BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỎ CHÍ MINH KHOA VAT LÝ ĐẠI HỌC S%SP TP. HO CHÍ MINH TRAN THI MỸ DUYEN KHOA LUAN TOT NGHIEP CUA MOT SO LOAI POLYME Chuyén nganh: Vat ly hoc Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LY XAC DINH NGUYEN TU SO HIEU DUNG CUA MOT SO LOẠI POLYME Cán bộ hướng dan: TS.
Hoang Đức Tâm Sinh viên thực hiện: Trần Thị Mỹ Duyén LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện khóa luận, em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Đức Tâm. Thay đã luôn hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức cho tôi trong quá trình thực hiện. Thầy không chỉ truyền đạt những kiến thức khoa học mà còn truyền đạt nhiều giá trị nhân văn giúp em có thêm tri thức trên con đường tương lai. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Vật lý và trường Đại học Sư phạm đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện.
tôi xin cảm ơn các bạn lớp Vật lý Cử nhân A K42 đã đồng hành cùng tôi và giúp đỡ trong những năm học qua. Cuỗi cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ và các thành viên trong gia đình đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi dé tôi có thê tập trung hoàn thành khóa luận. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Zeff Nguyên tử số hiệu dụng Effective atomic number CTHH Cấu tạo hóa học Chemical formula DANH MỤC HÌNH VE - DO THỊ Hinh I.1,/HiÊ20'006 Quảng HH casooaoooaioaioeoooaiooaoooaiioiioioiooiooiiooiitiiitiistitatiiegiieaiooaiaa 3 Hình 1. Hiệu ứng Compton và sơ đồ tán xạ của bức xạ gamma lên electron tự do .4 Hinh:1:3: Hiện nz tad: cặp và MEU BE NOY COD s sisicssississaisesssssassaissainsassssisassssaassosinoasse 5 Hình 2.
Cau trúc thẻ khai báo 6 mang trong tập tin đầu vào. Cau trúc thẻ khai báo mặt trong tập tin đầu vào.cc-cccsec 16 Hình 2. Cau trúc thẻ khai bao nguồn trong tập tin đầu vào. Cau trúc thẻ khai báo vật liệu trong tap tin đầu vào.
Sơ đồ mô hình thực nghiệm gamma truyền qua. Mô hình mô phỏng gamma truyền qua trong chương trình MCNP6. Thông số của nguồn phóng Xạ. Phé năng lượng trước và sau khi xử lý bằng phần mềm Colegram.
Đô thị so sánh giữa hai phương pháp. So sánh độ chênh lệch của nguyên tử số hiệu dụng giữa phương pháp tính trực tiếp với các nghiên cứu khác.-- 2-2 s£2s+£E+EEZ£EEZEEEZ xE2SxE22E2SE2222222222- 28 Hình 3. So sánh độ chênh lệch của nguyên tử số hiệu dụng giữa phương pháp Monte Cailo.v0ii6ñe:npghiBn.icieeeieiiiiiieiiiiniiiiiiii6510055022326655122385385053663358538 29 DANH MỤC BANG BIÊU Bảng 2. Cau trúc tập tin dau vào của chương trình MCNP6.
Một số mặt được Nghia trong MCNEGceseieeeeeeaeieeoeei 16 Bảng 2. Các định nghĩa thông số trong MCNP6.sccseccsss-essveeseeeseeesseesscenseesseeenees 17 Bang 3. Tên gọi, cấu trúc hóa học và mật độ của một số vật liệu polyme. Cau hình và thông số kỹ thuật của đầu đò Nal(TÌ).
Dữ liệu tính toán hệ số suy giảm khối của vật liệu. Bảng so sánh nguyên tử số hiệu dụng giữa hai phương pháp. Bảng so sánh nguyên tử số hiệu dụng với các nghiên cứu khác. 27 iv MỤC LỤC LH NHƠN bnnaniasoiiniiiniittoiti2i300121018009000200130020002010200080010033000820030H0300030gg86a04 i DANH MUC CAC TỪ VIET TẤT,.
52-22 222222225223225223222122112121122 211212212 cee il DANH MỤC HÌNH VE : DG THD scssscosssessscsssosssessenssssosssesssesssosssasseessesssssssssesssosssesssess ii DANHMIIEBANGIBIEI.eeeeeaiaineieeoearieioeiosieeoonnoiiaouoooi iv OlUỪY ¿s53 56022511225595590250150902310223555112210351022107283350072210101931902399291283331300237/5200031122339319023377 | CHUONG |. TONG QUAN VE NGUYEN TU SO HIEU DỤNG. Tương tác bức xa gamma với vật Chat.,HiEniRE(8NEIilTlLisiiiiiiiiiieii2iiiiiiiiiiitiiiiiii2i044012200121112111011062121400201245125138243103556 3 1.02: Hiện ng COMMON sssecccsceicasecesssscsssecsscassscsssassestsecsisacssassescesestsescssecsssstsastesssecereait: 4 WAP Hiện H6 |HẠð!'EBD snssiniiinniiniiniiiiiitiiiiiiaiiiititiiiii21ii6i0i2i114111011118011311148110301131188330352082188 5 eo) 0 ere 6 1. Xác định hệ số suy giảm khối.
