CHƯƠNG 1: LÝ THUYET LƯỢNG TU CUA TAN XA THE Tan xạ thé là phương pháp dùng dé nghiên cứu tán xa đàn hồi giữa hai hat a va A va chạm với nhau, trong đó tương tác giữa hai hạt được mô tả bởi một thé tĩnh, Thế này phụ thuộc vào cấu trúc của các hạt va chạm. đặc biệt, là kích thước và hình dang của a và A (thường được xem là hình câu). Chương này trình bảy những kiến thức cơ sở về ly thuyết tán xạ được sử dụng trong luận văn. Tán xạ lượng tử bởi thế tầm ngắn |4] 1.
Tiết điện vi phân Ham sóng ¥/(r) thỏa man phương trình Schrodinger dừng: H¥(r )= EHfr) (1.1) trong đó E là nang lượng của chuyển động tương đối. Điều kiện biên để giải ¥(r) cần là khoảng cách lớn, nd bao gồm sóng phẳng tới với xung lượng p, trong đó p”/(2u) = E, cộng với phan tán xạ mà hình thức sóng cầu đi ra hiện ra từ tâm tán xạ lkr W{) Pe” +ƒ(@J— khi r Do (1.2) trong đó k = p/h, và @ là phần góc của tọa độ r. Trục z được chon theo phương xung lượng đến k, và góc khối Q được suy ra từ trục này. Biển độ f(Q) xác định cường độ sóng tan xạ được gọi la biên đỏ tán xạ.1) ta có NF? itr PRE ra dế =e oP ae e Ee (1.3) -hÝ 2 elkr nh?3 4! 1 ciàr Sv == (Erato (FS) a+ b?k? ik” glk > [o> = Ef(Q)— khi r > z (1.4) Sử dụng biểu thức lượng tử cho xác suất mật độ dòng (dong trên một đơn vị thé tích, hoặc thông lượng), j= (` VW — UV") (1.5) thu được xác suất mật độ dòng của sóng toi Y = e” pMh ee e nh) (1.6) trong đó v là vận tốc ban đầu.
Đối với dòng xác suất xuyên tâm đi ra xuyên qua điện tích zZ/Q ta nhận được tương tự 4a cià" ciàr `( —) > v|ƒ(@)|” da khir>« (17) Tiết điện vi phân do/Q) cho tán xạ đàn hồi được định nghĩa như tỷ số của dòng xác suất tiệm cận lưu thông xuyên tâm qua yếu tố góc khối dQ = siađdØdp theo phương của góc khói Q = {0,9} trên xác suất mật độ dòng của sóng tới đòng xác suất với df theo phương a døơ()) = xác suất mật độ dòng của sóng tới (1.8) Dòng tiệm cận lưu thông với dQ là dòng xuyên qua điện tích R dQ ở khoảng cách lớn # từ tâm tán xạ. Nó được đưa ra bởi công thức (1. Cùng với mật độ dòng của sóng tới (1.8) mang lại tiết điện vi phân trên một đơn vị góc khối = an = Me al J/(a)! (1.9) Dé giải quyết tán xạ thé cau đối xứng quanh trục z, phụ thuộc góc phương vị ọ. Biên độ tán xạ do đó là ham chi phụ thuộc 9, f(Q) = ƒ(0).
Tiết điện tán xạ đàn hdi thu được bằng cách lấy tích phân tiết diện vi phân (1.9) theo góc khối day đủ 4x đại = f,, AN = 2m ƒ`, d(cos6)|ƒ(9)|? (1. Tính toán biên độ tán xạ Biên độ tan xạ f(Q) thu được bảng cách giải phương trình Schrodinger ba thứ nguyên (1.H) Ta viết toan tử động năng trong tọa độ cầu như sau Pg oe ty “=K ư" “La ở aur? = (1,12) trong đó = là năn g lượ ng ly tâm bao gồ m bìn h ph ươ ng của toá n tử xun g lượ ng góc L| ee ie a: ar ⁄ [25 2ø (sin8) 38 * sin?@ dy? a (1.13) Như đã dé cập trước day, tán xa bởi thé xuyên tâm lả đối xứng trục quanh trục z và phụ thuộc vào góc phương vị 9. Khai triển sóng riêng phan Xét sóng phẳng e'” = e'*"* giải phương trình (1. Nó có thể được khai triển đầy đủ theo đa thức Legendre P,(cos Ø) cfkrce8 = ym (2| + 1)i1/,(kr)P, (cos8) (1.
