Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển nhanh chóng, thương mại điện tử đã trở thành phương thức kinh doanh phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Ứng dụng thương mại điện tử hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tiếp cận khách hàng tiềm năng với chi phí thấp hơn các kênh truyền thống, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy doanh thu và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT (địa bàn Thành phố Hải Phòng), hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào các hợp đồng dự án quy mô lớn thông qua đấu thầu trực tiếp. Kênh bán lẻ qua showroom đạt hiệu quả thấp và hoạt động xúc tiến cho thương hiệu HT INTERIOR còn hạn chế. Do đó, việc ứng dụng thương mại điện tử được xác định là giải pháp hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh truyền thống nhằm khai thác phân khúc khách hàng cá nhân.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu gồm:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thương mại điện tử; phân tích sự cần thiết và vai trò của thương mại điện tử đối với hoạt động quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định thị trường mục tiêu cho việc ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá thương hiệu nội thất HT, căn cứ vào khả năng tiếp cận và mức độ sẵn sàng về hạ tầng, kiến thức công nghệ của khách hàng.
    2. Xác định mục tiêu thông tin và thiết kế thông điệp truyền thông phù hợp với việc ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá thương hiệu HT INTERIOR.
    3. Lập kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng thương mại điện tử và quảng bá thương hiệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT (Số 42 Lương Khánh Thiện, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017; đề tài được giao ngày 15/10/2018 và hoàn thành trước ngày 05/01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Marketing và Thương mại điện tử:

  • Khái niệm thương mại điện tử: Tiếp cận theo nghĩa hẹp (định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương - APEC) và nghĩa rộng (Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế - UNCITRAL, định nghĩa của Ủy ban Châu Âu).
  • Mô hình giao dịch thương mại điện tử: B2B, B2C, B2G, C2C, G2C.
  • Cấp độ phát triển thương mại điện tử: So sánh giữa thang 6 cấp độ và thang 3 cấp độ (Thương mại thông tin - i-commerce, Thương mại giao dịch - t-commerce, Thương mại tích hợp - c-business); đề tài chọn thang 3 cấp độ để đánh giá thực trạng doanh nghiệp.
  • Hạ tầng kỹ thuật và thiết kế website: Khái niệm tên miền (domain), dịch vụ lưu trữ (Unix hosting, Window hosting); nguyên tắc 7C trong phân tích tính hiệu quả của website (Context, Contents, Community, Customization, Communication, Connection, Commerce); mô hình 4N đánh giá mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin (Nhận thức, Nhân lực, Nội dung, Nối mạng); kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) với các tiêu chuẩn về thẻ Title, Meta Keywords, cấu trúc URL, dung lượng trang web chuẩn (khoảng 65 KB) và trao đổi liên kết.
  • Chỉ số sẵn sàng thương mại điện tử vĩ mô: NRI (Diễn đàn Kinh tế Thế giới), ICT-OI (Liên minh Viễn thông Quốc tế), e-Readiness (Economist Intelligence Unit và IBM).
  • Công cụ truyền thông tiếp thị trực tuyến: Tiếp cận tổng hợp (banner quảng cáo với các chỉ số CPM, click-throughs, leads, sales; e-mail marketing; marketing lan truyền - Viral Marketing; thỏa thuận tài trợ độc quyền; chương trình tiếp thị liên kết - Affiliate Programs; quan hệ cộng tác; cung cấp thông tin; đòn bẩy cơ sở khách hàng); truyền thông cá nhân (chào hàng cá nhân, cá nhân hóa trang web, cá nhân hóa cửa hàng); truyền thông đại chúng truyền thống hỗ trợ ngoại tuyến; truyền thông trực tiếp.
  • Mô hình truyền thông tích hợp (IMC) và quá trình truyền tin: Mô hình 9 thành phần của Philip Kotler (Người gửi, Mã thông tin, Thông tin, Môi trường truyền tin, Giải mã, Người nhận, Trả lời, Phản hồi, Độ nhiễu).
  • Mô hình hiệu ứng truyền tin của người tiêu dùng: Mô hình thái độ 3 thành phần (nhận biết, cảm xúc, xu hướng hành vi); mô hình AIDA của Strong; mô hình AIETA; mô hình AKLPCP; chuỗi hiệu ứng nhận thức - cảm xúc - hành vi (Learn - Feel - Do).
  • Quy trình thiết kế chương trình quảng bá thương hiệu: Tham khảo giáo trình của Nguyễn Bình Minh (Đại học Thương mại) gồm 6 bước lý thuyết và mô hình nghiên cứu 5 bước (Xác định thị trường mục tiêu gắn với mức độ sẵn sàng thương mại điện tử; Xác định mục tiêu quảng bá; Thiết kế thông điệp với luận cứ bán hàng độc nhất USP theo lý trí RSP hoặc cảm xúc ESP; Chọn hỗn hợp công cụ truyền thông trực tuyến; Hoạch định ngân sách theo các phương pháp: tỷ lệ doanh thu, cân bằng cạnh tranh hoặc mục tiêu - công việc).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT; tài liệu học thuật, giáo trình marketing và các website chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá: Xử lý chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, hoạt động marketing hỗn hợp và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2017.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ dự án và tài liệu nhân sự do Phòng Kinh doanh, Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, mô hình và công cụ kỹ thuật liên quan đến thương mại điện tử và truyền thông trực tuyến:

