Luận văn thạc sĩ ueh kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình trên thị trường chứng khoán tphcm năm 2008

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích lý thuyết thị trường hiệu quả trung bình trên thị trường chứng khoán TPHCM năm 2008, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2012

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ

1.1. Thị trường hiệu quả

1.2. Lý thuyết thị trường hiệu quả và một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh lý thuyết thị trường hiệu quả

1.2.1. Sự hình thành và phát triển của lý thuyết thị trường hiệu quả

1.2.2. Các dạng hiệu quả của thị trường

1.2.2.1. Thị trường hiệu quả dạng yếu
1.2.2.2. Thị trường hiệu quả dạng trung bình
1.2.2.3. Thị trường hiệu quả dạng mạnh

1.2.3. Một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh lý thuyết thị trường hiệu quả

1.2.3.1. Phân tích kỹ thuật
1.2.3.2. Phân tích cơ bản
1.2.3.3. Phân tích tài chính hành vi

1.3. Tầm quan trọng của việc xây dựng một thị trường hiệu quả và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả trung bình

1.3.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng một thị trường hiệu quả

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả trung bình

1.3.2.1. Đối với các nhà hoạch định chính sách
1.3.2.2. Đối với các tổ chức trung gian tham gia thị trường
1.3.2.3. Đối với các nhà đầu tư chứng khoán

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH

2.1. Các nghiên cứu và kiểm định trước đây về lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình

2.1.1. Khái niệm về kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình

2.1.2. Các phương pháp kiểm định phổ biến về lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình

2.1.3. Sự khác biệt trong nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình và dạng yếu

2.1.4. Các nghiên cứu trước đây về thị trường hiệu quả dạng trung bình

2.2. Các nghiên cứu về tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3. Phương pháp nghiên cứu sự kiện

2.3.1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu sự kiện

2.3.2. Các chỉ tiêu, tham số trong phương pháp nghiên cứu sự kiện

2.3.2.1. Suất sinh lợi bất thường (AR-Abnormal Return)
2.3.2.2. Suất sinh lợi bất thường trung bình (AAR-Average Abnormal Return)
2.3.2.3. Suất sinh lợi bất thường tích lũy (CAR-Cumulative Abnormal Return)
2.3.2.4. Kiểm định tham số AAR
2.3.2.4.1. Suất sinh lợi bất thường của các cổ phiếu không tương quan với nhau
2.3.2.4.2. Suất sinh lợi bất thường của các cổ phiếu có liên quan với nhau
2.3.2.5. Kiểm định CAR

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2008

3.1. Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008

3.1.1. Giai đoạn đầu năm đến cuối tháng 4: Thị trường tiếp tục trong xu hướng điều chỉnh giảm bắt đầu từ tháng 10/2007

3.1.2. Giai đoạn tháng 5 đến giữa tháng 6: Áp lực từ nguồn cung giải chấp các hợp đồng Repo

3.1.3. Giai đoạn giữa tháng 6 đến cuối tháng 8: Phục hồi trong ngắn hạn

3.1.4. Giai đoạn đầu tháng 9 đến cuối tháng 12: Thị trường trở lại đà sụt giảm do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

3.2. Tình hình IPO năm 2008

3.3. Tình hình phát hành bổ sung cổ phiếu

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2008

4.1. Cơ sở dữ liệu

4.1.1. Phạm vi mẫu nghiên cứu

4.1.2. Cửa sổ ước lượng

4.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

4.3. Kết quả phân tích

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

5.1. Một số giải thích cho mức độ hiệu quả của thị trường chứng khoán TP.

5.2. Kiến nghị một số giải pháp

5.2.1. Giải pháp từ phía cơ quan quản lý nhà nước

5.2.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý
5.2.1.2. Hoàn thiện hệ thống kế toán, kiểm toán
5.2.1.3. Thành lập các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
5.2.1.4. Nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ, hoàn thiện hệ thống truyền tải thông tin

5.2.2. Giải pháp từ phía các thành viên tham gia, hỗ trợ thị trường

5.2.2.1. Sở Giao Dịch chứng khoán
5.2.2.2. Các công ty niêm yết
5.2.2.3. Các công ty chứng khoán
5.2.2.4. Giới truyền thông

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả năm 2008

Năm 2008 là một năm đầy biến động đối với thị trường chứng khoán TP.HCM. Việc kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) trong bối cảnh này giúp hiểu rõ hơn về tính hiệu quả của thị trường. Lý thuyết này cho rằng giá chứng khoán phản ánh tất cả thông tin có sẵn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế trong việc phản ánh thông tin. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường trong năm 2008.

