2008) và IAASB (2014) nhằm giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán BCQTNSĐP.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng kiểm toán BCQTNSĐP tại Việt Nam giai đoạn 2017–2023, phân tích những tồn tại thực tế trong tổ chức đoàn kiểm toán, xác định trọng tâm và chọn mẫu kiểm toán tại các địa phương điển hình (Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của các nhân tố bên trong (năng lực, kỹ năng, tuân thủ chuẩn mực, quy trình kiểm toán, KSCL) và nhân tố bên ngoài (đặc điểm địa phương, môi trường pháp lý) thông qua xử lý dữ liệu khảo sát 257 mẫu bằng phần mềm SPSS 20.0.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin (khai thác hệ thống TABMIS, TMS) và hoàn thiện quy trình kiểm toán BCQTNSĐP, đồng thời xác định cụ thể các điều kiện triển khai từ phía Nhà nước, cơ quan KTNN, KTV và đơn vị được kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại báo cáo quyết toán ngân sách cấp tỉnh/thành phố do Sở Tài chính lập và KBNN xác nhận, cùng 3 đầu mối quản lý thu - chi chính (Cục Thuế/Hải quan, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư); chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các doanh nghiệp nhà nước có sử dụng kinh phí NSĐP. Mẫu khảo sát định lượng chủ yếu tập trung vào các chủ thể trong nội bộ ngành KTNN và cán bộ quản lý tài chính địa phương, chưa mở rộng sang đối tượng sử dụng báo cáo là đại biểu HĐND hoặc công chúng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang kiểm toán BCQTNS cấp quận/huyện/thị xã; nghiên cứu tác động của kiểm toán BCQTNSĐP đối với việc ra quyết sách tài khóa của HĐND cấp tỉnh; xây dựng bộ tiêu chí đo lường tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong kiểm toán hoạt động kết hợp với kiểm toán BCQTNS.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý luận kiểm toán tài chính công theo chuẩn mực ISSAI, mô hình kết hợp khung FRC (2008) - IAASB (2014), cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp quy trình định tính của Creswell (2003) và kỹ thuật phân tích định lượng trên SPSS 20.0.
  • Đối với cơ quan Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên: Là tài liệu phục vụ việc hoàn thiện quy trình kiểm toán BCQTNSĐP, xác định trọng tâm kiểm toán, ứng dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng qua hệ thống TABMIS/TMS và tổ chức hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán tại các KTNN khu vực.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Tài chính, KBNN, HĐND cấp tỉnh): Giúp nâng cao hiểu biết về quy trình, phương pháp kiểm toán của KTNN, từ đó hoàn thiện công tác lập, tổng hợp, đối chiếu số liệu và phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương là gì?

Kiểm toán BCQTNSĐP nhằm 3 mục tiêu chủ yếu: (1) Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của BCQTNS các cấp; (2) Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; (3) Chỉ ra các sai phạm, bất cập để kiến nghị cơ quan chức năng sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý và xử lý tài chính.

2. Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách gồm những bước nào?

Theo chuẩn mực ISSAI và quy định của KTNN, quy trình kiểm toán gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá KSNB, xác định tính trọng yếu và đánh giá rủi ro, lập KHKT); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.

3. Có những phương pháp và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nào được áp dụng?

Theo chuẩn mực ISSAI 1500 và ISSAI 200, có 08 phương pháp gồm: (1) Quan sát; (2) Kiểm tra, đối chiếu; (3) Xác nhận từ bên ngoài; (4) Tính toán lại; (5) Điều tra; (6) Phỏng vấn; (7) Thủ tục phân tích; (8) Thực hiện lại.

4. Khung lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán?

Luận án kết hợp 2 khuôn mẫu lý thuyết quốc tế: Khuôn mẫu của Hội đồng Báo cáo Tài chính Anh - FRC (2008) gồm 5 yếu tố, 26 chỉ báo và Khuôn mẫu của Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo Quốc tế - IAASB (2014) gồm 5 yếu tố (Đầu vào, Quy trình, Đầu ra, Tương tác, Bối cảnh).

5. Dữ liệu khảo sát định lượng trong luận án được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô ra sao?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên 257 mẫu hợp lệ (từ 270 phiếu phát ra, 261 phiếu thu về), gồm các Vụ trưởng thuộc KTNN, Trưởng đoàn, Tổ trưởng, Kiểm toán viên tại các KTNN khu vực, cán bộ thẩm định KSCL và cán bộ các Sở, ban, ngành cấp tỉnh. Cơ cấu mẫu gồm 12% Lãnh đạo cấp Vụ/Sở, 37% Lãnh đạo cấp phòng và 51% Kiểm toán viên/chuyên viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương ở Việt Nam" của tác giả Trần Văn Điệp đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán BCQTNS trong mối liên hệ với các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước và hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISSAI. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính 7 bước theo Creswell (2003) và phương pháp định lượng hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0 với 257 mẫu khảo sát, luận án đã đánh giá thực trạng kiểm toán tại 9 địa phương điển hình và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện mục tiêu, trọng tâm, phương pháp thu thập bằng chứng (gắn với hệ thống TABMIS, TMS), quy trình kiểm toán và công tác kiểm soát chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước Việt Nam trong giai đoạn mới.