Luận văn tốt nghiệp thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc sông hương tỉnh th

Luận văn phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Sông Hương.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTKSNB VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM

2.1. Tổng quan về HTKSNB

2.2. Khái niệm HTKSNB

2.3. Vai trò và mục tiêu của HTKSNB

2.4. Bộ phận cấu thành HTKSNB

2.5. Môi trường kiểm soát

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSNB HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3.3. Chỉ tiêu, mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3.4. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

3.5. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

3.6. Cơ cấu, sơ đồ bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

3.7. Tình hình nhân sự

3.8. Tình hình tài sản, nguồn vốn trong giai đoạn 2017-2019

3.9. Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2017 – 2019

3.10. Tình hình hoạt động cho vay trong giai đoạn 2017 – 2019

3.11. Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

3.12. Thực trạng HTKSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

3.13. Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

3.14. KSNB quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSNB HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Đánh giá về HTKSNB tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2. Đánh giá về công tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

4.3. Những kết quả đạt được

4.4. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác KSNB hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

4.5. Giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác KSNB hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế

4.5.1. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin của khách hàng

4.5.2. Tách biệt bộ phận thẩm định, phân tích tín dụng và bộ phận cho vay

4.5.3. Thành lập ban kiểm tra - kiểm soát độc lập

4.5.4. Đảm bảo công tác kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với tất cả các khoản vay của khách hàng

4.5.5. Tăng cường giám sát sau khi cho vay

4.5.6. Nâng cao năng lực, chuyên môn của cán bộ ngân hàng

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về HTKSNB và kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các NHTM

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý rủi ro và đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Theo định nghĩa của VAS, HTKSNB là quy trình do Ban quản trị và các cá nhân khác thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu của đơn vị. Điều này đặc biệt quan trọng trong hoạt động cho vay, nơi mà rủi ro là rất lớn. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cần có một hệ thống kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rằng các khoản vay được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp ngăn ngừa sai phạm mà còn đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách cho vay. Theo báo cáo COSO, HTKSNB bao gồm năm bộ phận chính: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát. Mỗi bộ phận này có vai trò riêng trong việc đảm bảo rằng ngân hàng hoạt động một cách hiệu quả và an toàn.

1.1. Khái niệm HTKSNB

Theo Thông tư số 44/2011/TT-NHNN, HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro. Điều này cho thấy rằng HTKSNB không chỉ là một thủ tục mà là một quá trình liên tục, cần được duy trì và cải tiến thường xuyên. Đặc biệt trong hoạt động cho vay, nơi mà rủi ro tín dụng có thể ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của ngân hàng, việc thiết lập một HTKSNB hiệu quả là rất cần thiết. Các ngân hàng cần phải có các quy trình rõ ràng để đánh giá và quản lý rủi ro, từ đó đảm bảo rằng các khoản vay được cấp phát một cách hợp lý và an toàn.

1.2. Vai trò và mục tiêu của HTKSNB

Mục tiêu của HTKSNB bao gồm việc ngăn ngừa sai phạm, phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai sót trong quy trình cho vay. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài sản của ngân hàng mà còn đảm bảo rằng ngân hàng thực hiện các chính sách kinh doanh một cách hiệu quả. Theo COSO, HTKSNB có ba nhóm mục tiêu chính: hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Nhóm mục tiêu về hoạt động nhấn mạnh đến hiệu quả sử dụng nguồn lực, trong khi nhóm mục tiêu về báo cáo tập trung vào tính trung thực và đáng tin cậy của thông tin tài chính. Cuối cùng, nhóm mục tiêu về tuân thủ đảm bảo rằng ngân hàng tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách nội bộ.

II. Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc sông Hương đã thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục. Thực trạng cho thấy rằng quy trình cho vay chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Việc phân tích khách hàng và đánh giá tín dụng còn nhiều hạn chế, dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng. Đặc biệt, việc thu thập và xử lý thông tin về khách hàng chưa được thực hiện một cách đầy đủ và kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá rủi ro và quyết định cho vay của ngân hàng. Để cải thiện tình hình, ngân hàng cần tăng cường công tác thu thập thông tin và phân tích khách hàng, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng.