1.1. Khái niệm lý thuyết thị trường hiệu quả và tầm quan trọng

Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) được định nghĩa là thị trường mà giá cả phản ánh đầy đủ thông tin. Tầm quan trọng của lý thuyết này nằm ở việc giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn. EMH có ba dạng: yếu, trung bình và mạnh, mỗi dạng phản ánh mức độ hiệu quả khác nhau của thị trường.

1.2. Tình hình thị trường chứng khoán TP.HCM năm 2008

Thị trường chứng khoán TP.HCM năm 2008 trải qua nhiều giai đoạn biến động. Từ đầu năm đến tháng 4, thị trường tiếp tục giảm. Đến giữa năm, áp lực từ nguồn cung giải chấp khiến thị trường phục hồi ngắn hạn. Tuy nhiên, cuối năm, thị trường lại sụt giảm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả

Mặc dù lý thuyết thị trường hiệu quả đã được nghiên cứu rộng rãi, nhưng việc áp dụng vào thị trường chứng khoán TP.HCM gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như thông tin không minh bạch, chi phí giao dịch cao và sự tham gia của nhà đầu tư hạn chế đã làm giảm tính hiệu quả của thị trường. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao tính hiệu quả của thị trường.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường

Các yếu tố như thông tin không đầy đủ, chi phí giao dịch cao và sự tham gia của nhà đầu tư hạn chế ảnh hưởng lớn đến tính hiệu quả của thị trường chứng khoán. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để cải thiện tình hình.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng lý thuyết EMH tại Việt Nam

Việc áp dụng lý thuyết EMH tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn do thị trường còn non trẻ và thiếu minh bạch. Các nhà đầu tư thường không có đủ thông tin để đưa ra quyết định chính xác, dẫn đến tình trạng thị trường không hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả

Để kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện. Phương pháp này giúp phân tích tác động của các sự kiện cụ thể đến giá chứng khoán. Các chỉ tiêu như suất sinh lợi bất thường (AR) và suất sinh lợi bất thường tích lũy (CAR) sẽ được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của thị trường.

3.1. Phương pháp nghiên cứu sự kiện và ứng dụng

Phương pháp nghiên cứu sự kiện cho phép phân tích tác động của các sự kiện đến giá chứng khoán. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các cổ phiếu có phát hành bổ sung trong năm 2008 để đánh giá tính hiệu quả của thị trường.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thị trường

Các chỉ tiêu như suất sinh lợi bất thường (AR) và suất sinh lợi bất thường tích lũy (CAR) sẽ được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của thị trường chứng khoán TP.HCM. Những chỉ tiêu này giúp xác định mức độ phản ứng của thị trường trước các thông tin mới.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường chứng khoán TP.HCM trong năm 2008 không đạt được mức độ hiệu quả trung bình. Các yếu tố như thông tin không minh bạch và chi phí giao dịch cao đã ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của thị trường trong tương lai.

4.1. Kết quả phân tích và đánh giá hiệu quả thị trường

Kết quả phân tích cho thấy thị trường chứng khoán TP.HCM không đạt được mức độ hiệu quả trung bình. Các yếu tố như thông tin không minh bạch và chi phí giao dịch cao đã làm giảm tính hiệu quả của thị trường.

4.2. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của thị trường

Để nâng cao tính hiệu quả của thị trường chứng khoán TP.HCM, cần cải thiện minh bạch thông tin, giảm chi phí giao dịch và tăng cường sự tham gia của nhà đầu tư. Những giải pháp này sẽ giúp thị trường phát triển bền vững hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường chứng khoán

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy thị trường chứng khoán TP.HCM cần nhiều cải cách để đạt được tính hiệu quả cao hơn. Tương lai của thị trường phụ thuộc vào việc cải thiện các yếu tố như thông tin, chi phí giao dịch và sự tham gia của nhà đầu tư. Những cải cách này sẽ giúp thị trường phát triển bền vững và thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thị trường chứng khoán TP.HCM không đạt được mức độ hiệu quả trung bình trong năm 2008. Các yếu tố như thông tin không minh bạch và chi phí giao dịch cao đã ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường.

5.2. Triển vọng tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam

Tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam phụ thuộc vào việc cải thiện các yếu tố như thông tin, chi phí giao dịch và sự tham gia của nhà đầu tư. Những cải cách này sẽ giúp thị trường phát triển bền vững và thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình trên thị trường chứng khoán tphcm năm 2008

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu của luận văn Thị trường chứng khoán Việt Nam là thị trường khá non trẻ so với các thị trường chứng khoán khác trên thế giới. Vì lẽ đó, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn được xem là một thị trường chưa phát triển hoàn chỉnh ở nhiều khía cạnh. Xét về mặt thông tin, thị trường chứng khoán Việt Nam được nhận định là một thị trường không hiệu quả.

