Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Trung đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khoa hệ thống thông tin kinh tế, trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu. Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Viễn Thông Thanh Hóa, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưng khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! SV.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 i Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.iv PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp thực hiện đề tài. Kết cấu khóa luận.6 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI VIỄN THÔNG THANH HÓA.
Cơ sở lý luận về HTTT trong doanh nghiệp và tổng quan về quản lý dự án. Khái niệm HTTT. Các thành phần HTTT. Hệ thống thông tin quản lý.
Quy trình xây dựng và phát triển HTTT.Một số khái niệm cơ bản về quản lí dự án và một số thuật ngữ. Khái niệm quản lý dự án.2 Mục tiêu của quản lí dự án.3 Tác dụng của quản lí dự án. Các hình thức và mô hình tổ chức quản lí dự án. Kết quả phân tích đánh giá thực trạng HTTT quản lý dự án tại VTTH.
Giới thiệu chung về công ty. Thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty. Quy trình quản lý dự án tại công ty. Cơ sở hạ tầng.
Phân tích thực trạng qua phiếu điều tra. Đánh giá thực trạng HTTT quản lý dự án tại VTTH.25 PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI VIỄN THÔNG THANH HÓA.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 ii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung 3. Định hướng phát triển vấn đề nghiên cứu. Đề xuất giải pháp.
Yêu cầu chức năng mới của hệ thống. Yêu cầu phi chức năng. Mô tả quy trình quản lý dự án. Biểu đồ Use Case (Use Case Diagram).
Biểu đồ tuần tự. Thiết kế CSDL. Xác định liên kết giữa các thực thể. Thiết kế giao diện.
Một số kiến nghị.46 TÀI LIỆU THAM KHẢO.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 iii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chủ yếu tại Viễn Thông Thanh Hóa.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Viễn Thông Thanh Hóa.3: Kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn về hệ thống quản lý dự án hiện tại Viễn Thông Thanh Hóa.1 Bảng mô tả Usecase HTTT quản lý dự án.1 Mức độ hiểu rõ quy trình quản lý dự án tại công ty.2 Mức độ hài lòng HTTT quản lý dự án tại Viễn Thông Thanh Hóa. Tính rõ ràng và thống nhất trong quản lý dự án tại công ty.1 Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT.2 Chu trình xây dựng HTTT.3: Các quy trình trong mỗi giai đoạn phát triển dự án.4: Bộ máy tổ chức Viễn Thông Thanh Hóa.5: Sơ đồ phân cấp chức năng của HTTT quản lý dự án. Biểu đồ Usecase HTTT quản lý dự án.2 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Đăng nhập”.3 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Đăng xuất”.4 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Tra cứu thông tin dự án”.5 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Quản lý người sử dụng”.6 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật thông tin dự án”.7 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các thành viên tham gia”.8 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc”.9 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Gửi thông báo họp”.10 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Quản lý tài liệu”.11 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc chịu trách nhiệm”.12 Biểu đồ tuần tự của Usecase “In danh sách dự án”.13 Mô tả liên kết giữa các thực thể.14 Biểu đồ liên kết ER.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 iv Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung Hình 3.15 Mô tả xử lý quan hệ N-N. Cơ sở dữ liệu SQL.
Giao diện danh sách dự án. Giao diện thông tin chi tiết một dự án. Giao diện Phân rã công việc. Giao diện lịch của thành viên.
Giao diện danh sách tài liệu.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 v Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ Tiếng Việt Tiếng Anh Đường dây thuê bao bất đối xứng Asymmetric Digital ADSL Subscriber Line BCVT-CNTT Bưu chính viễn thông – Công nghệ thông CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu ĐHKHTN Đại học khoa học tự nhiên ĐHQG Tp.HCM Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh HTTT Hệ thống thông tin LAN Mạng máy tính cục bộ Local Area Network NMS Hệ thống quản lý mạng Network management system NOC Trung tâm điều hành Network operation center VNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam VT-CNTT Viễn thông-Công nghệ thông tin VTTH Viễn Thông Thanh Hóa SV.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 vi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay CNTT đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận lợi và phát triển lên rất nhiều. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. VTTH được thành lập theo quyết định số 687/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của hội đồng quản trị tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
VTTH là đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc công ty mẹ - Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. VTTH có chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới BCVT-CNTT để kinh doanh và phục vụ. Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đáp ứng mọi nhu cầu thông tin của xã hội. Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn do sự bất cập trong quản lý dự án như trễ tiến độ dự án, thất thoát tài nguyên dự án, thiếu hụt nguồn nhân lực… Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót trong hoạt động quản lý dự án, công ty đã đưa ra mô hình quản lý dự án đồng thời xây dựng bộ phận nhân viên quản lý dự án là những người chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý dự án.
Tuy nhiên trong thời điểm hiện tại mô hình quản lý dự án mới chỉ xuất hiện, nhân viên thuộc bộ phận này hầu hết còn thiếu kinh nghiệm quản lý và chưa có công cụ quản lý dự án thật sự hiệu quả. Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hình quản lý dự án, trên cơ sở đó xây dựng HTTT quản lý dự án mang lại hiệu quả công việc cho công ty. Hiện nay, trên thị trường có một số phần mềm quản lý dự án như Vinno, PMS, GRM và một số website quản lý dự án như Zoho Project, Asana, Redmine, ViewPath, Collabtive, Whodo. Để sử dụng những công cụ này trong quản lý dự án công ty cần phải chi trả phí sử dụng, tuy nhiên những phần mềm/website này không thật sự phù hợp với hoạt động quản lý dự án của công ty, và có nhiều phần dư thừa và thiếu sót, thiếu tập trung và bảo mật thông tin trong công ty.
Vì vậy, khóa luận SV.Bùi Thị Mai Linh-11D190021 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quang Trung đề xuất việc hoàn thiện HTTT quản lý dự án tại VTTH sao cho phù hợp với hoạt động công ty, tận dụng cơ sở dữ liệu nhân sự và thiết lập phong cách làm việc khoa học tập trung đem lại hiệu quả cao. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng. Ở Hoa Kỳ, hai ông tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và kiểm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án, và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năng của quản lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản lý chương trình. Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại.
Quản lý dự án đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từ ngành khoa học quản lý. Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt (Gantt Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức. Tại thời điểm đó, hai mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển. "Phương pháp đường găng" (tiếng Anh là Critical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữa công ty Dupont và công ty Remington Rand để quản lý các dự án bảo vệ thực vật và hóa dầu.
Và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình (dự án)" (tiếng Anh là Program Evaluation and Review Technique hay viết tắt là PERT), được phát triển bởi hãng Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỳ (hợp tác cùng với công ty Lockheed) trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàu ngầm. Những thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanh nghiệp tư nhân. Năm 1969, viện quản lý dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi ích của kỹ nghệ quản lý dự án.