chương I, khóa luận đã trình bày cơ sở lý thuyết tương tác của bức xạ gamma với vật chat, nguyên nhân gây ra hiệu tng trùng phùng và các loại hiệu ứng trùng phùng. DOL TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mô phỏng Monte Carlo sử dụng chương trình MCNP6 Phương pháp Monte Carlo mô phỏng trực tiếp lý thuyết dựa trên các yêu cầu của hệ. mô phỏng tính toán vận chuyên neutron trong vật liệu phân hạch được các nhà Vật lý tại phòng thí nghiệm Los Alamos dé xuất, dan đầu bởi Nicholas Metropolis, John von Neumann.
Đến năm 1970, lý thuyết mới phát triển với độ phức tạp được nâng lên và độ chính xác cao hơn. Chính những cơ sở lý luận đó đã làm phương pháp mô phỏng Monte Carlo được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay [3, 4]. MCNP là chương trình ứng dụng mô phỏng Monte Carlo được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu Radiation Transport, phòng thí nghiệm Los Alamos (Hoa Ky). Chương trình MCNP được sử dụng dé mô phỏng các quá trình vật lý hạt nhân như: quá trình phân rã hạt nhân, tương tác giữa các tia bức xạ với vật chất, thông lượng neutron,.
đối với neutron, photon, electron. Các quá trình này được điều khiên trong chương trình bằng cách gieo hat đã cho trước theo quy luật thông kê, các mồ phỏng được thực hiện qua máy tính. Trong khóa luận này, chương trình MCNP6 được sử dụng dé mô phỏng mô hình hệ phô kế gamma với đầu dd HPGe. Mô hình hệ phô kế gamma được biểu diễn trong Hình 2.
Các thông số của đầu đò đo nhà sản xuất cung cấp trình bày ở Bảng 2. Mô phóng được thực hiện với nguồn điểm đặt cách đầu đò tại cách khoảng cách từ 0 cm đến 20 cm, gia số là 2 em. Ở phụ lục B, input thé hiện nguồn là một điểm phát đặt cách đầu đò 10 cm. Cấu trúc một tập tin đầu vào của chương trình MCNP6 gồm ba thẻ lệnh: Cell Cards (khai báo các 6 mạng), Surface Cards (khai báo các mat), Data Cards (Khai báo dữ liệu về số hạt mô phỏng, nguồn, năng lượng.
Mỗi thẻ lệnh cách nhau bằng một dong trong.1 là tập tin đầu vào khóa luận sử dụng cho chương trình MCNP6 đối với nguồn “Co đặt cách cách đầu dd 10 cm. Thông số cau hình mô phỏng Thông số Kích thước (mm) Đường kính tinh thé 65,9 Chiều cao tinh thé 77 Đường kính hốc tinh thé | 11,5 Chiêu sâu hốc tinh thê 64.9 LJ Tinh thé Germanium Hình 2. Mô hình hệ phô kế gamma trong MCNP6 Mô phỏng gồm 3 cell (có chỉ số cell 10, 20, 30) và 2 vật liệu được đánh thứ tự là M1, M3. Các thông số trình bày trong MI và M3 là vật liệu tham khảo trong quy định về vật liệu của MNCP [15].
Phan Surface Cards gồm có § mặt, phương trình các mặt được định nghĩa như trong Bảng 2. Vì nguồn phóng xạ được thiết lập chỉ phát ra bức xa gamma nên MODEP được sử dụng dé thực hiện mô phỏng. Tally F§ đóng vai trỏ như một đầu đò vật lý cho phép ghi nhận xung, cho biết thông tin về năng lượng bị mat trong một cell. Cac bin nang lượng trong Tally F§ tương ứng với phan năng lượng bị mat hoàn toàn trong dau đò.
Trong mô phỏng này có 8192 kênh được chia đều trong vùng năng lượng từ 0,01 keV đến 2000 keV. Mô phỏng được chạy với số lịch sử 1 ty hạt nhằm dam bảo sai số tương đối dưới 1% ứng với đỉnh năng lượng quan tâm. Các mặt được sử dụng mô phỏng trong khóa luận [3] Ký hiệu Mô tả Phương trình + PZ | Mat phing L trục OZ z—D=0 CZ Mặt trụ trên trục OZ SO | Mặt cầu tâm trùng gốc tọa độ O Mô phỏng Monte Carlo sử dụng chương trình MCNP6 thu được kết quả phân bố độ cao xung và dựa vào kết quả độ cao xung tính hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phân và hiệu suất tông. Giá trị hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phân và hiệu suất tông được đưa vào chương trình ETNA và TrueCoine dé tính hệ số trùng phùng.