Và chính sự không hiệu quả về mặt thông tin đã làm phát sinh những tiêu cực trên thị trường, góp phần không nhỏ gây nên tình trạng phát triển thiếu lành mạnh của thị trường trong thời gian qua. Đó là tình trạng thị trường phát triển quá nóng, thông tin truyền tải đến nhà đầu tư chậm, thiếu minh bạch, các cơ quan quản lý nhà nước chưa thực sự làm tốt vai trò của mình,… Những điều này đã khiến thị trường phát triển “quá nóng” ở giai đoạn đầu và cũng nhanh chóng chững lại. Thị trường đã không những không còn đủ hấp dẫn mà còn khiến các nhà đầu tư mất niềm tin khi thị trường chỉ tăng trưởng vượt bậc trong thời gian ngắn và phát triển nằm ngoài các quy luật kinh tế. Vấn đề chính ở đây là thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm tất cả các đối tượng tham gia thị trường cần nhìn nhận đúng nguyên nhân của thực trạng trên, hiểu rõ ưu nhược điểm của thị trường nhằm đảm bảo thị trường phát triển hiệu quả.

Một thị trường được xem là hiệu quả về mặt thông tin là một thị trường mà các thông tin được phản ánh nhanh chóng, ngay lập tức vào giá. Theo các nhà kinh tế học, để có thị trường hiệu quả một cách hoàn hảo là điều khó xảy ra trên thực tế. Tuy nhiên, xây dựng một thị trường hiệu quả ở mức độ nhất định là vô cùng ý nghĩa và là điều kiện cần thiết không thể thiếu cho sự phát triển chung của thị trường. Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về tính hiệu quả của thị trường chứng khoán nhưng chủ yếu chỉ ở mức kiểm định hiệu quả dạng yếu và số lượng cũng rất hạn chế, ngoài ra có rất ít nghiên cứu chính thức về mức độ hiệu quả dạng trung bình của thị trường chứng khoán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Để có thể xem xét và đánh giá tính hiệu quả dạng trung bình của thị trường chứng khoán, luận văn “Kiểm định lý thuyết hiệu quả dạng trung bình trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh năm 2008” dựa trên lý thuyết thị trường hiệu quả và các phương pháp nghiên cứu khác nhau, thông qua kiểm định tác động của phát hành bổ sung đối với giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán TP.HCM năm 2008, là một năm thị trường có rất nhiều biến động. Từ đó, luận văn sẽ kết luận thị trường chứng khoán TPHCM có đạt mức độ hiệu quả trung bình trong năm 2008, giải thích các nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp có thể ứng dụng cho thị trường. Mục đích nghiên cứu của luận văn Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau: - Thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong năm 2008 có thỏa mãn điều kiện thị trường hiệu quả dạng trung bình? - Nếu thị trường chứng khoán chưa hiệu quả, nguyên nhân cho mức độ chưa hiệu quả của thị trường là gì? Có thể có giải pháp giúp điều chỉnh thị trường hiệu quả hơn? 3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn:  Luận văn tập trung nghiên cứu tính hiệu quả của thị trường về mặt thông tin, mà không xét đến tính hiệu quả của thị trường ở các khía cạnh khác.  Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cổ phiếu mà không xét đến các loại chứng khoán khác vì trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cổ phiếu là chứng khoán được giao dịch nhiều nhất và có tính thanh khoản cao. - Phạm vi nghiên cứu:  Kiểm định chỉ thực hiện với cổ phiếu của các công ty niêm yết có phát hành bổ sung, không xét đến cổ phiếu các công ty niêm yết lần đầu ra công chúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3  Nghiên cứu chỉ thực hiện trên thị trường chứng khoán TP.

Hồ Chí Minh (HoSE), không quan sát các cổ phiếu trên trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.  Nghiên cứu có mẫu quan sát chỉ riêng trong năm 2008. Phƣơng pháp nghiên cứu - Kết hợp phân tích định tính và định lượng: đánh giá bằng định tính, trực quan từ những quan sát về tính hiệu quả của thị trường kết hợp phương pháp định lượng, chủ yếu là phương pháp nghiên cứu sự kiện để kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình. - Phương pháp thống kê, kinh tế lượng: được sử dụng chủ yếu trong chương 2 để đưa ra những phân tích, kết luận.