Xác định nguyên tử số hiệu dụng. Phương pháp xác định nguyên tử số hiệu AUN oo. cee cece eesesssesseeseerseeeseeeceeneeane 9 1. Phwong phan Monte Carlo scciscccccscssacssaseseasseacssstssacssasssaassesssesescasssacssaessasssaseseerseass: 9 1.
Tóm tắt chương Ì .- c2 SE 122112 112111 11 11 11 111 112 1111 1 1 1 0121 c6 ll CHUONG 2. PHƯƠNG PHAP MONTE CARLO VA CHUONG TRINH MCNP6.IPFhương phán Monte Casto ‹¡cooccocooaooaoooooiooiiiaioaniinnaiiidiiiitiisiiisii2530ã81818ã886ã8 12 2„:inifinigiEmhiMNEEuaaaaiaaiaaaiaiiiiiiidiiiiiiiiiiiii1iii1100110224062121214822gã833 12 2. Câu trúc tập tin đầu vào. Thẻ khai báo ô mạng (Cell Card§).
Thẻ khai báo mặt (Surface Card$). Thẻ khai báo dữ liệu (Data Cards),. Tóm tắt chương 2. XÁC ĐỊNH NGUYEN TU SO HIỆU DUNG .---- 20 Sl MG Mitta MG | PHONG saceeeioeiioioiiooaioioooiioiiitiiiitiittiistttisiti3i30161555182016519855:3856185i 20 BF lì NI.
091in 51: ONIN nerne. Phương pháp xử lý phô.2- 222 2222222222 2EE22EEE2EEE2EEE AE 2E 2EEecExecrrrcrrrce 23 5/0: IK'€0008:03/HH1R(XÊT: anh nh öanhgnnggi0gEH023088108308331138083550380185805880088318381338138883831 24 3. Xác định hệ số suy giảm khối. 2222 ©V22222t#ECEE2SE2EEEecEEecErrcrrrrerrred 24 3.2, Xác định nguyên tử số hiệu AYN.
eee cescessoesseessesssesseeseeeseeescesecesecssenseeseeseeeeess 25 5/3! Tni(UHHCHIEOE ses 05260012 100220121002432505511962411852301219121412103323021935308823E12710211121/321142311G: 29 n0.5n 30 TÀHEIEU THAM HT an enneontintoeenseesanaseersrossnttanoteinnsa01210650100553610020005800827 31 vi MỞ DAU Kiém tra và đánh giá vật liệu là một trong những van dé cần thiết đối với các ngành trong lĩnh vực khoa học. Hiện nay, một trong những phương pháp kiêm tra được sử dụng rộng rãi là phương pháp kiểm tra không phá hủy. Phương pháp này dùng dé phát hiện khuyết tật của vật liệu mà không làm ảnh hưởng khả năng sử dụng của vật liệu sau này. Trong đó, phương pháp chụp ảnh phóng xạ là phương pháp sử dụng tia bức xạ chiều qua vật liệu cần kiểm tra và dựa vào sự suy giảm của tia bức xạ khi xuyên qua chiêu đày vật liệu để đánh giá kết cau vật liệu.
Đề đánh giá khả năng che chắn của vật liệu, các nhà khoa học nghiên cứu về các thông số ảnh hưởng đến sự tương tác giữa các photon với vật liệu, trong đó bao gồm nguyên tử số hiệu dụng. Hiện nay, có nhiều phương pháp được sử dụng để xác định nguyên tử số hiệu dụng như phương pháp gamma tán xạ [1-2], gamma truyền qua [3- 4I. Kucuk và cộng sự [4] đã xác định nguyên tử số hiệu dụng, mật độ electron hiệu dụng cho 5 vật liệu polyme. Trong nghiên cứu, Kucuk sử dụng hệ đo gamma truyền qua với dau đò Nal(TI) tại nhiều mức năng lượng đề tiên hành thực nghiệm.
Đồng thời, tính toán các thông số trên bang lý thuyết dé so sánh kết quả với thực nghiệm. Kết qua thu được là giá trị thực nghiệm phù hợp với giá trị lý thuyết. Với độ phù hợp cao giữa giá trị lý thuyết với giá trị thực nghiệm trong nghiên cứu trên, chúng tôi sử dụng một số phương pháp đề xác định nguyên tử số hiệu dụng của hợp chất. Đối tượng được chọn đề khảo sát là một số vật liệu polyme (14 loại) vì đây là một loại vật liệu hợp chất mang tính ứng dụng cao trong đời sống.
