BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO FRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VẬT LÝ cot LÝ] xe) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP -ÖŠ „ TH -VIÊN > an Hoe Sự Prgms) ° sẽ SN cớ I GVHD : Thầy HOANG LAN SVTH : NGUYEN TẤN DANH LỚP : LÝ 4A NIÊN KHOA : 1999-2003 THÀNH PHO HO CHÍ MINH Soi Nbé ⁄⁄4 Ciing nói dê trường điện từ, nhung hai mébn hoe “Điện đẹi cương nà “Điện động lực hoe có cach tiếp cận oa mức độ tìm hiéu khiúe nhan. Ctich trinắt bag của điện đại cương di từ kết quả của thực nghi¢m oa theo tiến trink của lich ut, di từ nhitng cái don giản rối từ đá thug quát che pham oi rộng hon, ede tink toda ell ở mức đệ han hep. Cade gido trink oa bai giảng của “Điện động lực hee nói chung cá hai edeh tiếp cận. Ta cá thể bắt đâu bằng vige chấp nhậm hé phương trinh Maxwell, cem đó níu mgt tiền dé oà áp dựng ná để giải quyét các oấn dé vé trường điện từ trong các điệu kiện cụ thé.
Mgt cádek kltác, la di từ nguyên tú tác đụng tối thiếu dé xâu dựng sên lệ plating trink Maxwell, sau đá eting tử dụng kệ phutong trink nay để nghiên cứu trương điện từ. Da theo etch ado thi cơ lở lý thugél của điện động lực cũng la kệ phatong trink Maxwell cà chi uếu diya odo link toán, wg luận để xâu dựng aén ede biểu tute, giải thich ete kiệm tượng.cting whut rit va mgt kết luậm mdi. Whing điều trên không chi được nhậm thấu trong each xâg dựng ke thống chuong trinh, ma trong từng nến dé cụ thé, nd cũng thé kiện sất rõ. Dud phát từ nhận xét trên, (luận odn nay dea ra tự 10 tính ctich tiếp cận muội tố ấn dé sề trường điện từ giữa hai mén “Điện đại cương oà “Điện động lực học, để từ đá giúp eluing ta có edi nhin tổng quát hon od sâu lắc hon 02 những kiến thite trường điện từ đã hoe & điện đại cương.
“Đềểng thời qua dé ta cũng thấu được phiutong pháp toán lý được dp dựng rất thank công trong bộ min Dign động lực hige. Oi trinh độ hiéu biét cá han, cùng odi khodng thời giam qua tấn, luận odn khéng trank khdi nhiting thiếu 16t. Rat mong được uf gop ý nhi¢l tink của quả thay 06 nà các bạn. Vague lam luận oan nag xin chan thank eam on!.
đau xin cam on thig Foodng Lan oa ede thấu có trong khoa “0át tụ đã giúp đờ rất nhiệt tinh để em hoan thanh lugn can màu. Thứ tự Tên vấn để Số trang Vấn Để I : TRƯỜNG ĐIỆN TU LA MỘT DANG VAT CHẤT. | Vấn Để II : DONG ĐIỆN TRONG MOI TRƯỜNG. SỰ 25Z 8 Vấn Để III: XÂY DỰNG CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN DUNG, ĐỘ TỰ CẢM 14 Văn BE TV BC SCA ĐIÊN TU esse eric eee 20 Vấn Để V : TINH BAT BIẾN TƯƠNG ĐỐI TINH CUA CÁC PHƯƠNG TRÌNH MÔ TẢ TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.-2-szee 29 Vấn Để VI : XÂY DỰNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL.
36 Ss Lun Van Fé ⁄2(giiiệp GVHD : Thấy HOÀNG LAN Vấn Đề I TRUONG ĐIỆN TU LA MỘT DANG VAT CHAT Như đà biết, các giáo trinh điện học đều khẳng định rằng trường điện từ là một dang của vật chất. Vậy cơ sở nào dé nói như vậy? Chi có thé khẳng định điều đó khi chỉ ra được các biểu hiện vật chất của nó. Đó chính là: năng lượng, xung lượng. khối lượng và áp suất của trường điện từ.
