CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE NHU CAU CTXH. Lich sử nghiên cứu về nhu cầu CTXH. 5 1,12: Tại VIỆE NGI gang nang g0 2n000000004000001000001016100831083013330038886003 8 1.
Lý luận về nhu cau CTXH của SV có HCĐB tai trường ĐHSP ¡"3:9. Khái niệm nhu cầu CTXH o. Khái niệm CTXH.-222222S222 2 2322222E22222222172317221720 c0 HH 23 Khám cac 77ỗ cố acces csss sansa Ốc ( O0 an ễẽỶẽ 12 1. Khái niệm SV có HCDB.
Khái niệm CTXH với SV có HCĐB. Khai niém nhu cầu CTXH của SV có HCĐB. Các lý thuyết liên quan đến CTXH học đường. Ly thuyết nhu cau (Abraham Masloww).
Lý thuyết hệ thong. Tiếp cận dựa trên thuyết về quyền con người. Mô hình nghiên cứu đề xuất.---2-222++22E+Z2EEZ+eeczrrccrxrcrrrzed 18 TIEU KET CHUGONG 1. 22 CHƯƠNG 2 THUC TRANG NHU CÂU CTXH CUA SV CÓ HCDB TẠI TRUONG DHSP TP.1, Thiết kế vàitÖ chức nghiÊNn:Ữ:.see:ccce it 120 1: Xây:dựng tan ds ssississssissiscssssssisssssasssssisassessssoaveoasssassaasssasseasseess 23 2.
Kết quả kiêm tra độ tin cậy của các thang đo. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thực trạng nhu cầu CTXH của SV có HCĐB tại 010189) 05)38030/0 008. Thông kê khách thé nghiên cứu của đề tài.
Phân tích tương quan Pearson. Thực trạng mức độ khó khăn và mức độ cân trợ giúp của SV có HCDB khó khăn tại trường DHSP 'TP.- - (5c S5 ĂxSxS + eierrrrerrrevescee 31 BEF, XE Weak NCNM ica re ti2210221500201630619582103601222100510921102211897032319380956325 31 2. Về tâm lý lứa tuổi SV. 22-22 2222EEZEEEESEEe ke Execveecreecee 33 2.
Trong các mỗi quan hệ ứng Xử. Thực trạng về nhu cầu tiếp cận học bông-chính sách. Thực trang mức độ hỗ trợ và mức độ đáp ứng của nhà trường đối với SV có HCĐB tại trường ĐHSP TP.-- SG Sex Skseksercee 41 2:4. Trong học Ds si ccciscisccsssscssessesssssasssssesoassessscssseassesctseaveesstesesesstssaasess 41 2.
Trong tâm lí lứa tudi. Trong các mỗi quan hệ ứng xử. Trong tiếp cận học bong — chính sách. Nguồn lực mà SV tìm đến khi gặp khó khăn.
Kiểm định sự khác biệt về nhu cầu CTXH, mức độ khó khăn, mức độ hỗ trợ. mức độ đáp ứng với các biến nhân khẩu học.-- + 222222E 2522 53 BỤ|2400)) 451069)1010)) 8010 nến ếch 55 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,. 5 2 122112211100 1001 1n 112 xe 56 TÀI LIEU THAM KHẢO. PLI DANH MUC BANG Bảng 1: Mức độ quy đôi điểm trung bình.
2-52 522v 2s 220222212211221 xe 23 Bảng 2: Thông tin khách thé nghiên cứu theo đặc điểm nhân khâu học. 26 Bảng 3: Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo trong bảng hỏi. 24 Bảng 4: Bang phân tích tương quan Pearson giữa các biến. 30 Bang 6: Mức độ khó khăn và mức độ cần trợ giúp trong học tập của SV.