  • Phân tích bản chất của thương mại điện tử theo phạm vi hẹp (mua bán trực tuyến) và phạm vi rộng (bao quát toàn bộ các giao dịch kinh tế qua mạng viễn thông theo luật mẫu UNCITRAL). Phân biệt các mô hình B2B (chiếm khoảng 90% giao dịch theo UNCTAD) và B2C (chiếm khoảng 10%). Đánh giá 3 cấp độ phát triển gồm i-commerce, t-commerce và c-business.
  • Trình bày chi tiết các nguyên tắc thiết kế website qua mô hình 7C và đánh giá điều kiện triển khai qua mô hình 4N. Giới thiệu các yêu cầu kỹ thuật SEO (tối ưu hóa thẻ tiêu đề, thẻ meta, đường dẫn URL không chứa ký tự đặc biệt, kiểm soát dung lượng trang web khoảng 65 KB để phục vụ bọ tìm kiếm).
  • Làm rõ bản chất của truyền thông marketing tích hợp (IMC), phân tích mô hình truyền tin 9 thành phần của Philip Kotler để nhận diện tác động của yếu tố "nhiễu" và sự cần thiết của cơ chế phản hồi.
  • Phân loại các mô hình thang hiệu ứng tâm lý người tiêu dùng (AIDA, AIETA, AKLPCP, chuỗi LFD), làm cơ sở cho quy trình 5 bước thiết kế chương trình quảng bá thương hiệu bằng công cụ số.

