Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò tiếp nhận, xử lý thông tin kinh tế - tài chính và phản ánh toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu nghiệp vụ trọng tâm, có mối quan hệ trực tiếp với hầu hết các mặt hoạt động của đơn vị. Các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận không chỉ hỗ trợ ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí mà còn cung cấp cơ sở cho nhà đầu tư ra quyết định và phục vụ công tác thanh tra, quyết toán nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hiệp Thành là đơn vị hoạt động đồng thời trong hai lĩnh vực chính: thương mại (phân phối sơn) và thi công xây lắp công trình. Do đặc thù hoạt động hỗn hợp, công tác kế toán tại đơn vị đòi hỏi phải theo dõi, tập hợp doanh thu và chi phí từ nhiều nguồn phát sinh riêng biệt, đồng thời thực hiện phân bổ giá vốn, chi phí quản lý theo các tiêu thức phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Na (sinh viên lớp K50C Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thành" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Nhàn.
Nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Hiệp Thành (địa chỉ: 207 An Dương Vương, phường An Đông, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 30/12/2019 đến ngày 19/04/2020. Dữ liệu phản ánh các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2019. Dữ liệu phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019; dữ liệu kết quả kinh doanh so sánh giai đoạn 2018 – 2019.
- Nội dung nghiên cứu: Quy trình hạch toán, tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2019; nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng Điều 81 (kế toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521), Điều 96 và Điều 113 (nguyên tắc, công thức tính toán và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh qua TK 911).
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và chi phí thuế TNDN (TK 8211).
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Nguyên lý kế toán của tác giả Trần Đình Phụng (2012, NXB Phương Đông).
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát thực tế quy trình xử lý công việc; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tổng hợp (bà Nguyễn Thị Thu Hòa); kết hợp nghiên cứu, trích lục hồ sơ chứng từ, hóa đơn, sổ cái và báo cáo tài chính nội bộ.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích tỷ lệ biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm; phương pháp tổng hợp số liệu kế toán để phản ánh vào các biểu mẫu sổ sách minh họa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân định rõ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.
- Tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511, kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang bên Có TK 911.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213), cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang bên Nợ TK 511.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ; đối với hoạt động xây lắp, chi phí được tập hợp qua TK 154 (từ các TK 621, 622, 623, 627) trước khi kết chuyển sang TK 632.
- Chi phí thời kỳ và hoạt động khác: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
- Thuế TNDN và xác định kết quả: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 4212.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Hiệp Thành:
- Tổng quan đơn vị: Tiền thân là DNTN Hiệp Thành (thành lập ngày 01/01/2004 kinh doanh gạch men), chuyển đổi thành Công ty TNHH vào giữa năm 2008. Giấy phép kinh doanh số 3300535379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty có hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối sỉ/lẻ các loại sơn và thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy: Mô hình tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng do Giám đốc Dương Viết Hải điều hành. Bộ phận kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ kho và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC từ năm 2018), hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME, kê khai hàng tồn kho thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2017 – 2019):
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
200 |
202 |
215 |
+1,00% |
+6,44% |
| - Lao động trực tiếp |
170 |
170 |
200 |
0,00% |
+17,65% |
| - Lao động gián tiếp |
30 |
32 |
15 |
+6,67% |
-53,13% |
| - Lao động Nam / Nữ |
134 / 66 |
136 / 66 |
150 / 65 |
+1,49% / 0,00% |
+10,29% / -1,52% |
| - Trình độ Đại học |
36 |
36 |
40 |
0,00% |
+11,11% |
| - Trình độ Cao đẳng, Trung cấp |
54 |
54 |
62 |
0,00% |
+14,81% |
| - Lao động phổ thông |
110 |
112 |
113 |
+1,82% |
+0,89% |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2017 đạt hơn 43.446 triệu đồng. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2017 đạt hơn 18.794 triệu đồng, năm 2018 tăng 65,04%, năm 2019 giảm 7,18%). Nguồn vốn có nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2017 hơn 30.240 triệu đồng; năm 2018 tăng 53,96%; năm 2019 đạt hơn 49.224 triệu đồng, tăng 5,73% và hoàn toàn là nợ ngắn hạn). Vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng 2,45% (+323 triệu đồng).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2018 (triệu đồng) |
Năm 2019 (triệu đồng) |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
53.xxx |
(tăng >25.169) |
+25.169 |
+46,94% |
| Chi phí bán hàng |
399 |
472 |
+73 |
+18,30% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
513 |
443 |
-70 |
-13,65% |
| Thu nhập khác |
109 |
69 |
-40 |
-36,70% |
| Chi phí khác |
433 |
86 |
-347 |
-80,14% |
| Lợi nhuận khác |
(324) |
(17) |
+307 |
-94,75% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
189 |
425 |
+236 |
+124,87% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
92 |
98 |
+6 |
+6,52% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
97 |
327 |
+230 |
+237,11% |
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
- Tài khoản doanh thu: Sử dụng TK 5111 (Doanh thu bán hàng lẻ sơn) và TK 5118 (Doanh thu hoạt động xây lắp theo tỷ lệ hoàn thành công trình/hợp đồng).
- Quy trình bán hàng: Khách mua trực tiếp hoặc qua điện thoại -> Bộ phận bán hàng ghi nhận đơn -> Thủ kho kiểm kê -> Kế toán tổng hợp lập Hóa đơn GTGT 3 liên -> Giao hàng, thu tiền nộp quỹ -> Nhập liệu phần mềm MISA SME để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511, TK 111, TK 131.