Chương trình MCNP - CP Chương trình MCNP — CP là phiên bản nâng cấp của MCNP6, thực hiện mô phỏng các gamma nỗi tang; electron có năng lượng liên tục của quá trình phát gamma ~ gamma; sự hủy cặp kèm phát photon; quá trình biến hoán nội va phát electron đơn năng;. Trong đó, số lượng, loại, năng lượng và thời gian phát của các hạt được lay dựa trên tính chất sơ đỗ phân rã hạt nhân phóng xa từ cơ sở dữ liệu ENSDF [12]. Cau trúc khai báo dữ liệu đầu vào mô phỏng MCNP — CP cũng tương tự như mô phỏng MCNP6 ở mục 2.2 là cầu trúc đầu vào của MCNP - CP. ở phần khai báo thẻ dữ liệu, có sự khác nhau ở cú pháp khai báo nguồn ZAM = zzzaaam đề chi hạt nhân phóng xạ hoặc trạng thái của đồng phân hạt nhân cần mô phỏng trong dau đò.
Sự phân rã đó sẽ được mô phỏng trong quá trình chạy file MCNP — CP. Ngoài ra, trong khai báo dữ liệu của MCNP - CP còn có thêm khai báo CPS - 1, thé này định rõ nguồn phát ra các hạt và có tính đến tương quan góc của tia gamma theo tầng. Mô phỏng chính của MCNP — CP trong khóa luận nay là loại bỏ ảnh hưởng của trùng phùng hoặc giữ lại ảnh hưởng trùng phùng [12]. Chương trình MCNP — CP mô phỏng hệ phỏ kế gamma với đầu dò HPGe nhằm xác định hệ số trùng phùng tại năng lượng của đông vị phóng xạ quan tâm.
Mô phỏng bao gồm hai trường hợp trùng phùng và triệt trùng phùng. Dữ liệu đầu ra cho hai 11 trường hop là hiệu suất ứng với mỗi đỉnh năng lượng. Hệ số trùng phùng tính từ mô phỏng MCNP — CP được xác định theo công thức [9]: Pq 1 Trong đó: TCS: là hệ số trùng phùng tại mỗi đỉnh năng lượng eo: hiệu suất đỉnh năng lượng từ mô phỏng triệt trùng phùng ey: hiệu suất định năng lượng từ mô phóng có trùng phùng 2. Nguồn chuẩn phát gamma Khóa luận sử dụng một số nguồn dạng điểm phát gamma với xác suất phát gamma cao [17] dé tính hệ số trùng phùng cho mô phỏng dùng 3 chương trình ETNA, TRUECOINC và MCNP - CP (Bảng 2.
Thông tin nguồn chuan phát gamma nỗi tang Năng lượng (keV) Xác suất phát gamma (%) I8. Chương trình ETNA ETNA (Efficiency Transfer for Nuclide Activity) là chương trình chuyên hiệu suất và hiệu chỉnh trùng phing trong phép do phô gamma, được phát trién bởi Phòng thí nghiệm Laboratoire National Henri Becquerel. Hệ thống được xây dựng dựa trên hai chương trình trước đây được viết bằng FORTRAN đã được cải tiến và tích hợp thêm Windows giúp người dùng dé sử dụng. Cơ sở dữ liệu bao gồm hình học nguồn.
dit liệu trên vật liệu vả sơ đồ phân rã [11]. Sau khi chạy cau hình mô phỏng MCNP6 đã xây dựng ở mục 2.1, kết quả nhận được là hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan (FEPE) ứng với mức năng lượng mà khóa luận đang xét và hiệu suất tông (TE) ở từng khoảng cách. Tại cửa số chương trình ETNA như trên Hình 2.2 ta chọn thẻ “Coincidence summing correction” dé tính hệ số trùng phùng. Việc tính toán ta thực hiện các bước như sau: Bước I: đặt tên cho loại nguồn tại thẻ số 1 trên Hình 2.