Điện đại cương không đi sâu vào giải quyết van dé này một cách cụ thé ,tuy va cũng có xây dựng các biểu thức: năng lượng trường điện từ và trình bày về áp au điện từ một cách định tính. Chính Điện động lực đã giúp ta hiểu sâu hơn vấn để này bằng việc chỉ ra rằng trưởng diện tử có day đủ các biểu hiện của vật chất. Xuất phát từ hệ phương trình Maxwell-Lorentz, cùng với các phép biến đổi toán học, từ đó Điện dộng lực xây dựng các biểu thức về năng lượng. khối lượng, xung lượng và áp suất.
của trường điện từ cùng các phương trình diễn tả được sự bảo toàn năng lượng và bảo toàn xung lượng một cách chặt chè và đầy đủ. Điện đại cương 1. Năng lượng trường điện từ Điện đại cương xây dựng biểu thức năng lượng trường điện từ từ sự tổng hợp của ning lượng điện trường và năng lượng từ trường. Nang lượng điện : Xuất phát từ năng lượng tụ điện phẳng: W„=4CU: =12®%Š(gaỳ 2 2d = 2 es Sd.V 2 V là thé tích vùng không gian giữa hai bản tụ điện.
Vì điện trường là đều nên mật độ năng lượng : l w,= Vv = hang _ Năng lượng từ : Xuất phát từ năng lượng từ trường trong lòng ống dây: W=LẺ Với: | L= > Hbon ay Va: H=nl Frang f Lun Oan Cốt ⁄2(giiệp GVHD : Thấy HOÀNG LAN Ta được: l H W,= 2H#Mạñ°V(—)' l os 2 uuyH}V V là thể tích của vùng không gian trong lòng ống day .Vì từ trường trong lòng ống day là đều nên mật độ năng lượng từ: 1 w= eyHe Vậy tổng quát với trường điện từ gồm có ca điện trường va từ trường tạo thành một thể thông nhật thì mật độ năng lượng trường điện từ : | I w= ze tok’ + 7H HoH" Va trong chân không € = |, = Ì ta được : L B? ¢, E* + Ho w= 2 Dé tính năng lượng trường điện từ trong thé tích V, ta lấy tích phân: l cạ. Áp suất của trường điện từ Trường điện từ khi đập vào mặt vật dẫn (để đơn giản ta xét phương truyền của trường điện từ vuông góc với bé mặt vật dẫn ), điện trường song song với bề mặt vật dẫn kéo các electron chuyển động tạo ra dòng điện Dòng điện này bị từ trường tác dụng lực Ampere F 1 (Ể,/7} lực này nén lên bé mặt vật dẫn gây nên áp suất điện tir trường. Diện động lực 1. Năng lượng điện từ trường Từ 2 phương trình đầu trong hệ phương trình Maxwell: = oB rof._2 7x (1) toLB = p,| j+e aE Ta có: Luin Van Th ⁄2(giiệp GVHD : Thầy HOANG LAN Trữ 2 phương trình cho nhau ta được: cot - Bret B « Hof JE + Bony.
Gt Mẹ t = div(E x B)= = “ma. =| n(ÊxR)= nụnạ ||jỀ+Êc¿—+—. ow nănglượng """ năng lượng. thế tich ee+B Vậy w= ——**— :Chính là mật độ năng lượng.
năng lướng Cũng tir (5) => divS = thê tich.thdi gian nẵng lượng.quâng dong a nang lượng van We va; >Š= thé ti¢h.thdi gian thể tich. ` 3 Trang uận Oan Cốt (Xghiệp GVHD ; Thầy HOÀNG LAN sa| £8) Hy được gọi là vecto mật độ dòng năng lượng (vectd Poynting). Ta có: ae ee -Nếu j=0 = Ow diS+— —»di 2 =0 (7) Đây là phương trình liên tục điển tả định luật bảo toàn năng lượng của trường. - Nếu #0 —>divŠ+ Đây là phương trình liên tục điển tả định luật bảo toản năng lượng của hệ trường va hat 2.
