phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi và nguồn vốn đầu tƣ XDCB Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng về hoạt động kiểm soát chi các dự án vốn đầu tƣ XDCB thuộc Bộ NN & PTNT tại hệ thống KBNN Việt Nam Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Bộ NN & PTNT qua hệ thống KBNN. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU & CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN ĐÂU TƢ XDCB 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Hoạt động kiểm soát chi nguồn vốn đầu tƣ XDCB tại hệ thống KBNN là một trong những hoạt động cơ bản, mũi nhọn của ngành, do vậy trong thời gian quá có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi nguồn vốn đầu tƣ XDCB trong hệ thống KBNN. Để nghiên đề tài luận văn của mình, tác giả cũng đã tìm hiểu về các đề tài trƣớc đó đã nghiên cứu có tính kế thừa, có đề tài mang tính tham khảo, rút kinh nghiệm: Cụ thể nhƣ sau: Đề án “Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ứng trƣớc kế hoạch trong hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN” năm 2010 của tác giả Trƣơng Thị Tuấn Linh, đề án sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu ứng trƣớc kế hoạch vốn đầu tƣ từ năm 2000-2009 thông qua báo cáo và tình hình thực tế tại KBNN tỉnh, thành phố.
Đề tài phân tích nhƣng văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn nghiên cứu quy định về nguồn vốn ứng trƣớc, về hoạt động kiểm soát thanh toán vốn ứng trƣớc trong hệ thống KBNN từ đó chỉ ra những thành công và những tồn tại chủ yếu của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ứng tƣớc kế hoạch vốn tại hệ thống KBNN trong giai đoạn 2000-2009. Và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn ứng trƣớc kế hoạch trong công tác kiểm. Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực tiễn KBNN Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Văn Đức năm 2012, tác giả vận dụng tổng hợp phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp quy vật lịch sử, phƣơng pháp thống kê kết hợp phƣơng pháp khái quát hóa, trừu tƣợng hóa, cụ thể hóa, các kiến thức kinh tế ngành thuộc lĩnh vực đầu tƣ XDCB và các quy định hiện hành của Nhà nƣớc, của 6 các ngành có liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ XDCB làm cơ sở phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu tổng hợp và phân tích. Đề tài nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Thanh Hóa, phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2006.
Trên cơ sở các lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN để phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc Thanh Hóa và hệ thống KBNN nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó. Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực tiễn KBNN Thanh Hóa. Tác giả Phạm Thị Lan nghiên cứu đề tài “Quy trình quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ, vốn chƣơng trình mục tiêu, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ” năm 2008, đề tài nghiên cứu những chƣơng trình tin hộc ứng dụng trong hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ nhƣ: Chƣơng trình DTKB/OAR, DTKB/LAN, TT TH&TK cũng đã hoàn thành quy định tạm thời về Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ trên mạng máy tính. Tuy nhiên do những thay đổi liên tục của nghiệp vụ, yêu cầu ngày càng cao trong việc tra cứu, cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành, và sự biến đổi nhanh chóng về công nghệ, các chƣơng trình trên đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải đƣợc khắc phục.
Đề tài đƣa ra các giải pháp xây dựng Quy trình quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB, vốn Chƣơng trình mục tiêu, vốn sự nghiệp. Đề tài “Hoàn thiện mẫu chứng từ trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN” của tác giả Nguyễn Thái Hà năm 2011, đề tài nghiên cứu tổng quan về chứng từ thanh toán trong hoạt động nghiệm vụ 7 KBNN nói chung và chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ XDCB nói riêng. Đặc biệt là những vấn đề có liên quan đến phƣơng pháp và nội dung ghi chép của các loại chứng từ trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ hiện tại. Đồng thời, nghiên cứu phân tích thực trạng về chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích thông qua khảo sát tình hình thực tế tại một số KBNN tỉnh, thành phố. Trên cơ sở nội dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu, đề tài đƣa ra những nhận xét, đánh giá, nêu nổi bật những tồn tại, vƣớng mắc trong quá trình triển khai thực tế. Từ đó đƣa ra những phƣơng án đổi mới chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ phù hợp, những kiến nghị cụ thể đồng thời phân tích ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng án nhằm hoàn thiện bộ mẫu chứng từ trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN. Đề tài “Hoàn thiện quản lý và kiểm soát thanh toán vốn bồi thƣờng, giải phóng mặt và tái định định cƣ” của các tác giả Nguyễn Văn Chất năm 2014.