31 Bang 7: Mức độ khó khan và mức độ cần trợ giúp trong tâm lý lứa tudi của SW Giì010001351113118831581138615853385584503858883585358835838533538158515813285385319553855:88583888 33 Bang 8: Mức độ khó khăn và mức độ cần trợ giúp trong quan hệ ứng xử với bạn Bề Cla SV :::cccccccicsciicciiicaiisE01232220352351233202655265123588588835555358815855385555585 35 Bang 9: Mức độ khó khăn và mức độ cần trợ giúp trong quan hệ ứng xử với GIANG VIÊN CỦA SV: ::::i:cciicciiecis2g00221285312311221063316351633553383853583952833638853552288 37 Bang 10: Mức độ khó khăn và mức độ can trợ giúp trong quan hệ ứng xử với B12:đÌnlG0R1SN::::::s::iitiiitititsii12011421201212111681383588613553235533253355512358833852255584 38 Bang 11: Mức độ khó khăn và mức độ can trợ giúp trong tiếp cần học béng- CRAY SACI CUES V sssccsvacsvecsscsaneaaceansceasvessnesuiscsseanisassnansheasisesinsisssusnauseans 40 Bang 12: Mức độ hỗ trợ va mức độ đáp ứng của nhà trường trong học tập cho V4. 41 Bang 13: Mức độ hỗ trợ và mức độ đáp ứng của nhà trường trong tâm lí lứa tiổi GÑR'ŠN GnnnannngitEn0001G00510050003000081188038201381880188380800883882084458844340 44 Bang 14: Mức độ hỗ trợ và mức độ đáp ứng của nha trường trong mỗi quan Bệ ứng xử với bạn Bè của SV sissssccsiscssssssssssssassssaveassveavessssosssonssessvosss0084 45 Bang 15: Mức độ hỗ trợ va mức độ đáp ứng của nha trường trong mỗi quan hệ ứng xử với giảng viên của SV .c:scsssssssosseesssecssenserensensesess 4 Bang 16: Mức độ hỗ trợ và mức độ đáp ứng của nhà trường trong mỗi quan hệ ứng xử với gia đình của'S.:-::ccceicccciiiieiiiosiieairsssssassssei 49 Bang 17: Mức độ hỗ trợ và mức độ đáp ứng của nha trưởng trong tiếp cận học bồng =chỉnh sách của SV .s:scssscsssscsssesssssscossssssseansnseensssscassee 50 Bang 18: Các nguồn lực mà SV tìm đến.e 32 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Tháp nhu cầu Maslow Hình 2: Mô hình nghiên cứu dé xuất.--2- 22222 c2zcvvzcvxccvrrcxee Hình 3: Mô hình nghiên cứu sau khi loại biến. Lý do chọn đề tài Theo thống kê của Bộ Giáo dục va Dao tạo. năm học 2019 - 2020, cả nước có hơn 24 triệu học sinh, sinh viên (SV).
Trong đó, đại học chính quy có hon 1,5 triệu SV. Đề đáp ứng nhu cầu về việc hình thành hệ thông dịch vụ công tác xã hội (CTXH) chuyên nghiệp, từ năm 2004, Bộ Giáo dục Đào tạo phê duyệt khung chương trình đào tạo CTXH ở trình độ cao đăng, đại học. Năm 2010 Thủ tướng Chính phú đã phê duyệt Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg vẻ phát triên nghề CTXH giai đoạn 2010- 2020. Ngày 28/12/2018 Bộ Giáo dục và Dào tạo ban hành Thông tư số 33/2018/TT- BGDĐT hướng dẫn CTXH trong trường học hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm thực hiện CTXH trong trường học đánh dau bước phát triển quan trọng giai đoạn 2021-2030 vào Ngày 22/01/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 112/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển CTXH giai đoạn 2021- 2030 nhằm đây mạnh phát trién CTXH tại Việt Nam.
Lĩnh vực CTXH học đường là một lĩnh vực mới mẻ, các trường phd thông gân chưa có mô hình can thiệp trong học đường. ngoại trừ một số trường phô thông dang thí diém mô hình tư van tâm lý hoặc phòng Y tế dé hỗ trợ khi học sinh mệt hay đau ốm. Hoạt động CTXH tai trường đại học với những hoạt động phát hiện sớm, phòng ngừa, ngăn chặn nhằm hỗ trợ. giải quyết các van dé ma SV gặp phải, đặc biệt là SV có hoàn cảnh đặc biệt (HCDB).
Thông qua các hoạt động trợ giúp của nhan viên CTXH sẽ giúp cho các SV giải quyết van dé của bản thân, tiền tới xây dựng một môi trường học tập hiệu quả và toàn điện hơn. Như vậy bên cạnh những hỗ trợ từ các phòng ban chức nang của nhà trường thì sự tham gia của CTXH trong trường học là thật sự cần thiết góp phần hỗ trợ SV giải quyết các vấn đề khó khăn, đông thời triển khai được các chính sách của nhà trường một cách hiệu quá và kịp thời đến SV, nhất là SV có HCĐB. Trường Dai học Sư Phạm Thành phố Hỗ Chí Minh (DHSP TP.HCM) đang dao tạo 18.899 SV các hệ, trong đó có 8.737 SV hệ chính quy (Anh Huy, 2021). SV đang theo học tại trường đến từ nhiều địa phương khác nhau trên cả nước.
