Tổng quan nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế then chốt, đóng góp hơn 92% trong tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Trong đó, thuế giá trị gia tăng giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhờ phạm vi điều tiết rộng và tính chất lũy tiến ổn định. Tuy nhiên, các hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn và kê khai sai lệch ngày càng diễn biến phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ cơ chế giám sát, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn có đặc thù miền núi.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị thuế cho giai đoạn 2022 - 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao trùm địa bàn huyện Cẩm Thủy với diện tích 425,03 km² và huyện Bá Thước với diện tích 75.220 ha thuộc tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 3 năm liên tiếp sau khi thực hiện hợp nhất chi cục theo Quyết định số 1697/QĐ-BTC ngày 28/8/2019 của Bộ Tài chính.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình giám sát thực thi pháp luật, giúp Chi cục duy trì mức thu ngân sách bình quân 243,217 tỷ đồng mỗi năm. Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để tối ưu hóa nguồn thu từ khu vực ngoài quốc doanh, nơi thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng bình quân 82,6%, đồng thời hạn chế tình trạng thất thoát ngân sách và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế kéo dài trên địa bàn quản lý gồm 289 doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản trị thuế dựa trên mức độ rủi ro và Lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế với 5 thành tố cấu thành: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Các lý thuyết này cung cấp lăng kính toàn diện để xem xét mối quan hệ tương tác giữa cơ quan quản lý thu và các đối tượng nộp thuế trong điều kiện chuyển đổi số.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Thuế giá trị gia tăng: sắc thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng theo Luật số 13/2008/QH12.
  • Kiểm soát thuế giá trị gia tăng: hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan thuế nhằm kiểm tra, giám sát tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và tính đúng đắn trong nội bộ ngành thuế.
  • Cơ chế tự khai, tự nộp: phương thức quản trị trao quyền chủ động tính thuế cho doanh nghiệp, chuyển trọng tâm của cơ quan thuế từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
  • Quy trình kiểm soát thuế khép kín: hệ thống gồm 7 mắt xích nghiệp vụ từ đăng ký thuế, tiếp nhận xử lý hồ sơ, hạch toán chứng từ nộp, đôn đốc thu nợ, kiểm tra tại cơ quan và trụ sở doanh nghiệp, cho đến hoàn thuế và xử lý vi phạm pháp luật theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Luật hiện hành cũng phân định rõ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế nhằm thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là toàn bộ dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các Báo cáo tổng kết công tác thu ngân sách nhà nước hàng năm của Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước từ năm 2019 đến năm 2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 289 doanh nghiệp đang hoạt động và thuộc diện quản lý thuế của đơn vị tính đến hết năm 2021. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn thay vì lấy mẫu đại diện vì địa bàn quản lý có quy mô doanh nghiệp vừa phải, cho phép khảo sát 100% đối tượng để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác cơ cấu ngành nghề, loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn đăng ký. Phương pháp so sánh liên năm và so sánh tỷ trọng được áp dụng để xác định rõ xu hướng biến động nguồn thu (tổng thu tăng từ 206,977 tỷ đồng năm 2019 lên 252,452 tỷ đồng năm 2021), phân tích biến động tỷ trọng thuế giá trị gia tăng chiếm từ 80,65% đến 84,71% trong cơ cấu thu ngoài quốc doanh, qua đó nhận diện kịp thời các lỗ hổng quản lý trong mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2021 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng nội lực tài chính còn nhiều hạn chế. Giai đoạn 2019 - 2021, tổng số doanh nghiệp quản lý tăng từ 173 lên 289 đơn vị, đạt mức tăng 167% (tăng 116 doanh nghiệp). Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm ưu thế tuyệt đối với 220 đơn vị (tăng 162%), công ty cổ phần có 37 đơn vị (tăng 168%) và hợp tác xã có 20 đơn vị (tăng 400%). Tuy nhiên, có tới 282 trên tổng số 289 doanh nghiệp (chiếm 97,5%) có mức vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng; doanh nghiệp có vốn từ 10 đến 20 tỷ đồng chỉ chiếm 1,3% (4 đơn vị) và trên 20 tỷ đồng chỉ chiếm 1,2% (3 đơn vị).

