Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục (mã số: 9 14 01 15) của nghiên cứu sinh Mai Hoàng Sang, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quý Thanh và TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền (năm 2020), mang tên: "Xây dựng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam theo khung năng lực nghề nghiệp".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đã đặt ra những yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ quản trị nhà trường. Người Hiệu trưởng trường phổ thông không còn đơn thuần thực hiện nhiệm vụ điều hành hành chính theo kế hoạch định sẵn, mà phải đảm nhận nhiều vai trò mới nhằm phát triển phẩm chất, năng lực người học, thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình. Tuy nhiên, Nghị quyết số 29-NQ/TW cũng chỉ rõ thực trạng công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém, đội ngũ cán bộ quản lý còn bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu và một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới.
Nhằm chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo trường học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục theo Quyết định số 382/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2012 (Chương trình 382). Quá trình thực hiện chương trình này bộc lộ những hạn chế: nội dung chưa thực sự theo hướng "thực học, thực nghiệp", chưa tạo điều kiện tối ưu để phát triển năng lực theo chuẩn nghề nghiệp, hình thức kiểm tra đánh giá chậm đổi mới và chưa gắn kết chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Mặt khác, Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chỉ mang tính hướng dẫn chung cho các loại hình bồi dưỡng mà không chuyên biệt hóa cho chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào thiết kế một khung đánh giá chuyên biệt, khoa học cho chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông dựa trên tiếp cận khung năng lực nghề nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng, thử nghiệm, hoàn chỉnh và đề xuất cách sử dụng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam theo khung năng lực nghề nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 5 nội dung:
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan về năng lực, khung năng lực người lãnh đạo, người cán bộ quản lí trường phổ thông trong bối cảnh hiện nay và đánh giá chương trình, đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông; tìm ra mối quan hệ giữa chương trình bồi dưỡng và khung năng lực nghề nghiệp; xác định cách tiếp cận nghiên cứu.
- Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của cán bộ quản lí trường phổ thông trong bối cảnh hiện nay làm cơ sở để xây dựng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng.
- Đề xuất khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Khảo nghiệm và hoàn thiện khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo năng lực nghề nghiệp.
- Hướng dẫn sử dụng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Khung năng lực nghề nghiệp của người cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam trước bối cảnh hiện nay gồm những chuẩn, tiêu chí năng lực gì?
- Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam theo khung năng lực nghề nghiệp cần có những chuẩn, tiêu chí gì? Khung này cần được thử nghiệm, hoàn chỉnh và áp dụng trong thực tế như thế nào?
Giả thuyết khoa học của đề tài:
- Giả thuyết 1: Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, nếu xây dựng được khung năng lực nghề nghiệp của người cán bộ quản lí trường phổ thông gồm những chuẩn, tiêu chí về năng lực thì sẽ xây dựng được chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông giúp phát triển năng lực nghề nghiệp người cán bộ quản lí.
- Giả thuyết 2: Khi đã có chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông, nếu nghiên cứu xây dựng, thử nghiệm và hoàn chỉnh được khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam dựa trên khung năng lực nghề nghiệp có sự cập nhật những yếu tố đổi mới trong giáo dục phổ thông hiện nay thì chúng ta sẽ có khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo năng lực nghề nghiệp gồm những chuẩn, tiêu chí đảm bảo được tính khoa học, độ tin cậy, giá trị, chính xác để đánh giá khách quan chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam theo khung năng lực nghề nghiệp.
- Khách thể nghiên cứu: Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào Chương trình 382 vì đây là chương trình cấp chứng chỉ nghề nghiệp (không nghiên cứu Chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT). Khái niệm cán bộ quản lý trường phổ thông được giới hạn ở vị trí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ nguồn quy hoạch Hiệu trưởng.
- Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Khảo sát cán bộ quản lý trường phổ thông tại các địa phương phía Nam gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Nai, Đắk Nông, Kon Tum. Các cơ sở bồi dưỡng gồm: Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục TP.HCM và Học viện Quản lí Giáo dục (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Luận án thực hiện từ năm 2015 đến năm 2019; thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát tập trung vào năm học 2017–2018.