Chương 2: Thực trạng của công ty cổ phần thương mại và nội thất HT

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức, nhân sự, tài chính và hoạt động marketing của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Nội thất 3T (thành lập tháng 03/2008), đến tháng 12/2014 đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công nội thất và sản xuất đồ gỗ văn phòng, gia đình. Tổng Giám đốc là ông Phạm Ngọc Lâm.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Xưởng (Bộ phận sản xuất, Bộ phận lắp đặt), Showroom và Khối Văn phòng (Phòng thiết kế, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng giám sát). Tổng nhân sự khoảng 30 người. Đội ngũ nhân viên chủ chốt năm 2017 gồm 20 cán bộ kỹ thuật và quản lý: Giám đốc (trình độ Thạc sĩ, 10 năm kinh nghiệm), đội ngũ giám sát và thiết kế trình độ cử nhân (2 đến 9 năm kinh nghiệm), đội ngũ thợ mộc có thâm niên cao (từ 8 đến 15 năm kinh nghiệm) và thợ điện (7 đến 9 năm kinh nghiệm).
STT Họ và tên Bằng cấp chuyên môn Chức vụ Số năm kinh nghiệm
1 Phạm Ngọc Lâm Thạc sĩ Giám đốc 10 năm
2 Phạm Ngọc Ninh Cử nhân Giám sát tổng thể 9 năm
3 Vũ Văn Quyến Cử nhân Giám sát 3 năm
4 Lê Công Thắng Cử nhân Giám sát 2 năm
5 Nguyễn Lê Nguyên Cử nhân Giám sát 5 năm
6 Võ Đình Nam Cử nhân Thiết kế 5 năm
7 Nguyễn Thị Trang Cử nhân Thiết kế 7 năm
8 Hoàng Duy Khánh Cử nhân Thiết kế 3 năm
9 Vũ Thị Hồng Liên Cử nhân Kinh doanh 8 năm
10 Phí Thị Hiền Cử nhân Bán hàng 2 năm
11 Phạm Thị Thu Hà Cử nhân Kế toán 5 năm
12 Nguyễn Quốc Vinh Thợ mộc Thợ mộc 15 năm
13 Nguyễn Quốc Việt Thợ mộc Thợ mộc 12 năm
14 Nguyễn Văn Quang Thợ mộc Thợ mộc 10 năm
15 Nguyễn Văn Tân Thợ mộc Thợ mộc 10 năm
16 Vũ Đức Hạnh Thợ mộc Thợ mộc 10 năm
17 Trần Đình Sang Thợ mộc Thợ mộc 10 năm
18 Nguyễn Văn Nhã Thợ mộc Thợ mộc 8 năm
19 Hoàng Văn Quý Thợ điện Thợ điện 9 năm
20 Nguyễn Văn Nam Thợ điện Thợ điện 7 năm
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.504 (tăng trưởng) Cao nhất (tăng >7 tỷ so với 2015, gần 5 tỷ so với 2016)
2 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 419.441 - -
3 Chi phí tài chính (lãi vay) 0 41.415 Tăng gấp 2 lần so với 2016
4 Chi phí quản lý kinh doanh 388.901 - Giảm so với 2016
5 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 26.000 - Tăng gấp 2,8 lần so với 2015

Ghi chú: Số liệu theo báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kinh doanh cung cấp.

Doanh thu thuần năm 2017 đạt mức cao nhất, tăng hơn 7 tỷ đồng so với năm 2015 và gần 5 tỷ đồng so với năm 2016 nhờ các hợp đồng thi công văn phòng, ngân hàng. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng gấp 2,8 lần năm 2015. Chi phí lãi vay tăng phản ánh việc huy động vốn cho các dự án thầu, trong khi chi phí quản lý năm 2017 giảm so với năm 2016.

