Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và áp lực cạnh tranh gia tăng, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững mạnh là yêu cầu khách quan giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và bảo đảm tính trung thực của thông tin tài chính. Đối với các đơn vị phân phối thương mại, chu trình Bán hàng – Thu tiền là chu trình nghiệp vụ cốt lõi, tác động trực tiếp đến dòng tiền, doanh thu và khả năng thanh toán. Do đặc thù chu trình này diễn ra liên tục, liên quan mật thiết đến các tài sản nhạy cảm như hàng tồn kho, công nợ phải thu và vốn bằng tiền, nên nguy cơ xảy ra sai sót, thất thoát hoặc gian lận là rất lớn.

Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp (TMTH) Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế là một trong những đơn vị phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) lớn trên địa bàn, chuyên cung ứng sản phẩm của các thương hiệu như Procter & Gamble (P&G), Nestlé, Orion, Ajinomoto, Wilmar... Mặc dù công ty đã xây dựng hệ thống KSNB cho các khâu hoạt động, song gần đây chu trình Bán hàng – Thu tiền tại chi nhánh có xu hướng trì trệ, công nợ và lưu chuyển chứng từ phát sinh một số bất cập. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Hoàng Hương Ly đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, mục tiêu và các yếu tố cấu thành.
    • Thứ hai, phân tích thực trạng hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của từng yếu tố trong hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Số 03 Nguyễn Văn Linh, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tình hình tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; thông tin khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB được cập nhật vào năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các hoạt động kiểm soát đối với chu trình Bán hàng – Thu tiền, không đi sâu vào các chu trình quản lý khác của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn mẫu Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) phiên bản năm 2013. Theo COSO 2013, kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và nhân viên đơn vị, được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được 3 nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ. Hệ thống KSNB bao gồm 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc tích hợp:

  • Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc): Thể hiện cam kết về tính trung thực, đạo đức; sự độc lập và giám sát của Hội đồng quản trị; cơ cấu tổ chức và phân quyền; cam kết thu hút và phát triển nhân lực; cơ chế phân định trách nhiệm giải trình.
  • Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc): Thiết lập mục tiêu rõ ràng; nhận dạng và phân tích rủi ro trên toàn đơn vị; cân nhắc rủi ro gian lận; nhận diện và đánh giá các biến động ảnh hưởng đến hệ thống KSNB.
  • Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc): Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát nhằm giảm thiểu rủi ro; xây dựng kiểm soát chung đối với công nghệ thông tin; triển khai hoạt động kiểm soát thông qua các chính sách và thủ tục cụ thể.
  • Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc): Thu thập và sử dụng thông tin thích hợp, chất lượng; truyền thông nội bộ hiệu quả; truyền thông thông tin liên quan với các bên bên ngoài.
  • Giám sát (2 nguyên tắc): Thiết lập và thực hiện các đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ; truyền đạt kịp thời các khiếm khuyết KSNB cho các cấp quản lý có thẩm quyền.

Về mặt kế toán, khóa luận căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản theo dõi chu trình gồm: TK 111, 112, 131, 138, 155, 156, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 3331, 139, 911... Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Merp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp linh hoạt giữa các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Tác giả trực tiếp thực tập tại vị trí thực tập sinh kế toán bán hàng, quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ của kế toán bán hàng, kế toán công nợ và thủ quỹ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc chi nhánh (ông Hoàng Khánh), Kế toán trưởng (bà Dương Thị Thảo) và các nhân sự tại phòng kế toán, phòng kinh doanh để thu thập thông tin về quy chế quản lý và thực tế kiểm soát.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu pháp lý, quy chế nội bộ, báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, bảng giá sản phẩm, đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho kiêm thanh toán, hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền, phiếu thu và giấy báo có ngân hàng BIDV.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán, thông tư, chuẩn mực kiểm toán và các công trình khóa luận tham khảo tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tóm tắt, hệ thống hóa và trình bày các đặc điểm dữ liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng; so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính trên phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền tại doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của hệ thống KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013 và các quy định của hệ thống kế toán hiện hành. Chu trình Bán hàng – Thu tiền được phân tích qua 4 giai đoạn nghiệp vụ liên hoàn:

  • Giai đoạn 1 - Xử lý đơn đặt hàng: Đơn vị tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu giá, kiểm tra năng lực tồn kho và xét duyệt bán chịu nhằm đảm bảo chỉ bán hàng cho đối tác có khả năng chi trả.
  • Giai đoạn 2 - Giao hàng: Căn cứ lệnh bán hàng và phiếu xuất kho đã được phê duyệt, bộ phận kho xuất hàng và nhân viên vận chuyển chuyển giao sản phẩm đến đúng đối tượng, đúng thời gian, địa điểm, đảm bảo số lượng và phẩm chất hàng hóa.
  • Giai đoạn 3 - Xuất hóa đơn: Đảm bảo hóa đơn được lập trên cơ sở chứng từ giao nhận có chữ ký khách hàng, đúng mã số thuế, số lượng, đơn giá và tính toán chính xác số thuế GTGT phải nộp.
  • Giai đoạn 4 - Thu tiền và theo dõi nợ: Thực hiện thu đúng, thu đủ tiền bán hàng qua các hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản; theo dõi chi tiết tài khoản phải thu khách hàng, định kỳ phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Văn bản hệ thống hóa chi tiết các sai phạm tiềm ẩn và các thủ tục kiểm soát tương ứng (kiểm soát chung về phân chia trách nhiệm, kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát chứng từ và ủy quyền; kiểm soát cụ thể cho từng khâu). Đáng chú ý, chương 1 nhận diện 3 dạng gian lận phổ biến:

  • Gian lận xét duyệt bán hàng: Nhân viên bán hàng tự ý giảm giá, áp dụng sai chiết khấu hoặc bán chịu vượt hạn mức nhằm vụ lợi.
  • Biển thủ tiền bán hàng: Thu tiền từ khách hàng nhưng không ghi sổ, lập phiếu thu lưu số tiền thấp hơn thực tế thu hoặc chiếm dụng tiền mặt trực tiếp.
  • Chiếm đoạt tiền trả chậm của khách hàng: Thực hiện thông qua các thủ thuật tinh vi như "gối đầu" (lấy tiền khách hàng sau bù đắp khoản nợ đã chiếm đoạt của khách hàng trước), tạo sự cân bằng giả trên sổ sách, làm giả hoặc can thiệp thư nhắc nợ, và tự ý đề xuất xóa sổ nợ phải thu khống.

Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình KSNB tại đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân từ đại lý bán buôn năm 1992, thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 1998, và được thành lập theo Quyết định số 109QĐ/UB ngày 10/12/2001 của UBND tỉnh Quảng Bình, Giấy chứng nhận ĐKKD số 2902000233 ngày 21/12/2001. Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành lập năm 2006 tại số 03 Nguyễn Văn Linh, P. An Hòa, TP. Huế (MST: 3100261120-002, do ông Hoàng Khánh làm Giám đốc chi nhánh).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc chi nhánh điều hành 5 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự, Hậu cần, IT. Phòng kế toán do Kế toán trưởng Dương Thị Thảo phụ trách, gồm Kế toán bán hàng (Ngô Thị Cẩm Vân), Kế toán công nợ (Hoàng Thị Lin Đa) và Thủ quỹ (Lê Thị Nhi).
  • Thực trạng nhân sự: Năm 2023, chi nhánh có 112 lao động (tăng 7 người, tương ứng 6,67% so với năm 2022). Cơ cấu nhân sự có tỷ lệ nam giới chiếm 69,64% (78 người) do đặc thù phân phối và bốc dỡ hàng hóa; lao động phổ thông chiếm 46,43% (52 người); lao động có trình độ đại học chiếm 30,36% (34 người); nhóm tuổi từ 18 – 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,32% (53 người).

Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, văn bản cung cấp số liệu phản ánh thực trạng tài chính của chi nhánh:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản 28.545.693.193 24.434.458.122 26.785.018.895
- Tài sản ngắn hạn 27.768.232.124 23.414.952.077 25.699.688.618
+ Tiền và tương đương tiền 2.882.118.288 1.220.935.221 1.994.726.988
+ Phải thu ngắn hạn 2.685.914.994 804.870.062 1.382.144.754
+ Hàng tồn kho 22.031.897.301 21.100.734.060 21.972.755.346
- Tài sản dài hạn (TSCĐ) 777.461.069 1.019.506.045 1.085.350.277
Tổng nguồn vốn 28.545.693.193 24.434.458.122 26.785.018.895
- Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) 37.856.762.533 33.745.527.462 36.096.088.235
- Vốn chủ sở hữu (9.311.069.340) (9.311.069.340) (9.311.069.340)
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và CCDV 42.213.817.181 27.695.603.261 34.197.284.839
- Doanh thu thuần 40.629.969.298 26.360.058.749 32.807.906.411
- Giá vốn hàng bán 40.239.202.364 25.965.097.355 32.445.041.463
- Lợi nhuận gộp 390.766.934 394.961.394 362.864.948
- Chi phí bán hàng 1.664.946.841 1.597.340.743 1.495.338.505
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 218.586.148 157.782.362 207.730.459
- Lợi nhuận từ HĐKD (1.472.765.177) (1.360.160.191) (1.304.203.461)
- Lợi nhuận khác 1.053.803.478 1.510.213.358 1.264.652.316
- Lợi nhuận sau thuế TNDN (418.961.699) 150.053.167 (75.551.145)

Về quy trình kiểm soát thực tế, tác giả mô tả chu trình bán hàng - thu tiền qua 3 giai đoạn chính (xử lý đơn đặt hàng, xuất kho - giao hàng, thu tiền và theo dõi nợ) gắn với chứng từ phát sinh tại 2 khách hàng điển hình là Cửa hàng bách hóa tổng hợp MONG HUE và Cửa hàng bách hóa tổng hợp Thiên Hà. Quy trình luân chuyển chứng từ sử dụng: Bảng báo giá sản phẩm Nestlé, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho kiêm thanh toán tiền hàng, Phiếu giao hàng và thanh toán, Hóa đơn GTGT, Bảng kê chi tiết thanh toán, Giấy nộp tiền, Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo có ngân hàng BIDV. Tác giả đã thiết kế và tổng hợp kết quả các bảng câu hỏi khảo sát từ Bảng 2.5 đến Bảng 2.12 nhằm đánh giá thực trạng từng thành phần KSNB tại chi nhánh.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở số liệu và kết quả khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá hệ thống KSNB chu trình Bán hàng – Thu tiền của công ty:

  • Ưu điểm:
    • Cơ cấu tổ chức có sự phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng; quy trình xử lý đơn hàng có sự tham gia của các nhân sự riêng biệt giữa bán hàng, công nợ và thủ quỹ.
    • Áp dụng phần mềm kế toán Merp giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái và báo cáo quản trị.
    • Sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính và công ty mẹ, có lưu trữ chứng từ phục vụ kiểm tra, quyết toán.
  • Hạn chế và nhược điểm:
    • Về môi trường kiểm soát: Nhận thức về kiểm soát rủi ro ở cấp nhân viên thừa hành chưa đồng đều; chính sách đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp và kiểm soát nội bộ chưa được tổ chức bài bản.
    • Về đánh giá rủi ro: Chi nhánh chưa thiết lập quy trình nhận diện và đo lường rủi ro định kỳ bằng văn bản; việc thẩm định khả năng thanh toán của khách hàng mua chịu còn dựa nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của nhân viên bán hàng.
    • Về hoạt động kiểm soát: Khâu kiểm tra độc lập giữa chứng từ xuất kho và hóa đơn đôi lúc chưa chặt chẽ; việc gửi thư đối chiếu công nợ định kỳ đến khách hàng chưa được thực hiện triệt để; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất và kiểm tra phân tích tuổi nợ còn hạn chế.
    • Về thông tin và truyền thông: Tốc độ truyền tải thông tin giữa bộ phận kinh doanh ngoài thị trường, thủ kho và bộ phận kế toán còn độ trễ, ảnh hưởng đến việc cập nhật hạn mức nợ kịp thời trên phần mềm Merp.

Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất theo 4 nhóm yếu tố:

  • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao năng lực và ý thức kiểm soát của nhân viên; ban hành rõ ràng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; hoàn thiện quy chế khen thưởng, kỷ luật gắn với trách nhiệm thu hồi công nợ.
  • Tăng cường đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình đánh giá rủi ro tín dụng đối với từng nhóm khách hàng; thiết lập bảng phân loại hạn mức bán chịu cụ thể và kiểm tra chặt chẽ điều kiện thanh toán trước khi duyệt đơn hàng.
  • Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Thực hiện phân chia trách nhiệm độc lập triệt để giữa nhân viên giao hàng và nhân viên thu tiền; bắt buộc đối chiếu chéo giữa phiếu giao hàng đã ký nhận và hóa đơn kế toán; thiết lập cơ chế kiểm tra độc lập và kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất; định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ và gửi thư xác nhận công nợ trực tiếp cho khách hàng.
  • Nâng cao hiệu quả thông tin và truyền thông: Tối ưu hóa phân quyền truy cập và liên thông dữ liệu trên phần mềm Merp giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán để cập nhật dữ liệu doanh thu, công nợ tức thời.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả phân tích số liệu:

  • Khóa luận đã phân tích chi tiết biến động doanh thu và chi phí của công ty qua 3 năm: Năm 2021 đạt 42,21 tỷ đồng, năm 2022 giảm mạnh 34,39% xuống còn 27,70 tỷ đồng, sau đó phục hồi 23,48% lên mức 34,20 tỷ đồng vào năm 2023. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu (đạt 40,24 tỷ đồng năm 2021; 25,97 tỷ đồng năm 2022; 32,45 tỷ đồng năm 2023), dẫn đến biên lợi nhuận gộp mỏng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính mất cân đối nghiêm trọng: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thuần bị âm liên tiếp 3 năm (năm 2021 âm 1,47 tỷ đồng; năm 2022 âm 1,36 tỷ đồng; năm 2023 âm 1,30 tỷ đồng). Lợi nhuận kế toán trước thuế các năm phụ thuộc hoàn toàn vào khoản thu nhập khác (1,05 tỷ năm 2021; 1,51 tỷ năm 2022; 1,30 tỷ năm 2023). Vốn chủ sở hữu của chi nhánh bị âm liên tục ở mức -9.311.069.340 đồng, trong khi nợ phải trả ngắn hạn lên tới 36,10 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Bóc tách toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế gồm 15 biểu mẫu chứng từ (từ Biểu 2.1 đến 2.15) trong giao dịch với các khách hàng thực tế (Cửa hàng Bách hóa tổng hợp MONG HUE, Bách hóa Thiên Hà, ngân hàng BIDV).

