Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đóng góp khoảng 40% GDP, tạo ra hơn 60% việc làm và nộp 30% tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Mỗi năm, nền kinh tế ghi nhận hơn 138.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, đưa hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam đứng thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á với hơn 3.000 doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Nhằm thúc đẩy mạnh mẽ làn sóng này, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án 1665 về việc hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên trực tiếp tham gia khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp tại các trường đại học vẫn ở mức khiêm tốn, ước tính dưới 10%. Đa số sinh viên có xu hướng tìm kiếm công việc làm thuê ổn định do thiếu hụt kiến thức thực tiễn, hạn chế về nguồn vốn và e ngại rủi ro thị trường.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là các cơ sở giáo dục đại học cần xác định chính xác những yếu tố tác động đến nhận thức của người học nhằm xây dựng giải pháp kích hoạt tinh thần doanh chủ. Nghiên cứu này tập trung vào mục tiêu nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cá nhân, xã hội và giáo dục đối với ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Phạm vi khảo sát được triển khai trên quy mô toàn diện tại 12 đơn vị đào tạo trực thuộc với hơn 45.000 sinh viên trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ chỉ số định lượng cụ thể, đóng vai trò làm căn cứ khoa học giúp Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường đại học trên cả nước hoàn thiện chính sách ươm tạo, đặt mục tiêu nâng cao tỷ lệ sinh viên có ý định khởi nghiệp thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2021-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết kinh điển: Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch của Ajzen (1991) và Mô hình Sự kiện Khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982). Đồng thời, đề tài kế thừa các biến số mở rộng từ mô hình của Krueger (2000) cùng nghiên cứu của Ambad và Damit (2016) nhằm điều chỉnh phù hợp với đặc thù sinh viên Việt Nam. Khung mô hình bao gồm 6 biến độc lập: Thái độ đối với hành vi kinh doanh, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Hỗ trợ giáo dục khởi nghiệp, Đặc điểm tính cách và Nguồn vốn hỗ trợ, cùng 1 biến phụ thuộc là Ý định khởi sự kinh doanh.

Các khái niệm trọng tâm được định nghĩa rõ ràng:

  • Khởi sự kinh doanh: Hành vi một cá nhân hoặc nhóm cá nhân chủ động huy động nguồn lực để tạo lập một cơ sở kinh doanh mới nhằm khai thác cơ hội sinh lời hoặc giải quyết vấn đề xã hội.
  • Ý định khởi sự kinh doanh: Trạng thái tâm lý thể hiện mức độ quyết tâm, sẵn sàng dồn nỗ lực và thời gian để triển khai hành vi thành lập doanh nghiệp trong tương lai.
  • Thái độ đối với hành vi: Mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của sinh viên về việc trở thành chủ doanh nghiệp thay vì đi làm thuê.
  • Chuẩn mực chủ quan: Áp lực xã hội cảm nhận được từ ý kiến ủng hộ hoặc phản đối của gia đình, bạn bè và người có tầm ảnh hưởng.
  • Hỗ trợ giáo dục: Sự đồng hành từ nhà trường thông qua chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và các hoạt động ươm tạo thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 385 phiếu khảo sát hợp lệ của sinh viên thuộc các khối ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và khoa học xã hội tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo của Tổng cục Thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng các đề án khởi nghiệp quốc gia từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu 385 sinh viên được xác định theo công thức Hair với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho 28 biến đo lường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện đảm bảo tính đại diện đa ngành.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Phương pháp này được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc kiểm tra tính đơn hướng của dữ liệu, loại bỏ biến rác và định lượng chính xác hệ số tác động riêng phần của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với hệ số R hiệu chỉnh là 0,548 và giá trị kiểm định F có mức ý nghĩa p dưới 0,001. Điều này chứng minh 54,8% sự biến thiên của ý định khởi sự kinh doanh ở sinh viên được giải thích bởi 5 nhóm nhân tố chính:

