CHƯƠNG 1: KHOI TAM TRONG CÁC BÀI TOÁN NGUYÊN TU TRUNG HOA KHI CHUA DAT TRONG TU TRUONG 1. Tach khối tâm cho bài toán nguyên tir hydro khi chưa đặt trong tir trường Nguyên tử hydro trung hòa bao gồm hạt nhân là một proton và một electron chuyên động xung quanh hạt nhân. Trong nguyên tử hydro khi chưa đặt trong từ trường thi lực tac dụng giữa proton va electron chính là lực Coulomb. Gọi Tp = (Xạ, Vạ,Za) Và Me = (Xes y¿, Ze) lần lượt là vector tọa độ của hạt nhân và electron, mạ và mg lần lượt là khối lượng của hạt nhân va electron.
Hình 1: Nguyên tử hydro trong hệ toa độ Descartes. Hamiltonian của nguyên tử hydro được viết như sau 1 1 1 e? H(r,,r,) = 2m), pr’ + 2M.1) trong đó pp, Ø lan lượt là toán tử xung lượng của hạt nhân va electron, có dang Pr = —ihV,,, (1.3) V là toán tử Nabla, được định nghĩa như sau 9 w=t+j 2+kỀ =e lay tông: 14) ú. a + , 2 a a Ae cw ~ + Ũ se Dé dua bai toan về hệ toa độ khôi tâm, ta sé su dụng hai vector moi như sau †—Te Tụ, (1.6) m,+m, ˆ trong đó r là vector mô tả chuyén động tương đối của electron so với hat nhân; R là vector tọa độ khối tâm của nguyên tir hydro. Ta sẽ biến đôi sang hệ quy chiếu khôi tâm qua các công thức liên hệ như sau X E= xe —*Xụ y =e ~ Vn, Z#Zc—7ùụ (1.7) MyXp + se ma +m, y= m nỲn +m ove (18) Mp + Trụ MpZpy + MeZe Mp + Me 1 e? V(r) (r) =- 4negy |r] —, (1.
Ä aif £m Cac biêu thức đạo ham riêng phan cũng sé được bien đôi sang hệ quy chiêu khôi tâm. cụ thẻ là đôi với hạt nhân, ta có 0 3 0x 3 9X 3 mạ @ —=—-—†+¬=c.-=---† OX, OxOX, OX Oxy, Ox My, +m, OX 3 3 dy 3 OY 3 mạ a — = + = = - = H+ Oy, Oydy, AY Oy, dy mạ +m, dY ' (1.10) 3 3 dz 3 AZ 3 Mp, ở —=——-†+az-=-—† OZ, 9202, AZ OZ, 3z mạ +m, az đôi với electron, ta có 10 3. OXOx, Ox mp, +m, dX 3 393y 0 0Y 9 m — 9 dy, Øyôy, OYAy.11) 3 00z a0dz 9 mạc 8 az. 9292, OZ 02, oz" Ma +m, OZ = +— Bây giờ, ta sẽ lần lượt đưa các toán tử động lượng của hat nhân và electron vẻ hệ quy chiếu khối tâm.
Viết toán từ xung lượng của hạt nhân dưới dang tường minh ta thu được 3 9 9 ) Pr = _IR( ST tig + kế Thay (1.10) vào biéu thức trên, ta thu được = i= -B+(— "Jp.12) Mp Mp + Me trong do p = —ihVW, là toán tử xung lượng đặc trưng cho chuyên động tương đỗi giữa electron và hạt nhân ứng với toa độ (x,y,z); Pp, = —ihVp là toán tử xung lượng đặc trưng cho chuyên động khối tâm của hệ ứng với tọa độ (X,Y,Z). Thực hiện tương tự các bước biến đôi trên với toán tử động lượng của electron, ta cũng thu được ñ: = B+ (TT m,)Êc (1.13) — Me = Bây giờ, ta sé lần lượt thay các biểu thức toán tử động lượng và thé năng trên vào Hamiltonian ban dau của nguyên tử hydro. Dé đơn giản, ta sẽ xét toán tử động năng của hệ trước Il 1 1 _¿ ¬ +( nụ )ø.| Im, Pm + oy, Pe = 2m), P m,+m,/"*} ` 2m, P mạ +m,/° °J° Thực hiện các phép biến đôi toán học, ta thu được 1 1 pat = 5 (A) pe + s( 1 \p2 1.14 Im, Ph Tm, Pe ~ 2\ mam, PT? Mp, + mẹ Pe. lun, Đến đây, ta đặt như sau MypMe nm =—————, BE Mp, + Me (LS) M =n, + mm„, (1.16) với M là khối lượng của khôi tâm, m là khối lượng rút gọn của chuyên động tương đôi giữa hạt nhân va electron.