- Phạm vi thực nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm trên 4 lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông năm học 2017–2018 tại TP.HCM, Kon Tum, Bạc Liêu, Tiền Giang; cùng với sự tham gia của giảng viên, cựu học viên và cán bộ quản lý cơ sở đào tạo thuộc Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục TP.HCM.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm trục nội dung chính:
Nghiên cứu về năng lực và khung năng lực nghề nghiệp của người lãnh đạo, quản lý
- Lý thuyết năng lực: Luận án điểm lại dấu mốc David C. McClelland (1973) với bài viết "Testing for competence rather than for intelligence", đặt nền móng cho cách tiếp cận đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tế thay vì chỉ số thông minh. Các định nghĩa về năng lực được phân loại theo các nhóm quan điểm: coi năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả công việc như Boyatzis (1982), Dubois (1998), Marrelli (1998), Selby, Roos và Wright (2000); xem năng lực là sự tích hợp kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cá nhân của Parry (1996), Jackson và Schuler (2003), Forgues-Savage và Wong (2010); hoặc nhìn nhận dưới góc độ thuộc tính, phẩm chất như Đặng Thành Hưng (2012), Phạm Tất Dong (2014), Đặng Tự Ân (2015) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014, 2015).
- Các mô hình khung năng lực: Luận án dẫn xuất mô hình của David C. McClelland (1973) gồm 3 khối: Năng lực cốt lõi (Core Competencies), Năng lực lãnh đạo (Leadership Competencies), Năng lực chuyên môn (Professional Competencies); mô hình ba thành phần của Northouse, P. (2004) gồm Thuộc tính cá nhân (Individual Attributes), Năng lực (Competencies) và Đầu ra thực hiện (Outcomes); khung năng lực nhiều tầng của Cục Đào tạo – Bộ Lao động Hoa Kỳ (ETA); khung năng lực toàn cầu của OECD (2016); mô hình cấu trúc năng lực thực hiện của Tổng cục Dạy nghề (2015); mô hình bốn năng lực thành phần tương ứng 4 trụ cột giáo dục của Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015); mô hình nhân sự của Ngô Quý Nhâm (2015); và nghiên cứu khung năng lực lãnh đạo hành chính công của Lê Quân (2016).
- Năng lực cán bộ quản lý trường học: Chuẩn lãnh đạo trường học tại Hoa Kỳ (NPBEA, 2015) với 10 tiêu chuẩn gắn với kết quả học sinh; Chuẩn Hiệu trưởng của Viện Đào tạo Nhà giáo và Lãnh đạo Giáo dục Quốc gia Úc (AITSL, 2015) gồm 3 yêu cầu và 5 tiêu chuẩn; mô hình khung các giá trị cạnh tranh (CVF) của Robert E. Quinn và cộng sự (2002) xác định 8 vai trò quản lý. Tại Việt Nam, luận án điểm lại Chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, mô hình 5 thành tố của Nguyễn Thành Vinh (2015), mô hình 3 năng lực cơ bản của Nguyễn Lộc (2014), nghiên cứu khung năng lực Hiệu trưởng trường đại học của nhóm tác giả Học viện Quản lí Giáo dục (2017) gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, cùng mô hình năng lực Hiệu trưởng trường phổ thông của Đặng Thị Thanh Huyền (2018).
Nghiên cứu về đánh giá chương trình đào tạo và bồi dưỡng
- Đánh giá chương trình giáo dục quốc tế: Các công trình về quản trị chất lượng của Peter F. (1994), Freeman (1993); hệ thống tiêu chuẩn kiểm định của ABET (2008) với 9 tiêu chí; Bộ tiêu chuẩn đánh giá cấp chương trình của AUN-QA (2015); mô hình các bước đánh giá chương trình của Kirkpatrick (1998); quan điểm đánh giá tập thể của Hilda Taba (1962); cùng các chỉ số môi trường tác động của Craft (1996).
- Đánh giá chương trình tại Việt Nam: Các nghiên cứu về mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá của Trần Bá Hoành (2006), Trần Thị Bích Liễu (2014); nguyên tắc đánh giá chương trình giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2015), Trần Thị Tú Anh (2015), Nguyễn Hữu Châu (2008); tiêu chí chương trình nghiệp vụ sư phạm của Phạm Ngọc Long (2012); tiếp cận chuẩn AUN-QA của Sái Công Hồng (2013); Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bộ tiêu chí chương trình tiên tiến ngành kỹ thuật của Đỗ Lệ Hà (2016); và đề tài cấp Bộ về phương thức, tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục phổ thông của Nguyễn Thị Lan Phương (2014).
- Đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý: Các mô hình kiểm định nghề nghiệp CHEA, phương pháp Baldrige (7 tiêu chí) và TQM Barnett tại Hoa Kỳ; mô hình bồi dưỡng ứng viên hiệu trưởng 180 giờ tại Hàn Quốc; khung đánh giá 4 phần của Viện Đào tạo Nhà giáo và Lãnh đạo Giáo dục Quốc gia Úc (2015); mô hình lý thuyết thay đổi kết nối đầu vào với chuẩn nghề nghiệp của Cheryl L. King (2018). Tại Việt Nam, luận án điểm lại các báo cáo của Học viện Hành chính (hệ thống 33 tiêu chí đánh giá chương trình và tài liệu), khung chỉ số đánh giá tài liệu của Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức – Bộ Nội vụ (6 tiêu chí chung, 14 tiêu chí cụ thể), đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Nguyễn Ngọc Vân (2013) về hệ thống tiêu chí chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức (6 nhóm tiêu chí), và Thông tư số 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước về đánh giá chương trình chủ yếu tập trung vào chương trình đào tạo đại học, kỹ thuật hoặc khung tài liệu chung cho công chức. Trong lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông, chưa có công trình nào thiết kế một khung đánh giá chuyên biệt kết hợp đồng thời giữa các tiêu chí sư phạm của chương trình bồi dưỡng với khung năng lực nghề nghiệp của người Hiệu trưởng, đặc biệt là việc đo lường năng lực thực hiện và mức độ vận dụng thực tế sau khóa học. Luận án chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận hành các khái niệm công cụ nền tảng:
- Cán bộ quản lí trường phổ thông: Tập trung chủ yếu vào chức danh Hiệu trưởng – người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động của trường phổ thông.
- Năng lực và Khung năng lực nghề nghiệp: Tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị được tích hợp nhằm thực hiện thành công các vai trò và nhiệm vụ quản trị, lãnh đạo trường học trong bối cảnh thực tiễn.
- Chuẩn, tiêu chí, minh chứng: Khung quy chiếu gồm các chuẩn (lĩnh vực lớn), tiêu chí (yêu cầu cụ thể của từng chuẩn) và các chỉ số/minh chứng định lượng để đo lường mức độ đáp ứng.
- Mô hình lý thuyết chương trình và đánh giá: Tác giả kế thừa mô hình lý thuyết chương trình của Weiss (1981), W.K. Kellogg Foundation (2004), mô hình lý thuyết về sự thay đổi chương trình của Milwaukee Public School (2014), mô hình đánh giá Guskey (2002) và mô hình phát triển năng lực lãnh đạo của AITSL (2015). Luận án ứng dụng mô hình khung các giá trị cạnh tranh (CVF) của Robert E. Quinn (2002) để xác định cấu trúc vai trò của người quản lý.