Xung lượng của trường điện từ Xuất phát từ biểu thức mật độ lực: f=pE+jxB (1) -+ |. Of Voi = ¢,divE p=e,divE ; }=—-roB-e,.— ;3 lo LA F +f =, B dive + Ho roihxB-e,. a2 Hy va: en - S B+ mÊxÊ Thay vao (2) ta được: Í =s,ÊdhŠ+—~. roÊxẾ ++ roỗx + -e, 2 ExB) (3) Chiếu lên Ox: ° ` f, Hi .8, Ox Hạ 2 Họ ay * Mẹ Lugn “a4 Tet (Jgiiệp GVHD : Thầy HOANG LAN Pee .=t,E}+ J B a ey? ++ 8®) Ky 2 bh, 1 Dua vao vecto Ä: X, =c, EE, MEN B, X,.=s%E,E,+- 8,8, u„ [=divX- ee, (Ex B), (4) Tưtựơn có: ta clingg ¥,.64++ 8) oat nities “til ined Y, =t,.£,E, + 6B; Hụ | Z, =, ££, +— BB, Hạ aj l Z :4%, a hi.Z,) Và 3 vectơ X, ¥,Z hợp thành một tenxơ: Me 4 T=|¥, Y, Y,|=T, l#Q 2, #, Với — TT, =t,E ,E ,+ = B B , - ;( 6.
E * B S , Ta có thé viết : Trang 5 Lugn Van Fé Hghitp GVHD : Thầy HOÀNG LAN f = div Ä.k - tu (Ê xB) Hay f= divt-Le,(E 0 B) - Xét thứ nguyên: i= lục _~_ Xung lượng _ xung E lưng vận vạ \ the tich thetichthoigian thé tich =đống (6 ) = ,( E x B ) ] = “ ” * ° l ư ớ n g rir thể tích g= e, (E. x B) £ có thứ nguyên mật độ xung a nên gọi là vectơ mật độ xung lượng. xung lượng To ng vận tốc thể tích T có thứ nguyên mật dòng độ xung lượng nên gọi là vectơ mật độ dòng xung lượng. Trường hợp f=6 ¬ div(-T)+ 25 =Õ (7) Đây là phương trình liên tục diễn tả định luật bảo toàn xung lượng của trường.
Trường hợp f #0: , — div(-T)+2(+8)=6 (8) ie Đây là phương trình liên tục diễn ta định luật bảo toàn xung lượng của trường và 4. Khối lượng điện từ Ta có: ä = e,(E.§ Mạ =tyJuŠ=tulu.wŸ B=BV (với w#esl,wW) So sánh: ð=m.Ÿÿ Ta thấy :u đóng vai trỏ như m. Vậy ys chỉnh là mậtrong độ kh ối lư ợn g củ a tr ườ ng đi ện tử. M= fuav = ©) Hy: fwdv =€, 44.W = + W ~>W=Mc` (9) Lugn Can T&A (Àgidệp — GVHD : Thầy HOANG LAN Vậy khối lượng của trường diện từ cũng tuân theo biểu thức của Einstien.
Áp suất điện từ Trường điện từ có xung lượng nên khi nó truyền đến vật nó sẽ gây áp suất lên vật: dg Vp=f= ang (10) p: là áp suất của trường điện từ. Trong chân không (v=c)thì § = ¢, (E.x B) cùng hướng với Ÿ. Chon xx’ là phươngtruyền của trường điện từ, chiếu (10) lên xx' ta được : dp _ dg dx di d = dp = dg. = cdg (11) Nếu vật hap thụ hoàn toàn điện từ trường truyền tới thì : t p= |cdg =c.g (13) 0 w Với xa kia” (v=c) Ta được: p=w - (14) Vậy trong chân không áp suất điện từ bằng mật độ năng lượng điện từ trường tổn tại xung quanh vật.
Trong trường hợp tổng quát: trường điện từ đập vào vật thể theo phương hợp với pháp tuyến góc œ và hệ số phản xạ k thì: p = (1+k). ®Nhận xét: Từ hệ phương trình Maxwell, bang lý luận va tính toán đã chứng tỏ được trường điện từ cũng có những đặt trưng vật chất như của hạt, đó là :năng lượng, khối lượng, xung lượng, áp sudt.,va các đại lượng này cũng tuần theo các định luật bảo toàn năng lượng , bảo toàn xung lượng như của vật chất. Đây là bằng chứng quan trọng chứng tỏ rang trường điện tir là một dang vật một thực thé khách quan thực sự, chứ không phải là một cải gì đỏ rất trừu tượng được dat ra chỉ để biểu diễn, mô tả sự tương tác các hạt mang dién.