  • Thực trạng hoạt động Marketing:
    • Phân tích thị trường: Doanh nghiệp tập trung tại thị trường Hải Phòng; phân loại khách hàng theo tâm lý không gian (nhà ở thoáng đãng; văn phòng đơn giản, lịch sự; bar/cafe trẻ trung; khách hàng cao cấp đòi hỏi sản phẩm độc đáo); phân loại theo nhân khẩu học (giới trẻ chuộng kiểu dáng hiện đại; người lớn tuổi chuộng cổ điển); phân loại theo hành vi (nhu cầu tăng đột biến vào mùa cưới và dịp cuối năm).
    • Sản phẩm và chất lượng dịch vụ: Danh mục sản phẩm gồm cửa, tủ, bàn, ghế, sofa, vách ngăn với chất liệu gỗ MDF sơn PU, kính cường lực, đệm nỉ, da, veneer. Quy trình tác nghiệp gồm 5 bước: Hợp đồng, Thiết kế bản vẽ, Đặt hàng kiểm định vật tư, Thi công lắp đặt (áp dụng nguyên tắc 5S và Just In Time - JIT), Dịch vụ kỹ thuật bảo hành.
    • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí: $Giá\ sản\ phẩm = Chi\ phí + %\ Lợi\ nhuận$. Mức giá cơ bản phân khúc tầm trung: Cửa (>1 triệu đồng), Tủ (>2 triệu đồng), Bàn (>1 triệu đồng), Ghế (>0,6 triệu đồng), Sofa (>6 triệu đồng), Vách ngăn (>1 triệu đồng).
    • Chính sách phân phối: Gồm 2 kênh. Kênh 1 qua showroom tại trụ sở đem lại doanh thu không đáng kể. Kênh 2 chào thầu trực tiếp qua dự án do Giám đốc Phạm Ngọc Lâm phụ trách là nguồn thu chủ lực.
TT Chủ đầu tư Nội dung chính của hợp đồng Giá trị (VNĐ)
1 Ngân hàng TMCP Bản Việt Thi công xây dựng và lắp đặt trang thiết bị nội thất CN Hải Phòng 2.220.000.000
2 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) Cải tạo, sửa chữa và trang bị nội thất trụ sở CN Hải An, PGD Tô Hiệu, ATM, PGD Hồng Bàng 1.759.000.000
3 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) Sửa chữa cải tạo, hoàn thiện xây dựng cơ bản, nội thất, điện, mạng, bảng hiệu CN 1.789.000.000
4 Trung tâm Anh ngữ quốc tế Apollo Thi công trung tâm anh ngữ quốc tế Apollo cơ sở 2 tại TP Hải Phòng 1.600.000.000
5 Công ty CP du lịch khách sạn Bạch Đằng Thi công sửa chữa cải tạo và cung cấp nội thất 1.000.000.000
6 Công ty TNHH sơn Jotun Việt Nam Thi công lắp đặt nội thất văn phòng 485.900.000
7 Chi nhánh Công ty TNHH Akzonobel Coatings Vietnam Thi công lắp đặt nội thất văn phòng 450.180.000
8 Công ty CP khoáng sản và tiếp vận miền Trung Thi công lắp đặt nội thất văn phòng 79.000.000
9 Chi nhánh Tổng Công ty Khí Việt Nam (Kho LPG Đình Vũ) Cung cấp và lắp đặt nội thất khu vực văn phòng kho LPG Đình Vũ Vũng Tàu 356.500.000
10 Công trình tư nhân Ông Tuấn Thi công xây dựng và lắp đặt nội thất 396.000.000
11 Khách hàng Nguyễn Hợp Diễn Thi công lắp đặt nội thất 148.000.000
  • Chính sách xúc tiến: Hoạt động truyền thông còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào bán hàng cá nhân và marketing truyền miệng (khoảng 60% khách hàng tới showroom mua hàng do người thân, bạn bè giới thiệu).
  • Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại Hải Phòng gồm Công ty CP Thiết kế và Xây dựng Đ.S, Công ty TNHH Thương mại Trang trí Nội thất Thanh Hồng, Nội thất Cánh Cam, Nội thất Hòa Phát. Các đối thủ này có mức đầu tư quảng cáo trực tuyến và tại showroom mạnh hơn HT. Đối thủ tiềm tàng có mức đe dọa thấp do thị trường nội thất Việt Nam bị chi phối 80% bởi doanh nghiệp nước ngoài (20% nội địa) và tồn tại rào cản gia nhập cao về vốn, mạng lưới phân phối, kinh nghiệm.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác ứng dụng thương mại điện tử vào quảng bá thương hiệu cho công ty cổ phần thương mại và nội thất HT

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng giải pháp theo quy trình kế hoạch hóa:

  • Xác định thị trường mục tiêu cho việc ứng dụng thương mại điện tử: Nhắm vào nhóm khách hàng cá nhân tại Hải Phòng có thói quen sử dụng Internet, có kiến thức công nghệ và nhu cầu mua sắm nội thất gia đình, đặc biệt vào mùa cưới và giai đoạn cuối năm, nhằm khắc phục hạn chế của kênh showroom hiện hữu.
  • Xác định mục tiêu thông tin và thiết kế thông điệp: Định vị thương hiệu HT INTERIOR với nhận diện màu sắc chủ đạo trắng - đỏ; xây dựng thông điệp bán hàng độc nhất (USP) dựa trên lý trí (RSP: sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, nguyên liệu MDF, veneer chọn lọc, quy trình 5S và JIT) kết hợp cảm xúc (ESP: không gian sống ấm cúng, sang trọng, tinh tế).
  • Lập kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử và tổ chức hỗn hợp công cụ: Hoàn thiện cấu trúc website theo nguyên tắc 7C; áp dụng kỹ thuật SEO on-page (tối ưu thẻ title, thẻ meta, URL thân thiện, dung lượng trang web gọn nhẹ khoảng 65 KB); triển khai banner quảng cáo, tiếp thị qua thư điện tử có sự chấp thuận của khách hàng; kết hợp quảng bá trực tuyến với hoạt động tư vấn tại showroom.
  • Hoạch định ngân sách và đánh giá hiệu quả: Dự toán chi phí triển khai theo phương pháp mục tiêu - công việc, xây dựng bảng tính toán hiệu quả quảng cáo dự kiến nhằm kiểm soát doanh thu và tỷ suất lợi nhuận thu về từ kênh thương mại điện tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần năm 2017 tăng hơn 7 tỷ đồng so với năm 2015, lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng gấp 2,8 lần so với năm 2015.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối trong cấu trúc bán hàng: Nguồn thu của công ty phụ thuộc hoàn toàn vào kênh chào thầu dự án B2B của Giám đốc (các hợp đồng lớn từ Ngân hàng Bản Việt, SeABank, Vietbank, Apollo...), trong khi kênh bán lẻ cá nhân tại showroom hoạt động kém hiệu quả và chưa từng khai thác kênh thương mại điện tử.
  • Thống kê tỷ lệ khách hàng đến showroom qua hình thức truyền miệng đạt 60%, cho thấy thương hiệu chưa có độ phủ rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng và kỹ thuật số.