Thứ hai, cơ cấu hoạt động kinh doanh phân bổ lệch về các ngành có rủi ro cao về hóa đơn. Lĩnh vực thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,3% (105 đơn vị), ngành sản xuất chiếm 30,4% (88 đơn vị), xây dựng chiếm 17,6% (51 đơn vị), dịch vụ chiếm 10,2% (29 đơn vị) và vận tải chiếm 5,5% (16 đơn vị).

Thứ ba, thuế giá trị gia tăng đóng vai trò huyết mạch trong số thu ngoài quốc doanh. Tổng thu ngân sách nhà nước của đơn vị bình quân đạt 243,217 tỷ đồng/năm. Thu từ công thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt bình quân 25,13 tỷ đồng/năm, trong đó thuế giá trị gia tăng chiếm bình quân 20,95 tỷ đồng/năm, tương ứng tỷ trọng 82,6%. Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng duy trì ở mức cao qua các năm: 84,71% năm 2019 (24,507 tỷ đồng), 80,65% năm 2020 (18,398 tỷ đồng) và 84,42% năm 2021 (19,953 tỷ đồng).

Thứ tư, công tác kiểm tra hồ sơ và quản lý nợ vẫn còn kẽ hở. Việc theo dõi phân loại nợ dưới 90 ngày và cưỡng chế nợ trên 90 ngày gặp nhiều áp lực khi hệ thống dữ liệu giữa các bộ phận chức năng chưa thực sự đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa rất rõ nét khi trình bày qua biểu đồ tròn về cơ cấu vốn, phản ánh tỷ lệ áp đảo 97,5% của khối doanh nghiệp siêu nhỏ. Biểu đồ cột biểu diễn xu hướng thu ngân sách cũng thể hiện rõ mức biến động giảm nguồn thu ngoài quốc doanh từ 28,919 tỷ đồng năm 2019 xuống 23,684 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh và chu kỳ đầu tư công. Sơ đồ cơ cấu tổ chức gồm 3 Đội chức năng và 2 Đội thuế liên xã cho thấy bộ máy quản lý phải bao quát một không gian địa lý rộng, khoảng cách từ huyện lỵ đến trung tâm tỉnh từ 70 km đến 120 km.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, do 97,5% là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên trình độ đội ngũ kế toán chưa đồng đều, việc tự cập nhật các quy định mới tại Thông tư 151/2014/TT-BTC hay Nghị định 125/2020/NĐ-CP còn hạn chế, dẫn đến lỗi kê khai sai chỉ tiêu và chậm nộp tiền thuế. Về phía cơ quan thuế, sau khi sáp nhập 2 chi cục, khối lượng công việc tăng cao trong khi biên chế cán bộ công chức có hạn, việc ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro TPR chưa được khai thác triệt để ở tất cả các khâu.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các địa bàn miền núi, kết quả này khẳng định tính tất yếu của việc phải chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý thủ công sang kiểm soát thuế điện tử dựa trên đánh giá rủi ro chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện kiểm soát thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử.

  • Động từ hành động: Tự động hóa và chuẩn hóa 100% quy trình tiếp nhận tờ khai qua hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung TMS.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn lên trên 99% và giảm tỷ lệ lỗi số học xuống dưới 1% mỗi kỳ kê khai.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên, hoàn thành toàn diện trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế chủ trì phối hợp với Bộ phận một cửa liên thông.

Thứ hai, nâng cao hiệu lực kiểm tra thuế bằng ứng dụng quản lý rủi ro.

  • Động từ hành động: Thiết lập tiêu chí phân loại rủi ro chuyên đề trên phần mềm TPR đối với nhóm ngành thương mại chiếm 36,3% và xây dựng chiếm 17,6%.
  • Target metric: Tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm và truy thu thuế qua công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế thêm 15% - 20% mỗi năm.
  • Timeline: Triển khai từ quý 3 năm 2022 và duy trì định kỳ hàng năm đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế.

Thứ ba, siết chặt quy trình theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế.