Xuất hiện giao điện như Hình 2.3, thêm loại đầu dò tại “Add detector” va bat dau thiết lập thông số dau đò mô phông của khóa luận trên Hình 2. Bước 2: sau khi thiết lập các thông số đầu đò cho mồ phỏng. Chọn “Nuclide” ở mục 3 trên Hình 2.2 dé chọn nguồn cần tinh, chọn “Calibration geometry` tại mục 4 với tên nguôn và loại đầu dò đã thiết lập. Thông số đầu dò đã được nhập, tại mục số 2 trên Hình 2.2 ta có thê điều chính khoảng cách cần tính và đưa hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan, hiệu suất tông tại thẻ “Efficiency coefficients” ứng với từng khoảng cách điều chỉnh (giao diện Hình 2.
Bước 3: tính hệ số trùng phùng đúng với khoảng cách thi chọn mục “Simplifed computing” và cuối cùng chọn “Start computing” trên Hình 2.2 dé bắt đầu tính toán hệ số trùng phùng. Ngoài ra, đề tính toán hệ số trùng phùng bằng cách tham chiếu đến các khoảng cách thi giữ nguyên thông số khoảng cách có định với các bước làm như trên, ở Hình 2.2 ta chọn vào mục số 5, bắt đầu đặt tên tại mục 6, mục số 7 thay đôi khoảng cách cân tham chiếu đến và chọn vào mục số 8 dé chon khoảng cách đã thiết lập tham chiếu. Chọn vào “Complete computing” và sau cùng chon “Start computing” dé bắt đầu tính toán hệ số trùng phùng. 13 1 Etna = x Options ? Eticiency baniter Coincidence Ì tuveieg carecton) MocefsneousÌ Nuckde fae @) Daugltersudde aap = Goomntry Cdeseapeesy fired =] (4) Hes2zsevrt geomety [ =] F Mamm=dtrosag ussslemiolEmlin pouty ( 5) x4 fie properties Qưp Fle mane FE XCerco ne Lj 2 imglted : Hình 2.
Cửa sô chương trình ETNA |G Calibration geemetry properties = x | Gaoraty — TYme ăằẳằ. Cửa sô thiết lập khoảng cách va dat tên đầu dò 14 Gp Eiciency coefficients Fd eresgy pak cthoency con © Marusl rcet Ẹ © Funston scpBáno 1$0 A20 160.6000 Men Cente Hình 2. Giao điện đưa hiệu suất đỉnh và hiệu suất tông 15 2. Chương trình TrueCoinc Chương trình TrueCoinc được xây dựng bởi Tiên sĩ Sandor Sudár, Viện Vat lý Thực nghiệm tai Dai hoc Debrecen, Hungary.
Chương trình tính toán hệ số trùng phùng thực cho các phép đo phô gamma sử dụng dit liệu hạt nhân lay từ cơ sở dữ liệu ENDSF cho đông vị bat kì [14]. Đề thực hiện tính toán hệ số trùng phùng bằng chương trình TrueCoine ta thực hiện các bước gồm chọn cơ sở đữ liệu cần đưa vào, đưa hiệu suất đỉnh và hiệu suất tông thu được từ mô phỏng MCNP6, chọn đông vị (A, Z. kí hiệu), chế độ phân rã, chu kì bán rã. Total efficiency: Full energy peak efficiency: Parent radioactive isotope, decay mode and half-life Hình 2.
Cửa sô chương trình TrueCoine Tại cửa sô chương trình TrueCoine như trên Hình 2.6, đề tính hệ số trùng phùng ta thực hiện các bước như sau: Bước 1: tại vi trí thẻ sé 1, ta chon cơ sở dữ liệu ENSDF lấy từ trang Laraweb [15] tương ứng với đồng vị phóng xạ cần tính toán hệ số trùng phùng. Bước 2: dua dit liệu hiệu suất tông và hiệu suất đỉnh thu được từ MCNP6 ứng với từng vị trí đặt nguồn vào thẻ ứng với vị trí số 2. Bước 3: chọn thẻ số 3 nhập thông tin nguồn điểm sử dụng với các thông tin như số khối, số hiệu nguyên tử, chu kì bán rã, chọn chế độ phân rã và bắt đầu tính toán. Kết quả tính toán băng TrueCoine được hiện thị có dang như Hình 2.