2.1. Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam bao gồm nhiều bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đến quyết định cho vay. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn thiếu sự đồng bộ và chặt chẽ. Việc phân tích khách hàng chưa được thực hiện một cách đầy đủ, dẫn đến việc một số khoản vay không được đánh giá đúng mức độ rủi ro. Ngân hàng cần thiết lập một quy trình rõ ràng hơn, trong đó có việc phân tách bộ phận thẩm định và bộ phận cho vay để đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá tín dụng.

2.2. Đánh giá tín dụng và quản lý rủi ro

Đánh giá tín dụng là một phần quan trọng trong quy trình cho vay. Tuy nhiên, hiện tại, việc đánh giá tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các cán bộ tín dụng cần được đào tạo thêm về kỹ năng phân tích và đánh giá rủi ro. Việc áp dụng các công cụ và phương pháp hiện đại trong đánh giá tín dụng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay. Đồng thời, ngân hàng cũng cần tăng cường giám sát sau khi cho vay để đảm bảo rằng các khoản vay được sử dụng đúng mục đích và có khả năng thu hồi.

III. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, ngân hàng cần tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin của khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về khách hàng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay. Thứ hai, ngân hàng nên tách biệt bộ phận thẩm định và bộ phận cho vay để đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá tín dụng. Cuối cùng, việc thành lập ban kiểm tra-kiểm soát độc lập sẽ giúp ngân hàng giám sát chặt chẽ hơn các hoạt động cho vay và đảm bảo rằng các quy trình được thực hiện đúng theo quy định.

3.1. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin

Ngân hàng cần thiết lập một hệ thống thông tin hiệu quả để thu thập và xử lý thông tin về khách hàng. Việc này không chỉ giúp ngân hàng đánh giá đúng mức độ tín dụng mà còn giúp phát hiện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Hệ thống thông tin cần được cập nhật thường xuyên và đảm bảo tính chính xác để phục vụ cho việc ra quyết định cho vay.

3.2. Tách biệt bộ phận thẩm định và bộ phận cho vay

Việc tách biệt bộ phận thẩm định và bộ phận cho vay sẽ giúp đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá tín dụng. Điều này cũng giúp giảm thiểu rủi ro xung đột lợi ích và đảm bảo rằng các quyết định cho vay được đưa ra dựa trên các phân tích và đánh giá chính xác. Ngân hàng cần xây dựng một quy trình rõ ràng để thực hiện việc này.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc sông hương tỉnh th

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Thông tư SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 4 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú số 16/2011/TT-NHNN ban hành 17/8/2011 của NHNN quy định về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Từ những khái niệm trên, có thể thấy được HTKSNB không chỉ là một thủ tục, hay một chính sách được thực hiện ở vài thời điểm nhất định mà là một quá trình được thiết lập chặt chẽ và vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong tổ chức. HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập và vận hành phù hợp nhằm hỗ trợ cho HTKSNB hiệu quả đồng thời giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục nhằm đảm bảo thoả mãn các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, tuân thủ các chính sách và luật lệ hiện hành. Tuy nhiên, HTKSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không thể mang đến sự đảm bảo tuyệt đối.

Vai trò và mục tiêu của HTKSNB 1. Vai trò của HTKSNB - Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xử lý nghiệp vụ. - Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho DN tránh khỏi thất thoát tài sản. - Giúp DN thực hiện các chính sách kinh doanh.

- Đảm bảo an toàn cho tài sản của DN. Mục tiêu của HTKSNB HTKSNB vận hành theo 3 nhóm mục tiêu: - Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực. - Nhóm mục tiêu về báo cáo: Nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của BCTC và phi tài chính mà đơn vị cung cấp cho cả bên trong và bên ngoài. - Nhóm mục tiêu về tuân thủ: Nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định.