Khung phân tích của luận án kết nối logic 4 thành phần đánh giá: Đầu vào (mục tiêu, nội dung cấu trúc chương trình) $\rightarrow$ Quá trình bồi dưỡng (hoạt động dạy học, phương pháp, kiểm tra đánh giá) $\rightarrow$ Kết quả đầu ra (mức độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng) $\rightarrow$ Năng lực thực hiện (khả năng áp dụng vào thực tiễn nhà trường sau khóa học).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận hệ thống, logic – lịch sử và tiếp cận thực tiễn thông qua việc tích hợp cả phương pháp định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Kỹ thuật và công cụ cụ thể |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Nghiên cứu lí thuyết |
Phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh - đối chiếu, mô hình hóa. |
Nghiên cứu văn bản quy phạm (Điều lệ trường phổ thông, Chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018, Quyết định 382/QĐ-BGDĐT, Thông tư 10/2017/TT-BNV, Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT); tổng hợp các mô hình lý thuyết năng lực và đánh giá chương trình. |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân và thảo luận nhóm; lấy ý kiến chuyên gia. |
Thu thập phản hồi sâu từ chuyên gia, giảng viên, học viên, cựu học viên và cán bộ quản lý cơ sở bồi dưỡng về các tiêu chí mục tiêu, cấu trúc nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá và khả năng vận dụng thực tiễn. |
| Nghiên cứu định lượng |
Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc; sử dụng thang đo Likert. |
Khảo sát mức độ đồng ý về các tiêu chí của Khung năng lực nghề nghiệp và Khung đánh giá chương trình; khảo sát tự đánh giá năng lực của người học trước và sau khi học. |
| Thống kê toán học |
Phần mềm SPSS và Microsoft Excel. |
Phân tích thống kê mô tả (Mean, ĐTB); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; kiểm định độ giá trị thang đo; kiểm định so sánh giá trị trung bình trước – sau bằng Paired-Samples T-Test; vẽ các biểu đồ phân phối. |
| Phương pháp khảo nghiệm |
Tổ chức đánh giá thử nghiệm thực địa. |
Khảo nghiệm trên 4 lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tại TP.HCM, Kon Tum, Bạc Liêu, Tiền Giang trong năm học 2017–2018 để kiểm chứng và hoàn thiện khung tiêu chí. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp
Chương này tập trung điểm luận toàn diện 3 mảng nghiên cứu: nghiên cứu về năng lực và khung năng lực nghề nghiệp của người lãnh đạo; nghiên cứu về khung năng lực nghề nghiệp của cán bộ quản lý nhà trường; và nghiên cứu về đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học. Tác giả phân tích thành tựu của các lý thuyết quản trị hiện đại (mô hình McClelland, Northouse, Quinn, OECD) và các văn bản quy định tại Việt Nam (Chuẩn Hiệu trưởng năm 2018, Quyết định 382/QĐ-BGDĐT).
Luận điểm then chốt của chương là chỉ ra rằng các nghiên cứu hiện có chủ yếu dừng lại ở việc mô tả phẩm chất chung hoặc đánh giá sự hài lòng tức thời của học viên sau khóa học; chưa thiết lập được mối quan hệ hữu cơ giữa các chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng với khung năng lực nghề nghiệp thực tế của người Hiệu trưởng trong thời kỳ đổi mới giáo dục.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn nghiên cứu về đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp
Chương 2 làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
- Cơ sở lý luận: Phân tích bản chất trường phổ thông, đặc thù lao động của cán bộ quản lý trường học; làm rõ khái niệm bồi dưỡng, chương trình bồi dưỡng, cấu trúc của chuẩn, tiêu chí, minh chứng. Tác giả phân tích các mô hình đánh giá chương trình phổ biến (mô hình CIPP, mô hình Kirkpatrick, mô hình Guskey) và mô hình giá trị cạnh tranh (CVF) của Robert E. Quinn (2002) nhằm xác lập cơ sở kết nối các vai trò của Hiệu trưởng với các năng lực cần hình thành.
- Cơ sở thực tiễn: Phân tích những đòi hỏi của bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW đối với người Hiệu trưởng; rà soát cấu trúc Chương trình bồi dưỡng 382; khảo sát thực trạng công tác đánh giá chương trình bồi dưỡng hiện hành ở Việt Nam. Tác giả rút ra kết luận thực tiễn: việc đánh giá Chương trình 382 hiện nay còn thiếu hệ thống tiêu chí đo lường định lượng, chưa kiểm soát được chất lượng đầu vào, quá trình thực hiện và đặc biệt là năng lực thực tế sau bồi dưỡng.
Chương 3: Quy trình tổ chức và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu tổng thể gồm quy trình tổ chức 4 giai đoạn logic:
- Giai đoạn thăm dò: Nghiên cứu lý thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu văn bản, phỏng vấn sơ bộ chuyên gia để xác định vấn đề và khung tiếp cận.
- Giai đoạn thiết kế nghiên cứu: Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp người Hiệu trưởng trước bối cảnh mới; thiết kế khung đánh giá chương trình bồi dưỡng; xác lập ma trận liên kết giữa khung đánh giá và khung năng lực nghề nghiệp.
- Giai đoạn thực hiện nghiên cứu: Khảo sát xin ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên về các chuẩn và tiêu chí đề xuất; xử lý dữ liệu khảo sát bằng công cụ định lượng (SPSS); điều chỉnh các chuẩn và tiêu chí; tiến hành khảo nghiệm thực tế trên các lớp học bồi dưỡng.