Khi đó, ta có Hamiltonian của nguyên tử hydro trong hệ quy chiếu khối tâm như sau —h? —h? 1 e? H —— VR + 2 D2 v2 — Tacs; — ri 2M 2m eM 1.1 Như vậy từ (1.17), ta thay chuyên động của nguyên tử hydro khi chưa có từ trường có thé tách ra làm hai chuyên động: một là chuyên động của một hạt có khối lượng rút gọn m, hai là chuyên động của khối tâm có khỗi lượng M [1]. Từ đây, Hamiltonian được tách thành hai thành phần như sau A= A, + Are trong đó ta có —h? H.2M vê —h? 1 e? Hye = =— 2m VỆ — Tel" 4neéy |rÌ Lúc nay hàm sóng sẽ có dạng phân ly biến số như sau 12 W(R,r,rạ) = (R)$Œ, ro).18) Thay vào phương trình Schrodinger HY = EY, ta có hai phương trình sau —h2 2w VRU(R) = EcU(R), (1.19) —h? 1 e? —Vˆ — — —E Việc giải phương trình Schrodinger lúc này sẽ đơn giản hơn rất nhiều do hai biến số đã phân ly hoàn toản. Do khối lượng hạt nhân là proton lớn hơn nhiều (1836 lần) so với khối lượng của electron nên m ~ m,, tuy nhiên trong các tính toán chính xác hon, ta can tính thêm hiệu ứng khói lượng hạt nhân. Phương trình (1.19) mô tả chuyên động tự do của hạt có khối lượng M.
Vì có sự tách biển giữa hai chuyên động này, khi khảo sát nguyên tử hydro, ta có thé xem như nó đứng yên và chi dé lại thành phan chuyên động tương đỗi giữa electron và hạt nhân trong Hamiltonian [1]. Tách khối tâm cho bài toán nguyên tử heli khi chưa đặt trong từ trường Nguyên tử heli bao gồm hạt nhân là hai proton mang điện tích dương và hai electron mang điện tích âm chuyên động xung quanh hạt nhân. Lực tác dụng giữa proton và electron và giữa các electron với nhau chính là lực điện (lực Coulomb). Gọi Tp = (XY ne Zn) và Tự, = (Xe Ye,sZe,)T«, = (Xe,Ye„„Ze„) lần lượt là vector tọa độ của hạt nhân và electron thứ nhất, thứ hai; zn„ và zn„ lần lượt là khối lượng của hạt nhân và electron.
13 Hamiltonian của nguyên tử heli được việt như sau _ il 1 om 1 om —2 Pr + Be, ’ + 2m, Be , +P, (1. Hàm thé năng là ham thé nang tương tac Coulomb giữa từng electron với hạt nhân và giữa các electron với nhau được viết như sau ye 1 ( 2e? 2e? F e? i29) 4neeo |r«, ~ r| Ire, ~ ral Ire, ~ re,| c Ph: Pe, Pe, lần lượt là toán tử xung lượng của hạt nhân và từng electron. Dé đưa bài toán về hệ tọa độ khối tâm, ta sẽ sử dụng các vector mới như sau 1 r= 5 (re, + Tạ,) — rụ, (1.23) R= mụ,Pụ hi h +Ð?n,Te., ef ey + m„†, one (1.25) My + 2m, l4 Trong bài toán hydro, do chỉ có một hạt nhân và một electron nên khi chuyên về hệ khối tâm, ta chi xét hai vector (một thành phân chuyên động tương đối giữa electron với hạt nhân và một thành phan chuyên động của khối tâm). Đối với bai toán heli, do cũng có một hạt nhân nhưng có đến hai electron nên việc chuyên về hệ khối tâm sẽ phức tạp hơn, nghĩa la ta phải xét đến ba vector bao gồm r = (x,y,Z) là vector mô tả chuyên động tương đối của hai electron so với hạt nhân, To = (Xo, Yo.