  • Động từ hành động: Phân loại chính xác các nhóm nợ từ ngày 10 hàng tháng, tự động phát hành thông báo nợ trong 3 đến 5 ngày đối với khoản nợ dưới 90 ngày và thực hiện phong tỏa tài khoản, cưỡng chế hóa đơn đối với khoản nợ trên 90 ngày.
  • Target metric: Kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% trên tổng số thu ngân sách nhà nước được giao.
  • Timeline: Bắt đầu giao chỉ tiêu thu nợ từ tháng 11 hàng năm cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế phụ trách quản lý nợ phối hợp với các Đội thuế liên xã.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho công chức thuế.

  • Động từ hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về giám định hóa đơn điện tử, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và thực thi pháp chế thuế.
  • Target metric: Đạt 100% cán bộ thuế trực tiếp làm công tác kiểm soát được cập nhật kiến thức pháp luật mới với tối thiểu 4 đợt tập huấn mỗi năm.
  • Timeline: Định kỳ hàng quý từ năm 2022 đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ phối hợp cùng Lãnh đạo Chi cục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý và công chức ngành Thuế tại các Chi cục khu vực và Cục Thuế địa phương. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về tổ chức bộ máy gồm 3 đội chức năng và 2 đội liên xã, cùng quy trình kiểm soát thuế 7 bước giúp tối ưu hóa công tác giám sát 289 doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các tiêu chuẩn kê khai theo quý cho đơn vị có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 để phòng ngừa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích kiểm soát nội bộ 5 thành tố kết hợp chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 với các chỉ số thu ngân sách 243,217 tỷ đồng/năm.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện. Luận văn gợi mở các giải pháp chỉ đạo điều hành, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thuế, Công an và cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm tăng cường kỷ cương thu ngân sách và cải thiện môi trường đầu tư trên địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Thuế giá trị gia tăng giữ vị trí như thế nào trong cơ cấu nguồn thu tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước? Thuế giá trị gia tăng là trụ cột lớn nhất trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, đạt số thu bình quân 20,95 tỷ đồng mỗi năm và chiếm tỷ trọng 82,6% tổng thu ngoài quốc doanh giai đoạn 2019 - 2021. Nguồn thu này đóng góp quyết định giúp Chi cục hoàn thành tổng thu ngân sách bình quân 243,217 tỷ đồng hàng năm.

Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện nào để xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý? Căn cứ Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động kinh doanh thì thực hiện kê khai theo quý. Kỳ khai thuế được áp dụng ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

Quy mô nguồn vốn nhỏ ảnh hưởng như thế nào đến công tác kiểm soát thuế trên địa bàn? Thực tế có 282 trên tổng số 289 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 97,5%) có mức vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp quy mô nhỏ thường thiếu nhân sự kế toán chuyên trách, dẫn đến tình trạng sai sót số liệu trên tờ khai, làm tăng khối lượng kiểm tra và gây khó khăn cho việc kiểm soát rủi ro của cơ quan thuế.

Quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ thuế giá trị gia tăng được thực hiện ra sao? Cán bộ quản lý nợ phân loại tính chất từng khoản nợ: đối với nợ từ 01 đến dưới 90 ngày, cơ quan thuế gửi thông báo và gọi điện đôn đốc trong vòng 3 đến 5 ngày; đối với các khoản nợ chây ỳ quá hạn trên 90 ngày, Chi cục sẽ lập hồ sơ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Doanh nghiệp được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong những trường hợp cụ thể nào? Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi có dự án đầu tư mới chưa đi vào hoạt động có số thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên, hoặc hàng hóa dịch vụ xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát thuế giá trị gia tăng dựa trên khung kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro hiện đại.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý 289 doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước, khẳng định tỷ trọng thuế giá trị gia tăng chiếm 82,6% nguồn thu ngoài quốc doanh.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác giám sát nợ thuế và kiểm tra chuyên đề tại địa bàn có 97,5% doanh nghiệp quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, phân công rõ nhiệm vụ cho 3 đội chức năng và 2 đội liên xã trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Xác định lộ trình hiện đại hóa công tác thu thuế qua việc đẩy mạnh ứng dụng phần mềm TMS, TPR và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Luận văn đóng góp khung giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho ngành thuế Thanh Hóa và các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng. Hãy khai thác ngay các dữ liệu và đề xuất trong công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa công tác quản lý thuế và xây dựng môi trường tuân thủ pháp luật thuế minh bạch, bền vững.