Giải pháp và đề xuất của tác giả:

  • Đề xuất quy trình ứng dụng thương mại điện tử vào quảng bá thương hiệu gồm các bước từ khảo sát mức độ sẵn sàng công nghệ, xác định mục tiêu truyền thông, thiết kế thông điệp USP đến chọn lựa hỗn hợp công cụ tiếp thị trực tuyến.
  • Đưa ra giải pháp nâng cấp website thương mại điện tử chuẩn hóa theo mô hình 7C và 4N, áp dụng các kỹ thuật SEO cơ bản để tiếp cận khách hàng tìm kiếm tự nhiên.
  • Đề xuất kế hoạch phối hợp truyền thông tích hợp giữa trực tuyến (banner, e-mail, SEO) và ngoại tuyến (tư vấn showroom, tài liệu bán hàng) để mở rộng thị phần khách hàng cá nhân.

Đóng góp của đề tài:

  • Về phía doanh nghiệp: Cung cấp giải pháp tiếp cận thị trường với chi phí thấp hơn các hình thức quảng bá truyền thống, hỗ trợ tăng doanh thu, giảm áp lực phụ thuộc vào đấu thầu dự án và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường nội thất Hải Phòng.
  • Về phía khách hàng: Tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận thông tin sản phẩm, mẫu mã thiết kế minh bạch và nhận được dịch vụ chăm sóc thuận tiện qua môi trường mạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu tài chính trong văn bản mới dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017. Các số liệu chi tiết về chi phí thương mại điện tử (Bảng 2.5), so sánh đầu tư quảng cáo với đối thủ (Bảng 2.6) và chi tiết ngân sách triển khai (Bảng 3.4, Bảng 3.1) chưa được trình bày đầy đủ trong phần nội dung văn bản được cung cấp.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào thị trường Thành phố Hải Phòng và các sản phẩm nội thất gỗ/nhôm kính tầm trung, chưa đánh giá mức độ tiếp nhận thương mại điện tử tại các tỉnh thành lân cận.
  • Trong quá trình xây dựng mô hình nghiên cứu tại Chương 1 (trang 25), văn bản xuất hiện lỗi biên tập khi trích dẫn nhầm thông tin của "công ty Angimex" và "ngành hàng gạo xuất khẩu", phản ánh sự thiếu nhất quán trong việc kế thừa tài liệu tham khảo.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát định lượng hành vi và thái độ của người tiêu dùng Hải Phòng đối với việc mua sắm đồ nội thất trực tuyến để kiểm định các thang đo tâm lý (AIDA, AIETA, AKLPCP).
  • Nghiên cứu phương án chuyển đổi từ cấp độ thương mại thông tin (i-commerce) sang thương mại giao dịch (t-commerce) và thương mại tích hợp (c-business), kết nối cơ sở dữ liệu website với phần mềm quản lý sản xuất nội bộ (ERP, CRM) của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về ứng dụng truyền thông kỹ thuật số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và thi công nội thất quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương, đặc biệt là những đơn vị đang muốn chuyển dịch từ mô hình thuần dự án B2B sang phát triển mạng lưới bán lẻ B2C.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Khung lý thuyết tổng hợp về các công cụ tiếp thị trực tuyến, nguyên tắc thiết kế website 7C và tiêu chuẩn SEO on-page.
  • Chuỗi số liệu thực tế về cơ cấu nhân sự sản xuất đồ gỗ, mức giá cơ bản theo danh mục sản phẩm nội thất và hợp đồng thi công dự án thực tế tại doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT trong giai đoạn 2015 – 2017 chủ yếu đến từ nguồn nào?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ kênh bán hàng dự án (khách hàng tổ chức, doanh nghiệp) thông qua hình thức đấu thầu trực tiếp do Giám đốc Phạm Ngọc Lâm phụ trách. Một số công trình tiêu biểu gồm Ngân hàng Bản Việt (2,22 tỷ đồng), SeABank (1,759 tỷ đồng), Vietbank (1,789 tỷ đồng), Trung tâm Anh ngữ Apollo (1,6 tỷ đồng) và Khách sạn Bạch Đằng (1 tỷ đồng). Kênh bán hàng trực tiếp tại showroom thu được doanh thu rất thấp.

