3316 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SU PHAM TP.HO CHÍ MINH KHOA VAT LY PHAN cực MÀU GVHD : TRẤN VĂN TẤN SVTH : ĐỖ THỊ TIẾP Niên khóa 2000 - “«4« cảx cất «24/3, GVHD: TRAN VAN TẤN Loi c&m on Trong sust thi gian đạc tap ud rén luyén miét mat & 2242 duting Dai Woe đã gúú@ cha em tich luy được mbt ubu hin thite ud whing hi ning sua pham cả« thitt che cing tác gidng day. Udy la k điệu thee. ir than 2⁄44 nhiing gì cá được ugay him nay, đá chinh la nhé cdug lao day da của thay cả. Chink Thay (24 da trugin dat cha em nhiing hién thit, by nding va nhiing kink nghiim guy bdo gitife em ty tin han trong ua¿ trà mdi tiết bute dự ughitfe tiêu.
liéng caa cd cua thay cá. Dé (à sự nghiéfe trang nguti. Cing las day dễ đá khong gi din 4á, “Tước tiêu em vin chan rin chin thank gắt lei cam on din guy Ban. guy Thay cô trong “Tường Dat Woe Su Pham đặc biét la quy thdy cá trong hhoa uật ly dd tas điệu hiin thudn let ciing xÁ« che gian thie điệu ludn vin sả.
“2 din em rin chan thank cảm om thay Trdn “lăn Tan da tậu tink Áo dan, otis dé em đoàn thank tất ludn van xảy. cũng whe trong gud trinh (ợc đệm ludn ude. Sith uién Da The “7z SVTH : BO THỊ TIẾP Trang | Ludn cả» tất nghi GVHD: TRẤN VAN TẤN Poi Noi Deu Vật lý học là | trong những môn khoa học mà chúng ta có học dén suối đời cũng không thể nào biết hết. hiểu hết được.
Thể giới vat lý muốn hình muốn vẽ. Nó như | bức tranh mở ra trước mất con người những sự vật hiện ing tuy rất gan gủi quen thuộc nhưng lại chứa những bí ân luôn thói thúc con người tìm tòi và nghiên cứu. Trong vật lý có nhiều lĩnh vực như : cơ, nhiệt, điện quang. mỏi lĩnh vực nghiên cứu những vấn dé khác nhau và đều thể hiện cái hay riêng mà khi di xâu tìm hiểu vẻ chúng, ta sẽ hiểu rõ hơn bản chất của từng su vật.
hiểu rõ hơn bản chất của từng sự vật. hiện tương, hiểu rõ những vấn đẻ mà trước đây ta luôn dat câu hỏi tai sao và tại sao. ? và thấy được những ứng dụng rất quan trọng của chúng trong đời sống cũng như trong kỹ thuật Tal cả những lĩnh vực trên em đều mong muốn đi sâu và fim hiểu để làm giau them vốn kiến thức của mình. Tuy nhiên trong điều kiện cho phép em đã chọn Quang học với “hiện tượng phân cực ánh sáng do phản xạ và hiện tượng phân cực màu” để làm dé tài nghiên cứu và để hoàn thành khóa học của mình.
Thực tế, Quang học là môn học có mục đích khảo sát bản chất và sự truyền ánh sáng qua mồi trường. Tuy nhiên trong phắn quang hình học chúng ta chỉ mới biết đến quy luật truyền của chùm tỉa sáng cho các môi trường còn bản chất ánh sáng chưa được chú trọng tới. Ta thấy với các điểu kiện chung cho mọi sóng, trong miễn đồng chất của hai chùm tia sáng có xảy ra hiện tượng giao thoa, nhiều xạ. Khi nghiên cứu hiện tương giao thoa ta thấy ánh sáng có bản chất sóng, rối đến hiện tượng nhiều xa cho ta thấy rõ hơn bản chất sóng của ánh sáng.