Đề tài đã hệ thống hóa cơ chế quản lý và quy trình kiểm soát thanh toán vốn bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tái định cƣ; phân tích thực trạng quản lý và kiểm soát thanh toán vốn bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tái định cƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại Lạng Sơn giai đoạn 2010-2014. Nhìn chung các tài liệu trên đã phân tích những khó khăn, vƣớng mắc trong hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ở nhiều góc đô, phạm vi khác nhau. Đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua hệ thống KBNN. Tuy nhiên, các tài liệu vẫn chƣa đi sâu phân tích hoạt động kiểm soát thanh toán vốn tại một Bộ, ngành chủ quản nguồn vốn nhất định.Trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc đây, cùng với vị trí cơ cấu nguồn vốn cũng nhƣ số lƣợng dự án của các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tƣ XDCB tại Bộ NN & PTNT chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ nguồn vốn ĐT XDCB tại các Bộ, ngành trung ƣơng đang 8 quản lý, do vậy luận văn này sẽ nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua cách tiếp cận thực tế hoạt động kiểm soát chi các dự án đƣợc giao vốn đầu tƣ XDCB thuộc Bộ NN & PTNT có kiểm soát thanh toán qua KBNN, để từ đó đƣa ra những điểm chung nhất trong hoạt động kiểm soát chi của KBNN đối với các dự án sử dụng nguốn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Cơ sở lý luận về kiểm soát chi nguồn vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN 1. Một số khái niệm về kiểm soát chi, NSNN, vốn đầu tư XDCB, dự án đầu tư XDCB Vốn đầu tƣ: Vốn đầu tƣ nói chung là vốn bằng tiền, tài sản, tài nguyên, công sức mà nhà đầu tƣ bỏ ra nhằm mục đích đem lại hiệu quả cao hơn trong tƣơng lai về tiền, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, cải tạo môi trƣờng, tạo công ăn việc làm. Theo Luật Đầu tƣ thì đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Vốn đầu tƣ của một dự án là toàn bộ lƣợng vốn bằng tiền và vốn bằng tài sản, tài nguyên… bỏ ra từ lúc bắt đầu để hình thành dự án đến lúc kết thúc dự án.
Vốn đầu tƣ dự án bao gồm vốn dài hạn để hình thành tài sản cố định và vốn lƣu động để vận hành và duy trì hoạt động của dự án đến khi dự án kết thúc. Vốn đầu tƣ XDCB Vốn đầu tƣ XDCB là vốn đầu tƣ để tạo ra công trình xây dựng, tạo ra cơ sở vật chất ban đầu làm tiền đề sản xuất ra của cải vật chất, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nhƣ: nhà xƣởng, hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nƣớc.… Dự án đầu tƣ XDCB 9 Dự án đầu tƣ XDCB hiểu một cách đơn giản là phƣơng án hay kế hoạch để xây dựng các công trình xây dựng. Một cách cụ thể hơn là tập hợp những phƣơng án, kế hoạch, giải pháp (từ lập dự án, thiết kế, thi công, phƣơng án nguồn vốn….) theo trình tự và các quy định hiện hành đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng công trình xây dựng. Công trình xây dựng: Theo Luật Xây dựng thì Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lƣợng và các công trình khác. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB Nguồn vốn đầu tƣ XDCB là cách phân loại vốn đầu tƣ XDCB theo quan hệ sở hữu (của ai), và nguồn gốc hình thành. Có nhiều nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ các thành phần kinh tế, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nƣớc. Vị trí, vai trò của các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB đối với việc phát triển kinh tế.
Chi đầu tƣ XDCB là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.