Bên cạnh đó, chúng tôi sử dụng phương pháp Monte Carlo cùng phan mềm mô phỏng MCNP6 đẻ mô phỏng mô hình gamma truyền qua với năng lượng xác định của nguồn '*’Cs (0,662 MeV). Từ kết quả thu được, so sánh giá trị lý thuyết và giá trị mô phỏng với giá trị thực nghiệm từ một số nghiên cứu khác. đánh giá sự phù hợp của phương pháp lý thuyết và mô hình mô phỏng được xây dựng trong khóa luận. Ngoài ra, trong nghiên cứu trước đây của Chương và cộng sự [Š].
Chương sử dụng tỉ lệ của điện tích đỉnh tán xạ đơn của chất lỏng so với nước dé xác định mật độ của môt số loại chat lỏng. Phương pháp này bỏ qua sự ảnh hưởng của thành phan vật liệu và coi như mật độ chỉ phụ thuộc vào năng lượng. Sự ảnh hưởng của thành phần vật liệu vào mật độ cần được đánh giá lại dé hoàn thiện dữ liệu. Chúng tôi muốn khao sát sự ảnh hưởng của nguyên tử số hiệu dụng của vật liệu vào việc dự đoán mật độ vật liệu.
Phương pháp xác định nguyên tử số hiệu dụng và mô hình mô phỏng trong khóa luận này sẽ là tien dé dé chúng tôi tiễn hành khảo sát trên. Nội dung khóa luận được chia thành ba chương: Chương | trình bày những tương tác của bức xạ gamma với vật chất, cơ sở lý thuyết và một số phương pháp dé xác định nguyên tử số hiệu dụng. Chương 2 giới thiệu về phương pháp Monte Carlo và chương trình MCNP6. Chương 3 trình bay mô hình mô phỏng của mô hình gamma truyền qua, đồng thời, trình bày và so sánh các kết quả thu được từ các phương pháp.
TONG QUAN VE NGUYÊN TU SO HIỆU DỤNG 1. Tương tác bức xạ gamma với vật chất Bức xạ gamma được tạo ra từ quá trình phân rã của các đồng vị phóng xạ và từ sự tương tác giữa các hạt cơ bản. Bản chất của bức xạ gamma là sóng điện từ mang năng lượng cao. Khi đi qua vật chất, bức xạ gamma không gây ra hiện tượng ion hóa trực tiếp như các hạt mang điện mà thường xảy ra ba hiệu ứng: hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton và hiệu ứng tao cặp.
Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện xáy ra khi bức xạ gamma va chạm với electron quỹ đạo của nguyên tử và truyền toàn bộ nang lượng cho electron đó khiến electron thoát ra khỏi nguyên tử. Electron đó được gọi là quang electron. Quang electron được cung cấp động năng cực đại E. bằng hiệu của năng lượng bức xạ gamma tới E với năng lượng liên kết của electron với hạt nhân Ex [6]: (1.
Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi năng lượng bức xa gamma tới phải lớn hơn năng lượng liên kết của electron với hạt nhân, trong đó, năng lượng liên kết của electron giảm dan theo các lớp K, L, M,. Ngoài ra, hiệu ứng quang điện không xảy ra đối với các electron tự đo vì vi phạm định luật báo toản năng lượng va động lượng. Hiệu ứng Compton Hiệu ứng Compton là hiện tượng khi bức xạ gamma va chạm với electron lớp ngoài của nguyên tử, truyền một phần năng lượng khiến electron bật ra khỏi nguyên tử còn bức xạ gamma bị giảm năng lượng và thay đôi phương bay. Hiện tượng chỉ xảy ra khi năng lượng bức xạ gamma tới mang giá trị lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của các electron lớp K trong nguyên tử.
Khi đó có thé bỏ qua năng lượng liên kết của electron và tán xạ của bức xạ gamma lên electron có thé coi như là tán xạ với electron tự đo. Hiệu ứng Compton và sơ dé tán xa của bức xa gamma lên electron tự do Theo định luật bảo toàn năng lượng và động lượng, thu được công thức năng lượng gamma sau tan xạ và năng lượng electron sau tán xạ phụ thuộc vào góc bay của gamma sau tấn xạ: e Nang lượng gamma sau tan xạ [6]: E=———— E (12) Tả BĐSO) l+ I—cos8 e Nang lượng electron sau tan xạ [6]: E.3) trong đó: e E là năng lượng gamma trước tán xạ. e F' là năng lượng gamma sau tan xạ. e E: là năng lượng electron sau tin xa.
e 0 là góc bay của gamma sau tan xạ.