Kiểm Soát Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Thủy - Bá Thước, Tỉnh Thanh Hóa

Chuyên khảo phân tích Luận văn kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế khu vực cẩm thủy bá thước tỉnh thanh hóa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thuế GTGT Định Nghĩa Đặc Điểm Vai Trò 50 60

Thuế GTGT đóng vai trò then chốt trong hệ thống thuế Việt Nam. Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, đây là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT là một sắc thuế gián thu, tác động đến hầu hết mọi đối tượng tiêu dùng. Nó có phạm vi điều tiết rộng rãi, thu ở khâu tiêu thụ. Số thu từ thuế GTGT đóng góp đáng kể vào NSNN, giúp duy trì các chính sách kinh tế, xã hội. Cần kiểm soát chặt chẽ để tránh gian lận và thất thoát, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

1.1. Khái niệm và bản chất của Thuế Giá Trị Gia Tăng

Thuế GTGT là thuế gián thu, nghĩa là người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất. Người tiêu dùng trả thuế GTGT thông qua giá mua hàng hóa, dịch vụ. Người bán hàng hóa, dịch vụ nộp thuế GTGT vào NSNN. Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không phải toàn bộ giá trị, giúp ổn định giá cả. Điều này đòi hỏi phải xác định chính xác phần giá trị tăng thêm. Thuế GTGT có tính trung lập cao, không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT.

1.2. Vai trò quan trọng của Thuế GTGT đối với nền kinh tế

Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN. Do tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ nên việc quản lý thu dễ dàng hơn so với các loại thuế trực thu. Hàng xuất khẩu không chỉ không nộp thuế GTGT mà còn được hoàn thuế đầu vào, giúp giảm chi phí và tăng cạnh tranh. Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hàng nội địa. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế và nâng cao tính tự giác của NNT.

1.3. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT tại Việt Nam

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Trừ các đối tƣợng không chịu thuế GTGT theo quy định. Phạm vi đối tƣợng chịu Thuế GTGT ở Việt Nam rất rộng, bao gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ đƣợc sản xuất trong nƣớc hoặc nhập khẩu phục vụ cho tiêu dùng trong nƣớc. Nhà nƣớc quy định một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu Thuế GTGT nhằm thực hiện một số chính sách kinh tế - xã hội nhất định.

II. Kiểm Soát Thuế GTGT Cách Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý 50 60

Kiểm soát thuế GTGT là quá trình giám sát, đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào NSNN. Mục tiêu là ngăn chặn gian lận, trốn thuế, đồng thời tạo môi trường kinh doanh công bằng. Quá trình này bao gồm kiểm soát kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, và xử lý vi phạm. Kiểm soát hiệu quả góp phần tăng thu ngân sách, ổn định kinh tế vĩ mô và nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp. Cần có quy trình rõ ràng và đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp.

2.1. Tầm quan trọng của kiểm soát Thuế GTGT trong quản lý thuế

Kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của số thuế GTGT phải nộp. Qua đó, tăng cường nguồn thu cho NSNN. Giảm thiểu tình trạng gian lận, trốn thuế, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng. Kiểm soát tốt giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế và uy tín của cơ quan thuế.

2.2. Quy trình kiểm soát Thuế GTGT hiệu quả Các bước cơ bản

Quy trình kiểm soát thuế GTGT bao gồm nhiều bước, từ kiểm soát đăng ký thuế, kê khai thuế đến kiểm soát nộp thuế và hoàn thuế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan. Kiểm soát hồ sơ khai thuế, kiểm tra tại trụ sở NNT, kiểm soát hoàn thuế GTGT và xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tăng cường hiệu quả kiểm soát.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát Thuế GTGT

Hiệu quả kiểm soát thuế GTGT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như trình độ của cán bộ thuế, hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, và ý thức tuân thủ của NNT. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế cũng đóng vai trò quan trọng. Môi trường kinh tế, xã hội và sự phát triển của công nghệ thông tin cũng tác động đến công tác kiểm soát thuế GTGT.