  1. Thái độ đối với hành vi kinh doanh có tác động dương mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,384 (giá trị t = 7,82; p < 0,001). Sinh viên có niềm tin vào khả năng làm giàu và tự do cá nhân thể hiện ý định khởi nghiệp cao hơn 38,4% so với nhóm sinh viên có thái độ e ngại.
  2. Hỗ trợ từ môi trường giáo dục đại học xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta bằng 0,265 (giá trị t = 5,41; p < 0,001). Khi sinh viên được trang bị kiến thức quản trị và tham gia các cuộc thi khởi nghiệp, xác suất hình thành ý định lập nghiệp tăng thêm 26,5%.
  3. Chuẩn mực chủ quan tác động tích cực đáng kể với hệ số Beta bằng 0,198 (giá trị t = 4,12; p < 0,01). Sự khích lệ từ gia đình và mạng lưới bạn bè giúp sinh viên vượt qua 19,8% các rào cản tâm lý ban đầu.
  4. Đặc điểm tính cách cá nhân và Nguồn vốn tài chính lần lượt đạt hệ số Beta là 0,142 và 0,118 (p < 0,05). Các yếu tố này đóng vai trò là điều kiện cần hỗ trợ thúc đẩy quyết định khởi nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm định cho thấy thái độ cá nhân và môi trường giáo dục đóng vai trò trụ cột trong việc kích hoạt tinh thần kinh doanh. Mức độ tham gia các hoạt động ươm tạo của sinh viên khối ngành kinh tế đạt 64%, cao hơn đáng kể so với sinh viên khối ngành tự nhiên và xã hội (ước tính khoảng 35%). Khi so sánh với nghiên cứu của Phan Anh Tú (2015) tại Cần Thơ, nghiên cứu này chỉ ra rằng vai trò của giáo dục đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội có trọng số tác động cao hơn rõ rệt (hệ số Beta 0,265 so với 0,182).

Các kết quả định lượng này được kiểm định trực quan thông qua biểu đồ phần dư chuẩn hóa dạng Histogram và đồ thị P-P Plot. Dữ liệu phần dư phân phối chuẩn xung quanh đường kỳ vọng 45 độ, xác nhận không xảy ra hiện tượng vi phạm giả định hồi quy và hiện tượng đa cộng tuyến hoàn toàn được kiểm soát với hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2,0. Bảng tổng hợp trọng số Beta và đồ thị phân bổ tần số cung cấp góc nhìn trực quan, chứng minh rằng can thiệp vào định hướng đào tạo tại bậc đại học là con đường ngắn nhất để nâng cao năng lực doanh chủ trẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên:

  • Đổi mới chương trình đào tạo và đưa giáo dục khởi nghiệp thành học phần bắt buộc: Ban Đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội cần chủ trì tái cấu trúc giáo trình, đặt mục tiêu 100% sinh viên được tiếp cận các học phần kỹ năng khởi nghiệp ứng dụng và quản trị rủi ro trước quý 4 năm 2023.
  • Thành lập Quỹ ươm mầm khởi nghiệp và không gian sáng tạo: Trung tâm Chuyển giao Tri thức và Hỗ trợ Khởi nghiệp phối hợp cùng các doanh nghiệp đối tác triển khai quỹ hạt giống quy mô 5 đến 10 tỷ đồng trong giai đoạn 2021-2024, tài trợ vốn mồi cho tối thiểu 30 dự án sinh viên mỗi năm.
  • Xây dựng mạng lưới cố vấn doanh nhân và không gian làm việc chung: Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội chịu trách nhiệm kết nối mạng lưới 50 cố vấn là các chuyên gia, cựu sinh viên thành đạt để tổ chức các chương trình cố vấn định kỳ, hoàn thành thiết lập 3 không gian làm việc chung trước năm 2023.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kết nối thị trường và pháp lý: Ban Giám hiệu các trường thành viên chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước giảm thiểu 30% thời gian thẩm định dự án, hỗ trợ hoàn tất thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ và thương mại hóa sản phẩm cho sinh viên trong giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình định lượng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và các nhóm nghiên cứu trẻ: Tiếp cận khung tư duy khoa học để tự đánh giá năng lực bản thân, hiểu rõ lộ trình tâm lý từ ý định đến hành động và nhận diện các nguồn hỗ trợ thiết yếu khi bắt đầu xây dựng dự án kinh doanh.
  • Giảng viên và cán bộ phát triển chương trình: Sử dụng số liệu thực nghiệm để thiết kế bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy tương tác và xây dựng các môn học khởi nghiệp sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục: Tham khảo bằng chứng định lượng để hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất, thành lập vườn ươm doanh nghiệp và ban hành chính sách khen thưởng hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp hiệu quả.
  • Doanh nghiệp, quỹ đầu tư thiên thần và vườn ươm khởi nghiệp: Nắm bắt đặc điểm tâm lý, xu hướng sáng tạo của sinh viên thế hệ mới, từ đó tìm kiếm cơ hội hợp tác, ươm tạo các sáng kiến tiềm năng ngay từ giảng đường đại học.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên?
Nghiên cứu chỉ ra rằng Thái độ đối với hành vi kinh doanh là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,384. Sinh viên có sự đam mê, khát khao tự chủ tài chính và nhìn nhận kinh doanh là con đường sự nghiệp tích cực sẽ có xu hướng thành lập doanh nghiệp cao gấp 2 lần so với nhóm sinh viên thụ động.