- Giai đoạn báo cáo kết quả nghiên cứu: Xử lý số liệu khảo nghiệm, hoàn thiện văn bản khung đánh giá và đề xuất hướng dẫn áp dụng.
Chương 4: Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp và khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp
Tác giả tiến hành thiết kế và lấy ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh hai khung công cụ:
- Xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp Hiệu trưởng trường phổ thông: Trên cơ sở đối sánh với Chuẩn Hiệu trưởng (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) và phân tích các vai trò quản trị theo mô hình CVF, tác giả đề xuất khung năng lực gồm 3 chuẩn và 17 tiêu chí (bổ sung các năng lực thích ứng, đổi mới sáng tạo, phát triển các mối quan hệ).
- Xây dựng Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng: Thiết kế hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình bao quát 4 giai đoạn vận hành. Khung lý thuyết ban đầu được đưa ra khảo sát lấy ý kiến diện rộng đối với các nhà quản lý, giảng viên và chuyên gia.
- Kết quả khảo sát và kiểm định thang đo:
- Phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho cả thang đo khung năng lực nghề nghiệp và thang đo khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý.
- Phân tích thống kê mô tả (Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn) ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cần thiết, tính khả thi của từng tiêu chí.
- Căn cứ kết quả định lượng và góp ý định tính, tác giả tiến hành điều chỉnh, rút gọn và hoàn thiện cấu trúc tiêu chí của cả hai khung.
| Cấu trúc Khung công cụ |
Số lượng Chuẩn |
Số lượng Tiêu chí |
Nội dung thành phần chính |
| Khung năng lực nghề nghiệp Hiệu trưởng |
3 chuẩn |
17 tiêu chí |
- Chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. - Chuẩn năng lực quản trị nhà trường. - Chuẩn năng lực thích ứng, đổi mới và sáng tạo, phát triển quan hệ. |
| Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng |
4 chuẩn |
16 tiêu chí |
- Chuẩn 1: Mục tiêu chương trình bồi dưỡng. - Chuẩn 2: Nội dung và cấu trúc chương trình. - Chuẩn 3: Hoạt động bồi dưỡng (phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá). - Chuẩn 4: Kết quả bồi dưỡng và năng lực thực hiện của người học. |
Chương 5: Khảo nghiệm, hoàn chỉnh và đề xuất sử dụng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp
Chương 5 trình bày kết quả thực nghiệm và hướng dẫn áp dụng khung đánh giá trong thực tế:
- Quá trình khảo nghiệm: Tiến hành tại 4 lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông thuộc các địa bàn đại diện: TP.HCM (đô thị lớn), Kon Tum (Tây Nguyên), Tiền Giang và Bạc Liêu (Đồng bằng sông Cửu Long).
- Kết quả phân tích định lượng:
- Sử dụng bộ công cụ để học viên tự đánh giá năng lực trước và sau khóa học.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và độ giá trị của thang đo năng lực trước và sau khóa học, thang đo đánh giá chương trình.
- Kiểm định Paired-Samples T-Test để so sánh điểm trung bình tổng thể năng lực của học viên trước và sau khi tham gia chương trình. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ phát triển năng lực của học viên sau khóa bồi dưỡng.
- Thống kê mô tả đánh giá của học viên và giảng viên về 4 thành phần: mục tiêu, nội dung/cấu trúc, hoạt động bồi dưỡng và kết quả bồi dưỡng.
- Kết quả phân tích định tính: Trích dẫn và phân tích các dữ liệu phỏng vấn sâu (từ các hộp phỏng vấn chuyên gia, giảng viên, học viên, cựu học viên và cơ sở cử người học) nhằm làm rõ mức độ tương thích giữa chương trình bồi dưỡng với thực tế công tác của Hiệu trưởng.