Tuy vậy hiện tướng giao thoa và nhiều xạ chỉ cho ta thấy bản chất sóng cdu ánh sáng nhưng không xác định được sóng là sóng dọc hay sóng ngang. Trong giới han của đề tài em chỉ trình bay phan lý thuyết vẻ hiện tượng phân cực ánh sáng do phản xa và hiện tương phân cực mau gồm các phan như: SVTH : ĐỖ THỊ TIẾP Trang 2 «4x odm rất «4/24 GVHD : TRAN VAN TẤN Phin 1: Hiện tương phân cực ánh sáng do phản xa [: Thí nghiệm Malus II: Thí nghiệm, định luật Brewster Ill: Khảo sát lý thuyết về su phân cực do phản xa. V: Bỏ phân cực Phan II : Hiện tượng phân cực màu - ứng dụng của hiện tượng phan cực mau I: Nicol Il: Ban tinh thể Ill: Khái niềm về sự truyền ánh sing qua nicol phân cue- tinh thé — nicol phân tích IV : Ly thuyết vẻ sự truyền ánh sáng qua hệ thống nicol phan cực — tỉnh thể — nicol phân tích. V: Hiện tượng phân cực mau VI : Khảo sát quang phổ trong hiện tượng phân cực màu VII: Ứng dung của hiện tương phân cực màu.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do khả năng và thời gian hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý thấy cô cũng như của các bạn. SVTH : ĐỒ THỊ TIẾP Trang 3 Lun s4x tất ~24/2£ GVHD : TRAN VAN TAN PHU LUG PHANI HIỆN TUGNG PHAN CUC ANH SÁNG DO PHAN XA 1-Thi nghiệm MALUS 1-Dung cu thí nghiệm 2-Tiến hành thi nghiém 3-Giái thích thí nghiém [I-Thí nghiệm và định luật Brewster 1-Thi nghiệm định luật Brewster 2-Giải thích thí nghiệm 3-Dinh luật Brewster III-Khảo sát lý thuyết về sự phân cực do phân chiếu 1-Điểu kiện biên của vectơ điện trường 2-Điều kiện biên của vectơ từ trường 3-Khảo sat: a)-Trường hợp | b)-Trường hợp 2 c)-Trường hợp 3 4-Ap dụng :xét ánh sáng tới là ánh sáng tư nhiên III-Độ phan cực 1-D6 phân cực của chùm tia phan xa 2-Độ phận cực cuya chùm tia khúc xa SVTH: ĐỖ THỊ TIẾP Trang4 Luda odin cốt aghiip GVHD: TRAN VAN TAN PHAN II HIEN TUGNG PHAN CUC MAU UNG DUNG CUA HIỆN TƯỢNG PHAN CỰC MAU 1. Ban tinh thể If, Khái niệm về sự truyền ánh sáng qua hệ thống nicol phân cực - tinh thể — nicol phân tích IV.
Lý thuyết về sự truyền ánh sáng qua hệ thông nicol phân cực - bản tinh thể — nicol phân tích, V. Hiện tượng phân cực màu I. BO trí dung cu b, Khảo sát hiện tượng 2. Cách nhận biết màu của hiện tượng phân cực màu dưa vào hiệu quang lô VI-Khảo sát quang phổ trong hiện tượng phân cực màu.
VII-Ứng dụng của hiện tượng phân cực màu kết luận chung. SVTH : ĐỒ THỊ TIẾP Trong5 Luan s4~ £4£ aghtep GVHD : TRẤN VĂN TẤN PHẦNI HIỆN TUGNG PHAN CUC ANH SANG DO PHAN XA Day là thí nghiệm do ông Malus thực hiện vào đấu thé kỷ XIX để kháo sát hiện tượng phân cực của ánh sáng. Gương phẳng M,,M; mắt sau của gương được bôi den để khử tia phản xạ -Màn ảnh M 3-Tiến hanh thí ngiệm: Bế trí thí nghiệm như hình vẽ: -Chiếu tới gương M, chùm tia sáng tự nhiên SI dưới góc tới I=57” Bỏ gương M; đặt màn M hướng tia phản xa UJ - Quang gương M; Xung quang tỉa tới SI với góc tới l= 57” không đổi thì ta thấy cường đô tia phản xạ U không thay đổi. Điểu đó lại chứng tỏ rằng tia tới SI chính là ánh sáng tự nhiên -Đãt gương M› hứng chùm tia phản xạ l1 từ gương M, và cũng dưới góc tới I=57” tia phản xa cuối cùng (JR) được hứng trên M -Bay gời giữ gương M; cố định, quay gương M; xung quang tia tới lI dưới góc tới i=57” không đổi ta thấy cướng độ tia phản xa JR thay đổi wai qua những qua những cực dai, cực tiểu, cực tiểu triệt tiều Cu thể: + Khi 2 mat phẳng tới (ứng với 2 gương) là : (SH) và ( UR) song song với nhau thì ung độ chùm tia phan xa JR cực đại ứng với 2 vị trí Ay.