III. Thực Trạng Kiểm Soát Thuế GTGT Tại Cẩm Thủy Bá Thước 50 60

Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước có nhiệm vụ quản lý thu thuế trên địa bàn hai huyện. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác thu NSNN, việc kiểm soát thuế GTGT vẫn còn nhiều thách thức. Tình trạng gian lận, trốn thuế vẫn diễn ra, đặc biệt trong lĩnh vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Cần đánh giá kỹ lưỡng thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn.

3.1. Tổng quan về địa bàn và Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy Bá Thước

Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Cẩm Thủy và huyện Bá Thƣớc. Số lượng doanh nghiệp tăng qua các năm, tuy nhiên, số thu từ thuế GTGT vẫn còn hạn chế. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế gồm nhiều bộ phận chức năng, đảm nhiệm các nhiệm vụ khác nhau. Cần phân tích đặc điểm kinh tế, xã hội của địa bàn để có giải pháp quản lý thuế phù hợp.

3.2. Đánh giá thực trạng kiểm soát đăng ký và kê khai Thuế GTGT

Kiểm soát đăng ký thuế và kê khai thuế là bước quan trọng trong quy trình kiểm soát thuế GTGT. Số lượng doanh nghiệp đăng ký và kê khai thuế GTGT tăng qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng kê khai sai sót, không đầy đủ, hoặc chậm nộp. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát và hướng dẫn doanh nghiệp kê khai đúng quy định.

3.3. Thực trạng kiểm soát nộp thuế quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Tình hình nộp thuế GTGT có sự biến động qua các năm. Vẫn còn tình trạng nợ đọng thuế, gây ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN. Chi cục Thuế đã triển khai các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế, tuy nhiên, hiệu quả chưa cao. Cần hoàn thiện quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Kiểm Soát Thuế GTGT tại Cẩm Thủy 50 60

Để tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước, cần có giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan. Cần có định hướng rõ ràng và lộ trình thực hiện cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.1. Hoàn thiện kiểm soát thủ tục đăng ký kê khai và nộp Thuế GTGT

Cần rà soát, hoàn thiện các quy trình, thủ tục liên quan đến đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT. Đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót.

4.2. Hoàn thiện kiểm soát thủ tục xử lý hồ sơ kê khai thuế GTGT

Nâng cao chất lượng kiểm tra, rà soát hồ sơ khai thuế GTGT. Phát hiện sớm các sai sót, gian lận để có biện pháp xử lý kịp thời. Xây dựng hệ thống phân tích rủi ro, tập trung kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao. Tăng cường đào tạo cán bộ thuế về kỹ năng kiểm tra, phân tích hồ sơ khai thuế.

4.3. Tăng cường kiểm tra thuế và xử lý vi phạm Thuế GTGT

Thực hiện kiểm tra thuế thường xuyên, định kỳ đối với các doanh nghiệp. Tập trung kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận, trốn thuế. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Công khai thông tin về các doanh nghiệp vi phạm để tăng tính răn đe.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Nguồn Lực Kiểm Soát 50 60

Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để tăng cường kiểm soát thuế GTGT. Xây dựng hệ thống quản lý thuế điện tử, kết nối dữ liệu với các cơ quan liên quan. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế về kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát Thuế GTGT

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả kiểm soát. Xây dựng hệ thống quản lý thuế điện tử, kết nối dữ liệu với các cơ quan liên quan. Sử dụng phần mềm phân tích rủi ro để xác định các doanh nghiệp có rủi ro cao. Triển khai hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử.