- Minh họa nghiệp vụ bán hàng ngày 16/01/2019: Bán sơn cho Công ty Cổ phần Dệt May Huế theo Hóa đơn GTGT số 634 (mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu HT/17P) chưa thu tiền:
- Nợ TK 131: 16.869.000 đồng
- Có TK 5111: 15.335.454 đồng (gồm Sơn Dulux lchq A991, Sơn Dulux A934, Bột trét A502, Sơn lót MX trong A901, Sơn MX ngoài A919, Sơn lót trong 75007, Sơn Sealer 75450)
- Có TK 33311: 1.533.546 đồng
- Kế toán giá vốn và kết chuyển: Xuất kho hàng hóa tính giá bình quân cuối kỳ (TK 632); công trình xây lắp kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 theo biên bản nghiệm thu (chứng từ NT00001); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm MISA SME hỗ trợ công tác ghi sổ nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công.
- Hạn chế tồn tại: Việc theo dõi công nợ khách hàng mua lẻ còn phân tán; công tác phân bổ và theo dõi chi phí giá vốn theo từng hạng mục công trình xây lắp đôi lúc chưa đồng bộ kịp thời với tiến độ thực tế; lượng hàng tồn kho duy trì ở mức cao gây áp lực lên chi phí lưu kho và vòng quay vốn.
- Biện pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu công trình đến phòng kế toán; tối ưu hóa thao tác phân loại chi phí xây lắp trên phần mềm MISA SME; tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ bán chịu (thời hạn 30 - 60 ngày) và kiểm soát định mức hàng tồn kho sơn để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể về công tác tài chính - kế toán tại Công ty TNHH Hiệp Thành:
- Kết quả kinh doanh năm 2019: Doanh thu bán hàng và CCDV tăng 46,94% (+25.169 triệu đồng), đưa lợi nhuận gộp tăng thêm hơn 523 triệu đồng. Nhờ việc cắt giảm mạnh chi phí khác từ 433 triệu đồng (năm 2018) xuống còn 86 triệu đồng (năm 2019), tổng lợi nhuận trước thuế đạt 425 triệu đồng (tăng 124,87%) và lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 327 triệu đồng (tăng 237,11% so với mức 97 triệu đồng của năm 2018).
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán hai mảng: Làm rõ phương thức hạch toán doanh thu bán lẻ hàng hóa (sơn) qua TK 5111 kết hợp xuất kho bình quân cuối kỳ và doanh thu xây lắp qua TK 5118 gắn với chi phí công trình qua TK 154 và TK 632.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước tại cùng đơn vị: So với đề tài của sinh viên Nguyễn Thị Hồng (2015) và Trần Phương Anh (2017), khóa luận của tác giả Lê Thị Na có những điểm mới:
- Hệ thống hóa chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ trong quy trình bán hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại.
- Minh họa các bước nhập liệu thực tế trên giao diện phần mềm MISA SME đang vận hành tại doanh nghiệp thay vì chỉ mô tả biểu mẫu kế toán truyền thống.
- Trình bày cụ thể phương pháp kế toán chi phí và xác định giá vốn cho mảng công trình xây lắp song song với mảng kinh doanh thương mại sơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ 30/12/2019 đến 19/04/2020); các số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết và trích lục sổ cái, chứng từ chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2019; chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán của các dự án xây lắp kéo dài qua nhiều niên độ tài chính phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong điều kiện mở rộng thị trường phân phối liên tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày cấu trúc khóa luận thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh kết hợp (thương mại và xây lắp).
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Có thể tham khảo phương pháp xử lý số liệu so sánh Báo cáo tài chính nhiều năm, kỹ thuật hạch toán doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức ứng dụng phần mềm MISA SME trong hạch toán giá vốn công trình qua TK 154.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hiệp Thành áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Từ năm 2018, công ty chuyển từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME, kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Công ty sử dụng các tài khoản cấp 2 nào để theo dõi doanh thu?
Công ty sử dụng TK 5111 để theo dõi doanh thu bán hàng hóa (sơn các loại) và TK 5118 để theo dõi doanh thu khác (doanh thu hoạt động xây lắp theo từng công trình hoàn thành bàn giao).
3. Kết quả kinh doanh năm 2019 của công ty có biến động nổi bật nào so với năm 2018?
Năm 2019, doanh thu bán hàng và CCDV tăng 46,94% (+25.169 triệu đồng), lợi nhuận gộp tăng hơn 523 triệu đồng, chi phí khác giảm 80,14% (-347 triệu đồng). Nhờ đó, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 124,87% (đạt 425 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 237,11% (từ 97 triệu đồng năm 2018 lên 327 triệu đồng năm 2019).
4. Nghiệp vụ bán lẻ sơn ngày 16/01/2019 cho Công ty Cổ phần Dệt May Huế được hạch toán như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 634 (ký hiệu HT/17P), nghiệp vụ được ghi nhận: Nợ TK 131 là 16.869.000 đồng; Có TK 5111 (doanh thu chưa thuế của 7 mặt hàng sơn và bột trét) là 15.335.454 đồng; Có TK 33311 (thuế GTGT 10%) là 1.533.546 đồng.
5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (năm 2017 hơn 30.240 triệu đồng; năm 2018 tăng 53,96%; năm 2019 đạt hơn 49.224 triệu đồng, tăng 5,73%). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2019 tăng 2,45%, tương ứng tăng 323 triệu đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Na đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành trong năm tài chính 2019. Đề tài làm rõ nét đặc thù kế toán kết hợp giữa thương mại bán lẻ sơn và thi công xây lắp công trình trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm MISA SME. Các số liệu phân tích tài chính - lao động giai đoạn 2017 – 2019 và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương đồng.