Ay trên màn M. SVTH : ĐỒ THỊ TIẾP Trang 6 Ludin vn tất seÁ¿2£ GVHD: TRAN VAN TẤN +Khi 2 mat phẳng tới của gương thẳng góc với nhau thì cudng đó chm ha phan xa triệt tiều ứng với 2 vị trí Ay. Nếu quay M› xung quang tia tới LÍ dưới góc tới ¡<57” thì tại AeA, cường đô của tia phản xạ JR chỉ cực tiếu ( tốt nhâU) chứ không triệt tiều Như vậy ta thấy cướng độ tia phản xa cuối cùng JR phụ thuộc vào góc Œ #fa các tương. 3-Gidi thích thí nghiệm: Chùm tia SI là chùm tia sáng tự nhiên nên chan động sang có tính đối xứng theo tất cả các phương thẳng góc với SI.
Vì vậy khi quay gương M, xung quang SE với góc tới i=57' thì sự quang này không thay đổi cướng độ sáng của tia LÍ Sau khí phản xa trên gương M, ánh sáng LJ không còn tính đổi xứng như chùm tia SI nữa mà là ánh sắng phân cực thẳng Do đó khi quang gương M; xung quanh tia [J với góc tới ¡=57” không doi thì sự quang này có ảnh hưởng đến cường độ sáng của tia phản xa IK Cướng độ sáng của tia phản xa JR thay đối là do vectd chan đông sáng của tia tới 11 không đối xứng. Nén gương My xung quang ta tới 1) sẽ có các vị trí My để ánh sáng phản xạ có cướng độ cực đại và cũng có những vị trí khác của M.dé ánh sáng phản xạ này triệt tiêu. Nếu chiếu chùm tia tới SI tới gương M, đưới góc tới i # 57° thì chùm tia phản xa II là ánh sáng phân cực | phần ( phân cực clip) Do đó khi quang gương M; xung quang tia tới LU) sé có các phương cho ánh sáng phản xa JR có cướởng độ cực đại và có các phương để ánh sáng phản xa JR có cướng đô cực tiểu thôi chứ không triệt tiêu ( vì đối với ánh sáng phân cực | phan ta có sự ưu đãi hơn kém giữa các phương chẩn đông và không có phương chấn đông nào bị khử hoàn toàn) Ta thấy vẻ phương diện cấu tạo gương M, và M: giống hệt nhau nhưng chúng chỉ khác nhau về nhiệm vụ: +Gương M, : có nhiệm vụ biến đổi ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phan cực nén được goi là kính phân cực +Gương M;ạCó nhiệm vụ cho biết ánh sáng tới là ánh sáng phận cực nên goi là kính phân cực. Như vậy ta thấy rằng với thí nghiệm Malus này ta xét góc tới có giá trí i=S7 và khí ¡ = 57" ta có kết quả khác hắn Vậy để hiểu tại sao ta sử dụng giá trị như vậy khi ta xét định luật sau gọi là định luật Brewster.
SVTH : BO THỊ TIẾP Trang 7 Luan vin cất x24/2£ GVHD : TRAN VAN TẤN |-f HÍ NGHIEM VÀ ĐỊNH LUẬT BRCWSTER Chiếu | chùm tia sắng tự nhiên SI vào mặt phân cách hai chất điện môi.