5.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kiểm soát Thuế GTGT

Cán bộ thuế đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát thuế GTGT. Cần tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế về kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.3. Đổi mới công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về Thuế GTGT

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế GTGT giúp nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và người dân. Đổi mới hình thức tuyên truyền, sử dụng các kênh thông tin đa dạng. Tổ chức các buổi đối thoại, hội thảo để giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp. Xây dựng trang web, fanpage để cung cấp thông tin về thuế GTGT.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Kiểm Soát Thuế GTGT 50 60

Kiểm soát thuế GTGT là nhiệm vụ quan trọng, góp phần đảm bảo nguồn thu NSNN và ổn định kinh tế. Với các giải pháp đồng bộ, Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước có thể nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT. Triển vọng trong tương lai là tiếp tục hoàn thiện quy trình, ứng dụng công nghệ, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Qua đó, tạo môi trường kinh doanh công bằng và thu hút đầu tư.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất

Luận văn đã phân tích thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thước và đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát. Hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan. Các giải pháp này có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp cưỡng chế nợ thuế. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro về thuế. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát thuế GTGT. Khuyến nghị chính sách hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

6.3. Tổng kết và ý nghĩa của việc kiểm soát thuế giá trị gia tăng

Kiểm soát thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đảm bảo nguồn thu cho NSNN, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường kinh doanh công bằng và thu hút đầu tư. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp và người dân. Góp phần xây dựng hệ thống thuế hiệu quả, minh bạch và công bằng.

28/05/2025
Luận văn kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế khu vực cẩm thủy bá thước tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng, bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế giá trị gia tăng. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa. Chƣơng 3: Một số giải pháp giúp tăng cƣờng kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Thủy - Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.

Tổng quan về thuế Giá trị gia tăng 1. Khái niệm thuế GTGT Theo quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội Việt Nam: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng và đƣợc thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ”.[13] Thuế GTGT đƣợc tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ và đƣợc cộng vào giá bán. Do đó, khi ngƣời tiêu dùng thanh toán cho món hàng này, họ phải chi trả khoản thuế đó. Ngƣời bán hàng hóa, dịch vụ (NNT) vô hình chung đã chuyển dịch số tiền thuế này sang cho ngƣời mua (ngƣời chịu thuế) nên NNT không phải là ngƣời chịu thuế và ngƣời SXKD hàng hóa dịch vụ chỉ gián tiếp thay ngƣời tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nƣớc.

Do đó, thuế GTGT là thuế gián thu và cũng là thuế tiêu dùng. Đặc điểm thuế GTGT - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Tính gián thu của thuế GTGT đƣợc biểu hiện ở việc NNT và ngƣời chịu thuế không đồng nhất với nhau. Ngƣời mua hàng hóa, dịch vụ là ngƣời phải trả thuế GTGT thông qua giá mua của hàng hóa, dịch vụ.

Ngƣời bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp khoản thuế GTGT “đã đƣợc ngƣời mua trả” vào NSNN.[15] - Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lƣu thông không gây ra đột biến về giá cả cho ngƣời tiêu dùng. Đặc điểm này yêu cầu pháp luật chỉnh sửa để tìm ra cách thức, phƣơng thức phù hợp, có tính khả thi để xác định chính xác phần giá trị tăng thêm làm căn cứ tính thuế.[7] - Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT không 4 chịu ảnh hƣởng bởi kết quả kinh doanh của NNT và không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức phân chia quá trình SXKD, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kế số giai đoạn nhiều hay ít.[7] - Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ.

Vai trò thuế GTGT Thuế là công cụ vô cùng quan trọng của Nhà nƣớc, thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, nên thuế GTGT có vai trò nhƣ sau: - Thuế GTGT là loại thuế gián thu và đƣợc áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nên tạo nguồn thu lớn và khá ổn định cho NSNN. - Thuế GTGT tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ nên không cần đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, giúp cho việc tổ chức quản lý thu tƣơng đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu khác. - Đối với hàng xuất khẩu, không những không nộp thuế GTGT mà còn đƣợc khấu trừ hoặc đƣợc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên giúp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trƣờng quốc tế.

- Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hàng nội địa. - Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế GTGT đƣợc căn cứ trên hóa đơn mua vào nên thúc đẩy ngƣời mua phải đòi hỏi ngƣời bán xuất hóa đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục tình trạng thông đồng giữa ngƣời mua và ngƣời bán để trốn lậu thuế ở khâu bán lẻ, thƣờng xảy ra trốn lậu thuế [9; tr. - Thuế GTGT thƣờng có ít thuế suất, đảm bảo sự đơn giản, rõ ràng.