là số lượng tử xung lượng góc, chúng thỏa min tính trực giao C d (cosO)P,(cos0)P,.16) Ham ban kính /,(kr) là ham cầu Bessel, có dang tiệm cận là sin(kr=51) aad cit.17) Giải ham sóng đủ ¥(r) = ¥(r, 6) của phương trình (1.11) vả biên độ tan xạ f (0) có thê được khai triển theo đa thức Legendre P,(cos0) ¥(r,8) =z—Ÿ7a(2I + 1)y,(r)P, (cos0) (1.19) thửa số pha i! được giới thiệu ở phương trình (1.18) để phủ hợp với khai triển tương ứng (1.14) cho sóng tự do, Phương trình Schrodinger (1.11) bay giờ trở thành St 2zI(L+1)+V()~£ | 21+ tt TẾ P((eosø) 2 2 2 i=0 (1.20) Nhân về trái với P; (cos) và lấy tích phan theo cosØ từ —1 đến 1, sử dung tinh trực giao (1.16) thu được phương trình vi phân tầm thường cho ham ban kính y,(r) - S2-šYữứ)+k?|»œ) =0 (1.21) trong đó k? = 2uE/h? Do thé V(r) và số hạng ly tâm — [(l + 1)/r? triệt tiêu nên dạng tiệm cận của phương trình (1.21) là [++ dr? ?|»œ)= 9 Khir > co (1.22) Để thuận tiện ta viết hàm bán kinh tiệm cận y,(r) dưới dang y(r) > a,sin(kr — mí +5) =a; [cosö,sin (kr ~=1) + sinỗ,cos (kr -*1)] khir >a (123) hoặc pte Ste tr le ~tỗy =lkr w)**a——————— khir>œ (124) Biên độ tan xạ (1.19) hay đúng hơn 1a biên độ riêng phản fi ma nó được khai triển, cỏ thé biểu diễn ở số hạng của thừa sé pha ổ,. Dé kết thúc điều nảy ta viết lại dạng tiệm cận (1.2) của ham sóng ở số hạng của góc 0 =— W(r,0) > e'*rc9s®+ f(0)— khir >a (125) Sử dung các biểu thức (1.19) có thé viết lại biểu thức (1,25) như sau W9) > -— 21+ 1) [(-)'* +(1+ 2ikfi) —| P,(cos@) khi r > œ (1.26) Một cách viết khác, dang tiệm cận của (1.18) với y, được dua ra bởi biểu thức (1.24) là Wr, YX Yƒ2o(2I + 1)a, [te +e ia C— P,(cos8) khi r > (1.27) So sánh hệ số của e~'*r /r và e#* /r ở biểu thức (1.27), ta nhận thay 1=a,e7"% (1.28) và 14+ 2ikf, = q,elỗI (1.29) Khử a; ta được f= = Le, ~ 1) =<eisind, (1.32) Tiết điện vi phân dơ 2 = = IMI (1.34) Tiết điện tan xạ dan hỏi (1.10) có được bằng cách lấy tích phân biéu thức (1. Sử dụng tính trực giao (1.16) cho đa thức Legendre tìm được Gq = 2m [` d(cos8)““ = YP 9(2l + 1)|S, — 1? (1.32) ta cỏ thé viết lại (1.35) như sau đại = => Dizo(2l + 1) sins, (1.36) Mỗi xung lượng góc | phân bố không liên tục theo tiết diện dan hồi. Tan xạ bởi thế quang học Phương trình liên tục Cho đến bây giờ ta van xem thé V là thể thực, như trong tan xạ hạt cô điện.