- Hoàn chỉnh khung và hướng dẫn sử dụng: Hoàn chỉnh khung đánh giá gồm 4 chuẩn và 16 tiêu chí; xây dựng quy trình đánh giá chi tiết (các bước chuẩn bị, tổ chức đánh giá, xử lý thông tin, công bố kết quả); xác định thời điểm đánh giá thích hợp (đánh giá trước, trong, ngay sau khi kết thúc khóa học và đánh giá tác động sau khi học viên trở về đơn vị công tác).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lí luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực, khung năng lực của người lãnh đạo, quản lý trường học; xác lập rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý với khung năng lực nghề nghiệp của Hiệu trưởng trong điều kiện đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
- Xây dựng và chuẩn hóa Khung năng lực nghề nghiệp của người Hiệu trưởng trường phổ thông gồm 3 chuẩn và 17 tiêu chí, cập nhật những năng lực mới mà Chuẩn Hiệu trưởng hiện hành chưa đề cập đầy đủ, như năng lực thích ứng, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực giải quyết xung đột và quản trị sự thay đổi.
- Thiết kế thành công Khung lý thuyết và Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp gồm 4 chuẩn và 16 tiêu chí; đã được kiểm chứng về độ tin cậy, độ giá trị khoa học qua phân tích định lượng và khảo nghiệm thực tế.
- Đề xuất chuẩn đầu ra cụ thể cho chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông gắn liền với các tiêu chí năng lực thực hiện, tạo cơ sở khoa học để thiết kế các module học tập đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (như Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục TP.HCM, Học viện Quản lí Giáo dục, các trường đại học sư phạm) một bộ công cụ hoàn chỉnh kèm quy trình hướng dẫn cụ thể để tự đánh giá, rà soát và nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo:
- Đề xuất Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, cập nhật Quyết định 382/QĐ-BGDĐT theo hướng tinh giản các nội dung thuần lý thuyết, tích hợp các chuyên đề phát triển kỹ năng quản trị thực tế dựa trên khung năng lực nghề nghiệp.
- Đề xuất đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá trong các khóa bồi dưỡng: chuyển từ hình thức viết tiểu luận hoặc thi lý thuyết truyền thống sang đánh giá năng lực thực hiện thông qua đề án phát triển nhà trường, xử lý tình huống thực tế và đánh giá đồng đẳng.
- Đề xuất các cơ sở bồi dưỡng định kỳ tổ chức đánh giá tác động sau đào tạo (sau 6 tháng đến 1 năm) khi cán bộ quản lý trở về cơ sở làm việc, nhằm đo lường hiệu quả chuyển giao năng lực vào thực tiễn nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và giới hạn thực tế được trình bày trong luận án:
- Về nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá đối với Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ban hành theo Quyết định 382/QĐ-BGDĐT (chương trình cấp chứng chỉ), chưa mở rộng khảo sát và đánh giá đối với Chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT.
- Về đối tượng quản lý: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và diện quy hoạch Hiệu trưởng trường phổ thông; chưa bao quát các nhóm cán bộ quản lý giáo dục khác như tổ trưởng chuyên môn hoặc cán bộ quản lý tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo.
- Về địa bàn và cỡ mẫu: Dữ liệu điều tra và khảo nghiệm thực tế chủ yếu tập trung tại các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam (TP.HCM, Tiền Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Đồng Nai, Đắk Nông, Kon Tum) và hai cơ sở đào tạo lớn; chưa triển khai khảo nghiệm trên diện rộng tại khu vực miền Bắc và miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo nghiệm Khung đánh giá trên quy mô toàn quốc; tiếp tục hoàn thiện các chỉ báo đo lường chi tiết cho từng loại hình trường phổ thông đặc thù (trường chuyên, trường dân tộc nội trú); nghiên cứu ứng dụng khung đánh giá cho các chương trình bồi dưỡng chức danh quản lý khác trong hệ thống giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lí giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục phổ thông; phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục: Tài liệu cung cấp trực tiếp bộ công cụ đánh giá (4 chuẩn, 16 tiêu chí), thang đo và quy trình đánh giá 4 giai đoạn giúp các đơn vị tự kiểm định, bảo đảm chất lượng chương trình và cải tiến phương pháp giảng dạy.
- Giảng viên, chuyên gia và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế công cụ đo lường, kỹ thuật kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha và kiểm định Paired-Samples T-Test trong đánh giá giáo dục.
- Cán bộ quản lí trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Khung năng lực nghề nghiệp gồm 3 chuẩn và 17 tiêu chí là bảng quy chiếu để cán bộ quản lý tự soi chiếu, xác định khoảng trống năng lực của bản thân, từ đó xây dựng kế hoạch tự học tập, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng do luận án xây dựng gồm những chuẩn nào và bao nhiêu tiêu chí?
Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp sau khi khảo nghiệm và hoàn chỉnh bao gồm 4 chuẩn với 16 tiêu chí:
- Chuẩn 1: Mục tiêu chương trình bồi dưỡng (xác định mục tiêu rõ ràng, phát triển năng lực thích ứng, đổi mới sáng tạo, đáp ứng nhu cầu người học).
- Chuẩn 2: Nội dung và cấu trúc chương trình (tính hệ thống, sự liên kết giữa các chuyên đề, mức độ đóng góp vào chuẩn năng lực).
- Chuẩn 3: Hoạt động bồi dưỡng (phương pháp dạy học tích cực, quy trình và hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập).
- Chuẩn 4: Kết quả bồi dưỡng (mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng của học viên và khả năng vận dụng năng lực vào thực tiễn quản trị nhà trường).
2. Khung năng lực nghề nghiệp người Hiệu trưởng do tác giả đề xuất có điểm gì khác biệt so với Chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT?
Khung năng lực nghề nghiệp do tác giả đề xuất được cấu trúc gồm 3 chuẩn và 17 tiêu chí. Điểm bổ sung nổi bật là tích hợp sâu các yêu cầu của quản trị hiện đại theo mô hình giá trị cạnh tranh (CVF) của Robert E. Quinn, chú trọng đặc biệt vào nhóm năng lực thích ứng với sự thay đổi, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực tư vấn, điều phối và phát triển các mối quan hệ xã hội trong bối cảnh thực hiện tự chủ trường học và chuyển đổi số.
3. Phương pháp định lượng nào đã được sử dụng để kiểm định độ tin cậy và giá trị của các khung tiêu chí?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để:
- Phân tích độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo khung năng lực nghề nghiệp và thang đo khung đánh giá chương trình.
- Tính toán thống kê mô tả (Điểm trung bình và Độ lệch chuẩn) đối với các ý kiến khảo sát của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia.
- Thực hiện kiểm định Paired-Samples T-Test đối với điểm tự đánh giá năng lực của học viên tại 4 lớp khảo nghiệm ở hai thời điểm: trước khi tham gia và sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, nhằm khẳng định sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê về năng lực của người học.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những địa bàn và cơ sở giáo dục nào?
Dữ liệu khảo nghiệm thực tế được triển khai trên 4 lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông trong năm học 2017–2018 tại 4 địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh, Kon Tum, Bạc Liêu và Tiền Giang. Dữ liệu khảo sát chuyên gia và giảng viên được thu thập tại Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục TP.HCM và Học viện Quản lí Giáo dục (Hà Nội).
5. Luận án đề xuất thời điểm tiến hành đánh giá chương trình bồi dưỡng vào những lúc nào?
Tác giả đề xuất quy trình đánh giá toàn diện tại các thời điểm:
- Đánh giá trước khóa học (khảo sát nhu cầu người học và năng lực đầu vào).
- Đánh giá trong quá trình bồi dưỡng (đánh giá phương pháp, hoạt động giảng dạy và tương tác chuyên đề).
- Đánh giá ngay khi kết thúc khóa học (đánh giá kết quả đầu ra, mức độ hoàn thành mục tiêu học tập).
- Đánh giá sau đào tạo (đánh giá tác động và mức độ vận dụng năng lực vào thực tế quản lý tại trường phổ thông sau một khoảng thời gian công tác).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Hoàng Sang đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn quản lý giáo dục Việt Nam thông qua việc xây dựng thành công Khung đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí trường phổ thông theo khung năng lực nghề nghiệp gồm 4 chuẩn và 16 tiêu chí, cùng Khung năng lực nghề nghiệp Hiệu trưởng gồm 3 chuẩn và 17 tiêu chí. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận với khảo sát thực nghiệm định lượng trên phần mềm SPSS và khảo sát định tính đa chiều, công trình đã chứng minh tính giá trị, độ tin cậy và khả năng ứng dụng thực tế của bộ công cụ. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp giải pháp khoa học nhằm cải tiến Chương trình bồi dưỡng 382 hiện hành mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ sở bồi dưỡng và đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông tại Việt Nam.