Bố cục của luận văn Luận văn có bố cục bao gồm 5 chương: - Chƣơng 1: Lý thuyết thị trường hiệu quả - Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình. - Chƣơng 3: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008 - Chƣơng 4: Kiểm định lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình của thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh năm 2008. - Chƣơng 5: Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của thị trường chứng khoán TPHCM nói riêng và thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ 1.1 Thị trƣờng hiệu quả Tính hiệu quả của thị trường vốn thường được định nghĩa và hiểu theo nhiều cách khác nhau như sau: - Hiệu quả phân phối: Thị trường hiệu quả hiểu theo nghĩa rộng liên quan đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất được gọi là hiệu quả phân phối. Một thị trường được xem là hiệu quả về mặt phân phối khi thị trường đó có khả năng đưa được các nguồn lực khan hiếm đến người sử dụng, sao cho trên cơ sở nguồn lực có được người ta sẽ tạo ra kết quả đầu ra lớn nhất, tức là họ sử dụng nguồn lực một cách tối ưu. Người sử dụng tốt nhất nguồn lực huy động được là người có khả năng trả giá cao nhất cho quyền được sử dụng nguồn lực đó. - Hiệu quả về tổ chức hoạt động: Một cách hiểu khác về hiệu quả là hiệu quả về tổ chức hoạt động của thị trường.

Đối với thị trường chứng khoán, tính hiệu quả trên phương diện tổ chức hoạt động thể hiện rõ bởi khả năng làm gia tăng khối lượng giao dịch trên một thị trường chứng khoán cụ thể. Việc tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán với mục tiêu trên phải dựa trên các nguyên tắc căn bản như ớ các thị trường khác là: mở rộng khả năng lựa chọn “hàng hoá-các loại chứng khoán” và lựa chọn “dịch vụ-các tổ chức trung gian” cho khách hàng; tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc tham gia vào thị trường với chi phí thấp, từ đó thị trường đạt đến độ thanh khoản cao; có các biện pháp hữu hiệu chống lại các hoạt động đầu cơ gây phương hại đến đa số khách hàng… - Hiệu quả về mặt thông tin: một thị trường vốn hiệu quả về mặt thông tin là thị trường mà giá cả của loại hàng hoá giao dịch trên thị trường phản ánh đầy đủ và ngay tức thời với các thông tin có liên quan. Một thị trường hiệu quả là nơi có số lượng khổng lồ những nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận một cách khôn ngoan đang cạnh tranh hết sức sôi nổi với nhau và luôn nỗ lực để dự đoán trước giá trị thị trường tương lai của từng loại chứng khoán. Đó là nơi các thông tin hiện có được đưa ra cho tất cả những người tham gia thị trường.

Trong thị trường hiệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quả, tất cả những người tham gia thị trường đều có những phản ứng hợp lý và ngay lập tức đối với các thông tin tiếp nhận với giả định rằng trong thị trường hiệu quả không có chi phí mua bán thông tin nên không phát sinh chi phí giao dịch và cũng không có những hạn chế về mặt pháp lý. Trong thực tế, không có thị trường hiệu quả hoàn hảo cũng không có thị trường hoàn toàn không hiệu quả. Tất cả thị trường hầu như chỉ hiệu quả ở một chừng mực nào đó. Thị trường chứng khoán ở các nước đang phát triển được xem là kém hiệu quả vì đặc điểm của thị trường quy mô nhỏ, quy định của thị trường không chặt chẽ, chi phí giao dịch lớn, số lượng người tham gia thị trường nhỏ và chất lượng thông tin không tốt.

Thông tin Nhà đầu tư Giá cổ phiếu Hình 1.1: Thông tin và các yếu tố khác trên thị trường Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, nghiên cứu chỉ đề cập đến tính hiệu quả thông tin của thị trường. Trên thực tế, các nghiên cứu cũng chỉ thường xem xét lý thuyết thị trường hiệu quả về mặt thông tin, đánh giá mức độ hiệu quả của thị trường mà ít đi sâu vào góc độ tìm hiểu về thị trường hiệu quả trên phương diện phân phối hay tổ chức của thị trường, bởi trên thị trường chứng khoán, tính hiệu quả về mặt thông tin có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của toàn thị trường.2 Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả và một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh lý thuyết thị trƣờng hiệu quả 1.1 Sự hình thành và phát triển của lý thuyết thị trƣờng hiệu quả Lý thuyết thị trường hiệu quả là một trong những lý thuyết chính thống, nền tảng của ngành tài chính. Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, lý thuyết này lại càng có ý nghĩa quan trọng, trở thành kim chỉ nam cho nhiều học giả phân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tích chứng khoán. Nhà kinh tế học Samuelson đã từng nhận xét: “Nếu kinh tế học tài chính được coi là các món phục sức của nhà vua trong các dịp lễ lộc thì lý thuyết thị trường hiệu quả sẽ chiếm một nửa các đồ trang sức đó”.

Lý thuyết thị trường hiệu quả chỉ đề cập đến tính hiệu quả của thông tin và tác động của thông tin đến giá. Bachelier là người đầu tiên đặt nền tảng cho lý thuyết bước ngẫu nhiên. Sau đó vào năm 1959, Osborne cũng đã góp phần làm rõ hơn lý thuyết này. Mô hình bước ngẫu nhiên do Bachelier và Osborne xây dựng dựa trên hai giả định cơ bản: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