SV có HCĐB chiếm khoảng 9% tỉ lệ SV đang theo học tai trường như: SV thuộc hộ nghèo. cận nghèo, mo côi, khuyết tật, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Mặc dù có nhiều văn bản, chính sách hỗ trợ những SV có HCĐB nhưng với số lượng SV đông đó là một thách thức trong việc nắm bắt các khó khăn cũng như hỗ trợ kịp thời cho SV. Hiện tại trường chưa có báo cáo thống kê riêng về những khó khăn và nhu cầu của SV có HCDB.
Trong khi đó, CTXH là một ngành có những năng lực can thiệp phù hợp, thê hiện được vai trò của nhân viên CTXH trong việc hỗ trợ các SV có HCĐB. Chính vì vay, dé hỗ trợ tốt hơn cho SV trong giải quyết các van dé trong học tập và cuộc sống của SV thì tôi chọn đề tài “Nhu cầu CTXH đối với SV có HCĐB tại trường ĐHSP TP.HCM” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu nhu cầu CTXH của SV có hoàn cảnh đặc biệt tại trưởng DHSP TP. Trên cơ sở đó, nhằm đưa ra một số kiến nghị dé đáp ứng tốt hơn nhu cầu đó.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nhu cầu CTXH của SV có HCĐB tại trường ĐHSP TP. Khách thể nghiên cứu Giáo vụ khoa SV có HCDB dang học tập tại tường DHSP TP. Nhiệm vụ nghiên cứu 4.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXH 4. Khảo sát nhu cầu CTXH của SV có HCĐB tại trường ĐHSP TP.HCM và đè xuất một số kiến nghị nhằm đáp ứng tốt hơn nhu câu của SV. Š, Pham vi nghiên cứu 5. Về đối tượng nghiên cứu Tập trung làm rõ mức độ khó khăn của SV và mức độ trợ giúp của nhà trường đối với nhu cầu CTXH của SV có HCĐB tại trường ĐHSP TP.HCM trong các lĩnh vực: - Học tập - Tài chính - Tâm lý SV - thanh niên - Mối quan hệ bạn bè, thầy cô, gia đình -_ Tiếp cận học bông-chính sách - Mức độ khó khăn của SV có HCDB tại trường ĐHSP TP.HCM - Muc độ trợ giúp của nhà trường và mức độ đáp ứng 5.
Về nội dung nghiên cứu Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nhu cầu CTXH của SV HCDB tại trường ĐHSP TP.HCM trong đó làm rõ các nội dung: Khó khăn của SV, mức độ cần trợ giúp của SV, mức độ hỗ trợ và dap ứng của nha trường. Về khách thể nghiên cứu Nghiên cứu 80 SV chính qui có HCĐB tại trường DHSP TP.HCM và 1 cắn bộ giáo vụ khoa. Địa điểm nghiên cứu Trường Đại học Sư Phạm TP. Thời gian Từ 13/12/2021-27/3/2022 6.
Phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu lý luận Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận về nhu cầu CTXH của SV có HCDB Cách tiền hành: - _ Thu thập các sách, báo, tập chi, cảm nang, thông tin trên Internet, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến dé tài nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng khung lý thuyết cho đề tài. - Các tư liệu trên được nghiên cứu, phân tích, hệ thông hóa đề xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Mục đích: Xây dựng bảng hỏi để thu thập thông tin nhằm đánh giá nhu cầu CTXH của SV có hoàn hoàn cảnh dặc biệt tai trường DHSP TP.HCM Cách tiền hành: - Trên cơ sở lý luận về tiêu chí đo nhu cầu CTXH của SV có hoàn HCĐB tai trường DHSP TP.HCM - Khảo sát thử dé đo độ hiệu lực của bảng hỏi - Khảo sát độ tin cậy của bảng hỏi - Khảo sát và xử lý số liệu 6.
Phóng van bán cấu trúc Mục đích: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng có liên quan nhằm làm rõ nhu cầu CTXH của SV có HCDB Cách tiền hành: Phong van SV có HCĐB, nhân viên phòng công tác chính trị học sinh-SV với các câu hỏi được xây dựng sẵn, đồng thời có những câu hỏi bô sung tùy vào nội dung trả lời của khách thẻ được ghi nhận một cách chi tiết, can thận nhăm tìm hiéu những van dé thực tiễn, điển hình về nhu cầu CTXH của SV có HCDB, từ đó minh hoa cho những kết quả định lượng thu thập được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.