Zo) là vector mô tả chuyên động tương đối của hai electron so với nhau, R = (X,Y,Z) là vector mô tả chuyên động của khối tâm. ta cũng sẽ tiền hành biến đôi từ hệ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ khối tâm tương tự như bai toán hydro. Cụ thé ta có ô _ ô aro Ô ôr 0 OR _ LAN lui m — ở l2 Ore, Ôrạôr, ôrôr, ôRôr, Arg 2ôr ty +2m,2R uhz0) 0 0 Org 0 Or 3 OR 3 124 Me 8 =— T= Ss TS HH ====.27) Ôf„„ Orgdr,, 0rôr, OROr,, Arg 29r mụ + 2m, dR 3 0 Org 9 Or 93 OAR 0 Mp 8 = —— + —— +—— =-— + (1.28) ar, Orgdr, Ordr, ORA@r, Or mp, +2m, OR Từ kết quả trên. ta sẽ biến đồi toán tử động lượng từ hệ toa độ Descartes qua hệ toa độ khôi tâm như sau 5 =—8+ Mạ 7 — 5 Đụ = TP mạ + 2m, Pe (1.30 a 1 m =ith = = ———— 7 Pe, = Í or.
Po+7P TT om, Pe (1.31) trong đó p = —íhV, là toán từ xung lượng đặc trưng cho chuyên động tương d6i giữa hai electron với nhau trong tọa độ (x,y,z), 15 Po = —ihV,, là toán từ xung lượng đặc trưng cho chuyên động tương đổi giữa hai electron với hạt nhân trong tọa độ (xø,Yø,z2), p. = —ihVp là toán tử xung lượng đặc trưng cho chuyên động khối tâm của hệ ứng với tọa độ (X, Y,Z).21), ta có py? =——-(-p+_TM ` ~ 2m, _p.) 1 Mp, Mp; + 2m, 2 2m, Pe, = 2m, (-ø +2B+———fr mụ, + 2m, 1 2 Me ) 2m, Pez = 2m,(65 +5 +2 mạan + 2m, Pc) - Khai trién các biéu thức trên va thu gon, ta thu được Hamiltonian cua heli như sau a 2(m,, + 2m,) Be + mụ 0.32 Ange, Bee] ie +rị Iral Ƒ Đến đây, ta đặt như sau 2m? m= 2m.34) Khi do, thay (1.30), Hamiltonian cua bai toán nguyên tử heli trung hoa trong trường xuyên tâm co dạng như sau page 2M 'RT Me uy ey 2m I AMEE, ze 2C, |-2+r| l#+r| lral Ì, (14s 22) 16 Khác với bài toán hydro, do nguyên tử heli có 2 electron tương tác với hạt nhân và còn tương tác với nhau nên ngoài hai chuyên động của một khối tâm có khối lượng M, một hạt có khối lượng rút gọn ? đặc trưng cho chuyên động tương đổi của electron với hạt nhân, Hamiltonian còn xuất hiện một toán tử đặc trưng cho chuyển động tương đối của 2 clectron với nhau. Từ đây, Hamiltonian được tách thành hai thành phần như sau i= fi. + Are trong đó ta có -Ö —h? = ——ŸY¿, He 2M —h? —h? 1 2c? 2c? e? fi, = Vệ, t+>— Vi + ` +— |}.
Me 2m 4TtEEo |-# nm r| Fe 1 r| Iro| Tương tự như nguyên tử hydro, sau khi thé vào phương trình Schrodinger, ta cũng thu được hai phương trình như sau | —hˆ 2w VRW(R) = EcU(R), (1. 17 TU S $Œ,rạ) (437) rr *" — my 2m te Ante [4| F ee ] le l = Everb(1,1o)- Do m, > m, nên có thé xem m = m,. Tuy nhiên trong một số tinh toán khác, đặc biệt là trong bai toán exciton trong bán dẫn hai chiều, ta vẫn phải xét đến hiệu ứng khối lượng lỗ trồng do lúc này khối lượng của lỗ trống xap xi bằng khối lượng của electron. 17 CHƯƠNG 2: TÁCH KHOI TÂM TRONG CÁC BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ TRUNG HÒA TRONG TỪ TRƯỜNG 2.
Ánh hưởng của từ trường lên một hạt mang điện chuyển động Đề mô tả từ trường, người ta dùng vector từ trường B.