Trong cơ học lượng tử, thế ảnh hưởng chuyển động sóng của biên độ xác suất vả có thé dùng dé tinh toán cho sự hap thụ bằng cách thêm nó với một phần ảo W tương tự phân ảo hắp thụ của sự khúc xạ trong quang học sóng. Thế tông quát như vậy được gọi là thé quang học, được thay thé cho dang thé thực W„„y(r) = V(r) + iW(r) (1.37) Phương trình Schrodinger cho MQH là 2 [-5 7 + w„„)Ì#0) = Ef) (1.38) Dé thấy ảnh hưởng của phan do trong thế, viết mật độ dòng (1.5) sử dung phương trinh (1.39) Với mật độ xúc suất p = ||?thu được phương trình liền tục #jŒ) = Fewer) (1.40) Mối quan hệ nảy cho thấy rằng sự hap thụ tương ứng với một dong mắt dan (thông lượng bị mắt, 7. /(r) < 0), yêu cầu phần ảo của TQH phải âm W(r) < 0 tại điểm r trong đó sự hap thy này xảy ra. Tiết diện phản ứng Phép đo định lượng cho sự hap thụ được đưa ra bởi tiết điện hấp thụ ø„.
Nó được định nghĩa như tỷ số của dòng xác suất thực đi vao (tổng dong đi vào trừ tông dòng đi ra) trên mật độ dòng xác suất của sóng tới dong xác sudt thực di vào fem mặt độ dong xác suất của sóng tới (1.41) 10 Đại lượng nay được déng nhất với tiết điện phản ứng vả thay kí hiệu o, thành o,. Sự bằng nhau của tiết điện lượng tử này với tiết điện phan ứng thực nghiệm có ý nghĩa tương tự nhau như tiết điện đàn hồi ở mục 1. Đồng xác suất thực đi vào được đưa ra bởi — f đF.42) trong đó sử dụng định lý Gauss và biểu thức (1.40), Do đó tiết điện phan ửng có thé được viết lại như tích phân của phần ảo thể W(r) với mật độ xác suất ø(r) của hàm song tán xạ o.43) Tiết điện phản ứng có thé được viết như một sự đóng góp tong cộng của sóng riêng phan bằng cách thay thẻ biểu thức (1.43) ø(r)= |W(r)|? với W(r) được đưa ra bởi khai triển (1.18) và sử dụng tính trực giao (1.16) tìm được 0, = —t ca iso(2l + 1) fy dr lyr) PW Or) (1.44) Do đó ta có Oy = Lino Fr (0) (1.45) Trong đó tiết điện phản ứng riêng phần ø„(/) được đưa ra bởi ø,(Ù = (21 + ĐT, (1.47) Đại lượng T; được gọi là hệ số chuyên đi. Tiết diện dan hồi ở (1.36) được thay the lai với đai = S3(<o(21 + 1) [e“sind,|° (1.48) Giống như tiết điện dan hỏi, tiết điện phản ứng cũng có thé được biểu diễn ở độ dịch pha (phase shifts).
Nó được thực hiện bởi sự ước lượng mật độ dòng thực tới trực tiếp ở miễn tiệm cận tại r = R Do — J dF. reR với ham sóng tiệm cận khi R > 00 được đưa ra bởi các biéu thức (1.50) Sử dung tính trực giao (1.16) cho đa thức Legendre và tìm được về phải của biêu thức (1.49) như sau h — 3 Ree aR? > 2, 2(21 + A){[(—)!2e* + Sem **] x [(—)!*1(—(k)e~®* + ikSe**] — e.51) Chia biểu thức này cho thông lượng tới v = hk/y, ta thu được tiết điện phản ứng = 5 Dizo(2t + 1) (1 — 151") (1.52) Tiết điện phanứng bao gồm hệ số phản xạ: n, = |S; |? (1.53) m là tỉ số giữa dòng xuyên tâm đi ra trên déng xuyên tâm đi vào ở sóng cầu tiệm cận với xung lượng góc. Đối với thế hắp thụ sẽ có ít dòng đi ra hơn dòng đi vào, điều đó có nghĩa là |S,|? = e**'tồi < Lor Im ð, > 0 (1.54) So sánh biểu thức (1.52) với các biểu thức (1.46) tìm được mỗi quan hệ T,=1~|S? (1.55) 12 Tiết điện tong cộng Tổng của tiết diện đàn hỏi và tiết điện phản ứng là tiết diện tổng cộng Ø;o¿ = Set + Ø, (1.56) Cộng hai biéu thức (1.52) thu được Oroe = = Dizol(2l + 1) (1 — Re S,) (1.57) Tiết điện tổng cộng được xem là tuyến tính cỏ quan hệ với S,. Định lý quang học So sánh phần do của biểu thức (1.31) (sử dung P,(cos0) = P,(1) = 1) với biểu thức (1.57), ta có Oro, = —Imf (8 = 0) (1.