Các mục tiêu có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng lắp, việc phân loại các mục tiêu nhằm giúp đơn vị kiểm soát các phương diện khác nhau, không bỏ sót một phương diện nào. Những mục tiêu của HTKSNB rất rộng, bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 5 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Bộ phận cấu thành HTKSNB Theo báo cáo COSO (2013), HTKSNB bao gồm 5 bộ phận và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo mô hình sau: Giám sát Thông tin và truyền thông Hoạt động kiểm soát Đánh giá rủi ro Môi trường kiểm soát Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ bộ phận cấu thành HTKSNB 1.

Môi trường kiểm soát MTKS là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, và cấu trúc lầm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn vị. MTKS chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong và bên ngoài như lịch sử phát triển, lĩnh vực hoạt động, môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh của đơn vị. MTKS tạo ra khuôn khổ hỗ trợ đánh giá các rủi ro đe doạ việc đạt được các mục tiêu, hỗ trợ thực hiện các hoạt động kiểm soát, hỗ trợ sử dụng thông tin và truyền thông, cũng như hỗ trợ tiến hành các hoạt động giám sát. (Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) Một MTKS hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc: - Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức.

Tính trung thực và các giá trị đạo đức được phản ánh thông qua sứ mạng và các giá trị cốt lõi; các chuẩn mực hay các quy tắc ứng xử; các chính sách ban hành và thực tiễn áp dụng; các nguyên tắc điều hành; các hướng dẫn; thái độ và cách thức xử lý đối với các sai phạm; cũng như các hành động hàng ngày của các nhà lãnh đạo ở các cấp trong đơn vị. Các tiêu chuẩn về ứng xử đã được xây dựng phải là nền tảng cho việc đánh giá sự tuân thủ tính trung thực và các giá trị đạo đức của mọi cá nhân trong đơn vị và các nhà cung cấp dịch vụ. Việc đánh giá tuân thủ các quy tắc ứng xử có thể được thực hiện SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 6 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú bởi NQL hoặc bởi một bộ phận độc lập, các nhân viên cũng có thể tham gia vào quá trình đánh giá và báo cáo về các vi phạm qua các kênh chính thức và không chính thức.

Các vi phạm đối với các quy tắc ứng xử cần được chỉ ra kịp thời tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của việc vi phạm để đưa ra biện pháp xử lý. - Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với NQL và đảm nhận chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB. NQL là người sẽ chịu trách nhiệm về việc triển khai các chiến lược, thực thi các mục tiêu, và đảm bảo tính hữu hiệu của HTKSNB của đơn vị. HĐQT có trách nhiệm GS và chất vấn NQL về các quyết định và hành động của họ, gồm cả trách nhiệm liên quan đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB hữu hiệu tại đơn vị.

HĐQT phải độc lập với NQL và các thành viên của HĐQT cần phải có kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện chức năng GS, đồng thời phải là người trung thực và tôn trọng các giá trị đạo đức, có khả năng lãnh đạo, có tư duy phê phán và có kỹ năng giải quyết vấn đề. Chuyên môn và tính độc lập của HĐQT cần được đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo sự phù hợp với các nhu cầu mới của đơn vị. Các thành viên của HĐQT nên tham gia đào tạo để đảm bảo có các kỹ năng và kiến thức cập nhật, phù hợp. - Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, NQL xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định các cấp bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp với mục tiêu đã xác lập.

NQL và HĐQT thiết lập cơ cấu tổ chức và cấp bậc báo cáo cần thiết để giúp lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và đánh giá định kỳ các hoạt động của doanh nghiệp. Về phân định trách nhiệm và quyền hạn, NQL sẽ được HĐQT uỷ quyền để thực hiện việc phân định. Quyền hạn và trách nhiệm được giao phó dựa trên năng lực của người chịu trách nhiệm. HĐQT hoặc các NQL cần xác định quyền hạn hoặc đưa ra các giới hạn về quyền lực cho từng cá nhân hoặc nhóm người được uỷ quyền trong việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

- Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện cam kết sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng thông qua việc thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị. SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú Để thực hiện được nguyên tắc này, chính sách tuyển dụng là yếu tố hàng đầu cần chú ý. Chính sách và thực tế phải phản ánh các mong đợi và yêu cầu của nhà đầu tư, cơ quan nhà nước và các bên có liên quan khác, là nền tảng để xác định năng lực cần thiết cho tất cả các nhân viên trong đơn vị.