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có cấu trúc khung lý thuyết KSNB theo Báo cáo COSO 2013 và áp dụng cụ thể vào chu trình Bán hàng – Thu tiền tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng vận hành KSNB tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc ngành FMCG tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Các hạn chế được tác giả chỉ ra kèm giải pháp cụ thể giúp ban lãnh đạo chi nhánh có cơ sở rà soát quy trình phê duyệt bán chịu, quản lý thu tiền và phòng ngừa các thủ thuật gian lận công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại một đơn vị cơ sở là Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế, một đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ tại Quảng Bình. Do đó, các chính sách tài chính lớn, việc kê khai thuế TNCN, quyết toán thuế cuối năm và lập BCTC chính thức đều được thực hiện tập trung tại cơ sở chính, chi nhánh chỉ lập báo cáo nội bộ gửi về.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích trên báo cáo tài chính giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023, kết hợp khảo sát thực trạng KSNB năm 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hệ thống KSNB đối với các chi nhánh khác thuộc hệ thống Tuấn Việt tại 12 tỉnh miền Trung để rút ra các đánh giá so sánh; hoặc nghiên cứu mở rộng sang các chu trình nghiệp vụ khác như chu trình Mua hàng – Thanh toán, Quản lý hàng tồn kho hoặc chu trình Tiền lương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền.
  • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý công nợ và kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ có thể tham khảo hệ thống bảng câu hỏi khảo sát 5 yếu tố COSO (Bảng 2.5 đến 2.12) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (đơn đặt hàng, lệnh xuất, phiếu xuất kho kiêm thanh toán, hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán, phiếu thu, giấy báo có).
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo bảng tổng hợp nhận diện các sai phạm thường gặp và các thủ thuật gian lận trong khâu bán chịu - thu tiền (thủ thuật gối đầu, tạo cân bằng giả, làm giả thư nhắc nợ, xóa nợ khống) cùng các biện pháp ngăn ngừa tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng khuôn mẫu lý thuyết nào để phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ? Tác giả sử dụng Báo cáo COSO 2013 làm cơ sở lý thuyết chủ đạo. Khung lý thuyết này tiếp cận KSNB theo 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) gắn liền với 17 nguyên tắc giải thích.

Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ được vận hành tự động trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Merp.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2021 – 2023 có điểm gì đặc biệt? Doanh thu thuần của chi nhánh giảm mạnh vào năm 2022 (đạt 26,36 tỷ đồng, giảm 35,12% so với năm 2021) và phục hồi lên 32,81 tỷ đồng vào năm 2023 (+24,46%). Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh chính bị lỗ liên tục cả 3 năm (lỗ thuần từ HĐKD năm 2021 là 1,47 tỷ đồng; năm 2022 là 1,36 tỷ đồng; năm 2023 là 1,30 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 150,05 triệu đồng là nhờ thu nhập khác 1,51 tỷ đồng bù đắp; sang năm 2023 chi nhánh tiếp tục lỗ sau thuế 75,55 triệu đồng. Nguồn vốn chịu áp lực rủi ro lớn khi vốn chủ sở hữu bị âm liên tục 9,31 tỷ đồng và 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn (36,10 tỷ đồng năm 2023).

Những thủ thuật gian lận chủ yếu nào trong khâu thu hồi nợ được tác giả nhận diện? Khóa luận chỉ ra 4 thủ thuật gian lận công nợ điển hình:

  1. Thủ thuật gối đầu: Dùng tiền thanh toán của khách hàng nợ sau để bù đắp cho khoản nợ đã chiếm đoạt của khách hàng trước.
  2. Thủ thuật tạo cân bằng giả: Thu tiền nhưng không ghi giảm nợ hoặc khai khống số dư tiền để khớp số liệu.
  3. Làm giả hoặc thay đổi địa chỉ thư nhắc nợ: Sửa thông tin liên lạc để che giấu khoản tiền đã chiếm đoạt khi bộ phận khác đôn đốc nợ.
  4. Xóa nợ phải thu khống: Đề xuất xóa sổ nợ khó đòi hoặc áp dụng chiết khấu thanh toán sai quy định tương ứng với số tiền đã chiếm đoạt.

Cơ cấu bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức ra sao? Phòng kế toán của chi nhánh gồm 4 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng (bà Dương Thị Thảo) phụ trách chung và tham mưu tài chính; Kế toán bán hàng (bà Ngô Thị Cẩm Vân) tiếp nhận, xử lý đơn hàng và hóa đơn; Kế toán công nợ (bà Hoàng Thị Lin Đa) theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi và chi tiết công nợ; Thủ quỹ (bà Lê Thị Nhi) quản lý tiền mặt tại quỹ và chi trả lương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hương Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền theo khuôn mẫu COSO 2013 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phương pháp quan sát thực tập, phỏng vấn và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng luân chuyển chứng từ, phân định trách nhiệm và các rủi ro tài chính tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất bám sát 4 yếu tố cấu thành KSNB, cung cấp những cơ sở thiết thực nhằm tăng cường kiểm soát công nợ, chuẩn hóa quy trình xuất kho và nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp phân phối thương mại.