Thực trạng hoạt động truyền thông và quảng bá thương hiệu của Công ty HT tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Hoạt động quảng bá của công ty còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vào bán hàng cá nhân và marketing truyền miệng. Khoảng 60% lượng khách hàng đến showroom mua sắm là nhờ sự tư vấn, giới thiệu từ người thân và bạn bè đã từng sử dụng sản phẩm của công ty. Công ty chưa đầu tư bài bản vào quảng cáo trực tuyến và bị các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn vượt trội ở kênh này.

Tác giả sử dụng nguyên tắc và mô hình kỹ thuật nào để nghiên cứu thiết kế website cho doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng nguyên tắc 7C (Context, Contents, Community, Customization, Communication, Connection, Commerce) để phân tích hiệu quả website; mô hình 4N (Nhận thức, Nhân lực, Nội dung, Nối mạng) để đánh giá mức độ sẵn sàng công nghệ; cùng các yêu cầu kỹ thuật SEO on-page như thẻ Title, thẻ Meta từ khóa, định dạng URL và dung lượng trang web khoảng 65 KB.

Cơ sở định giá sản phẩm nội thất của Công ty HT được xây dựng như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí: $Giá\ sản\ phẩm = Chi\ phí + %\ Lợi\ nhuận$. Chi phí cấu thành bao gồm thuế, nhân công, kho bãi, mặt bằng và khấu hao. Mức giá phân khúc tầm trung gồm: cửa (>1 triệu đồng), bàn (>1 triệu đồng), tủ (>2 triệu đồng), ghế (>0,6 triệu đồng), sofa (>6 triệu đồng), vách ngăn (>1 triệu đồng). Công ty có chính sách chiết khấu cho khách hàng thân thiết và đơn hàng lớn.

Vì sao áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm tàng đối với Công ty HT lại được đánh giá ở mức thấp?
Theo phân tích của tác giả, thị trường nội thất Việt Nam có tới 80% thị phần thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nội địa chỉ nắm giữ 20%. Ngành nội thất đòi hỏi rào cản gia nhập cao về vốn điều lệ, hệ thống phân phối, năng lực nhà xưởng và uy tín thương hiệu, khiến các đối thủ mới khó có khả năng gia nhập để đe dọa vị thế của các công ty hiện hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử, các công cụ truyền thông trực tuyến và quy trình truyền thông marketing tích hợp IMC. Dựa trên việc phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất HT, tác giả đã chỉ rõ sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào các hợp đồng thầu dự án và sự hạn chế của kênh showroom bán lẻ cá nhân. Đề tài đã đề xuất giải pháp ứng dụng thương mại điện tử nhằm mở rộng thị trường khách hàng cá nhân tại Hải Phòng thông qua việc chuẩn hóa website, triển khai SEO và phối hợp các công cụ xúc tiến số. Mặc dù còn hạn chế về chuỗi dữ liệu chi tiết và lỗi biên tập kế thừa tài liệu, khóa luận vẫn cung cấp bức tranh thực tế về thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại một doanh nghiệp nội thất địa phương.