NQL cấp cao và HĐQT cần xây dựng kế hoạch dự phòng về các vị trí chủ chốt trong HTKSNB, cần quy hoạch người kế nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt. Các ứng viên cần được đào tạo và huấn luyện để đảm đương vai trò được nhắm đến. - Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan đến trách nhiệm kiểm soát của họ nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị. Trách nhiệm giải trình đề cập đến việc một cá nhân khi được giao trách nhiệm về KSNB thì phải giải trình và chịu trách nhiệm thực thi KSNB tại đơn vị hay bộ phận của mình.

Trách nhiệm giải trình bị chi phối bởi quan điểm của người lãnh đạo cao nhất trong đơn vị cũng như cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức, năng lực của đội ngũ nhân viên, cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, việc thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá cần có các biện pháp khuyến khích tạo động lực cho các NQL và nhân viên hoàn thành nhiệm vụ. Đồng thời việc xử phạt và kỷ luật nên được thực thi đối với các nhân viên không tuân thủ đúng các quy định của đơn vị. Đánh giá rủi ro ĐGRR là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó quản trị được rủi ro.

Điều kiện tiên quyết để ĐGRR là thiết lập mục tiêu, mục tiêu được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Trên thực tế, không có cách nào để triệt tiêu rủi ro; một khi quyết định được đưa ra là có rủi ro xuất hiện. NQL phải quyết định một cách thận trọng mức độ chấp nhận rủi ro, cố gắng duy trì rủi ro trong mức độ này, và hiểu được ngưỡng chịu đựng tối đa cho từng loại rủi ro. Thiết lập ngưỡng chịu đựng tối đa cũng là điều kiện tiên quyết của ĐGRR.

(Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) ĐGRR cần tuân thủ 4 nguyên tắc: SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú - Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định mục tiêu một cách cụ thể, tạo điều kiện cho việc nhận dạng và ĐGRR liên quan đến việc đạt được mục tiêu. Thông thường có 3 nhóm mục tiêu là hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Xác định mục tiêu cần phù hợp và hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược của đơn vị.

Mục tiêu hoạt động được xác định rõ ràng sẽ tạo điều kiện phân bổ các nguồn lực chủ yếu của đơn vị dễ dàng hơn, tập trung vào những nơi cần thiết để đạt được mục tiêu. Mục tiêu báo cáo nhấn mạnh đến việc lập các báo cáo có chất lượng, đáng tin cậy, kịp thời, minh bạch. Đồng thời cần sử dụng các chiến lược, biện pháp riêng phù hợp với luật lệ và quy định để đảm bảo mục tiêu tuân thủ. - Nguyên tắc 7: Đơn vị nhận dạng các rủi ro đe doạ mục tiêu và phân tích rủi ro để quản trị các rủi ro này.

Nhận dạng rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại và thường nằm trong quy trình lập kế hoạch của một đơn vị, nhận dạng rủi ro là để xác định những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến mục tiêu đạt được của đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực Trạng Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Bắc Sông Hương" của tác giả Tôn Nữ Nhật Thư, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú, trình bày một cái nhìn sâu sắc về tình hình kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp. Bài viết không chỉ phân tích các quy trình hiện tại mà còn chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống kiểm soát, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và giảm thiểu rủi ro. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý rủi ro tín dụng và cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thống Nhất, Đồng Nai, giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả cho vay trong bối cảnh ngân hàng nông nghiệp. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến cho vay và quản lý rủi ro trong ngành ngân hàng.