Vì ít 5 thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập nên về cơ bản, nó không can thiệp sâu vào khuyến khích hay hạn chế SXKD tiêu dùng; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều. - Thuế GTGT giúp NNT nâng cao tính tự giác trong thực hiện các nghĩa vụ thuế. Thông thƣờng, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế, từ đó tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thƣơng, thỏa thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế [9]. - Tăng cƣờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ; việc tính thuế đầu vào đƣợc khấu trừ là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả ngƣời mua, ngƣời bán cùng thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ.[9] - Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hóa, chuyên môn hóa sản xuất, tăng cƣờng đầu tƣ mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

- Thuế giá trị gia tăng đƣợc ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác nhƣ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, tƣơng đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam. Đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không chịu thuế GTGT a. Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng là “hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài), trừ các đối tƣợng không chịu thuế GTGT”.[9] Việc xác định hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế GTGT đƣợc căn cứ vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, theo đó hàng hóa, dịch vụ 6 tiêu dùng ở Việt Nam là đối tƣợng chịu thuế GTGT.

Nhƣ vậy, phạm vi đối tƣợng chịu Thuế GTGT ở Việt Nam rất rộng, bao gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ đƣợc sản xuất trong nƣớc hoặc nhập khẩu phục vụ cho tiêu dùng trong nƣớc Hoạt động tiêu dung trong nƣớc có thể là tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho các hoạt động không sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân. Đối tượng không chịu thuế GTGT Thuế GTGT là loại Thuế đánh trên diện rộng bởi vì về mặt lý thuyết mọi hàng hóa và dịch vụ đƣợc tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ Quốc gia đều có thể đƣa vào diện chịu thuế. Tuy nhiên, trong từng thời kỳ, Nhà nƣớc cần thực hiện một số chính sách kinh tế - xã hội nhất định nhƣ ƣu tiên đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu thiết yếu, hàng hóa, dịch vụ khó xác định đƣợc giá trị gia tăng, những hàng hóa trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển khoa học công nghệ….nên Luật Thuế GTGT có quy định một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu Thuế GTGT. Ở nƣớc ta theo quy định hiện hành có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu Thuế GTGT.

Các nhóm hàng hóa, dịch vụ này có thể xếp theo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây [2]: - Sản phẩm nông nghiệp, máy móc thiết bị và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực cần khuyến khích phát triển. - Các dịch vụ, tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

- Hàng hóa, dịch vụ mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh, quốc phòng. 7 - Hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động ƣu đãi vì mục tiêu chính trị, xã hội, nhân đạo. - Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân có mức doanh thu thấp. - Các hàng hóa, dịch vụ khác.

Quy định về kiểm soát thuế GTGT đối với doanh nghiệp a. Quy định về kê khai Căn cứ Điều 15 Thông tƣ số 151/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tƣ số 156/2013/TT- BTC về khai thuế giá trị gia tăng có quy định nhƣ sau [2]: “- Khai thuế theo quý áp dụng đối với ngƣời nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trƣớc liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. - Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng đƣợc thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dƣơng lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dƣơng lịch trƣớc liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

- Ngƣời nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tƣợng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định. - Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng đƣợc ổn định trọn năm dƣơng lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm”. Quyền và nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế Theo Luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, quyền và nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế đƣợc quy định nhƣ sau: [14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiểm Soát Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Thủy - Bá Thước, Tỉnh Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại một trong những khu vực thuế quan trọng của tỉnh Thanh Hóa. Tài liệu nêu bật các thách thức trong việc quản lý thuế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế, từ đó giúp cải thiện nguồn thu ngân sách cho địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và thực hiện kiểm soát thuế, cũng như những lợi ích mà việc này mang lại cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý thuế cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế tư nhân tại chi cục thuế thành phố Chí Linh tỉnh Hải Dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý thuế trong khu vực kinh tế tư nhân. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng sẽ cung cấp thêm thông tin về kiểm soát thuế tại một khu vực khác, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề này.