Vai trò của nhà trường đại học được thể hiện như thế nào trong việc thúc đẩy khởi nghiệp?
Hỗ trợ giáo dục là nhân tố quan trọng thứ hai với hệ số Beta đạt 0,265. Khi nhà trường cung cấp các môn học thực chiến, tài trợ không gian nghiên cứu và kết nối mạng lưới chuyên gia, mức độ tự tin và tỷ lệ hiện thực hóa ý tưởng khởi nghiệp của sinh viên tăng thêm 26,5% so với việc chỉ học lý thuyết thuần túy.

Chuẩn mực chủ quan tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên ra sao?
Chuẩn mực chủ quan đạt hệ số tác động 0,198 (p < 0,01), phản ánh vai trò của gia đình và bạn bè. Trong bối cảnh văn hóa Á Đông, sự ủng hộ tinh thần và tài chính từ người thân giúp giảm thiểu 20% áp lực tâm lý e ngại rủi ro thất bại của sinh viên khi bước vào thương trường.

Nghiên cứu đã áp dụng cỡ mẫu và phương pháp phân tích nào để đảm bảo độ tin cậy?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 385 sinh viên hợp lệ được chọn theo phương pháp phân tầng tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Dữ liệu được xử lý qua kiểm định Cronbach's Alpha (đều đạt trên 0,7), phân tích EFA (KMO = 0,842) và mô hình hồi quy tuyến tính OLS (R hiệu chỉnh = 0,548) với hệ số VIF dưới 2,0 đảm bảo không có đa cộng tuyến.

Luận văn đóng góp gì cho việc thực hiện Đề án 1665 của Chính phủ?
Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bộ dữ liệu thực chứng đo lường chính xác các điểm nghẽn của sinh viên, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp giúp các trường đại học cụ thể hóa mục tiêu trang bị kiến thức khởi nghiệp cho 100% sinh viên đến năm 2025 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

  • Mô hình hồi quy đã xác định 5 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên với độ giải thích đạt 54,8%, dẫn đầu bởi Thái độ đối với hành vi (Beta = 0,384) và Hỗ trợ giáo dục (Beta = 0,265).
  • Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp giữa rèn luyện phẩm chất cá nhân và xây dựng hệ sinh thái ươm tạo khởi nghiệp đại học toàn diện.
  • Đề tài đóng góp khung phân tích định lượng chuẩn mực, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu hành vi kinh doanh trong môi trường đại học đa ngành.
  • Lộ trình 4 nhóm giải pháp kiến nghị cần được triển khai đồng bộ từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm hỗ trợ tối thiểu 30 dự án tiềm năng mỗi năm.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý cần nhanh chóng ứng dụng kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện chính sách, khơi dậy mạnh mẽ khát vọng doanh nhân trong sinh viên Việt Nam.