LỜI MỞ ĐẦU Hệ phô kế gamma sử dụng dau dò bán dẫn Germanium siêu tinh khiết (HPGe) được sử dụng phô biến cho việc phân tích hàm lượng của các đồng vị phóng xạ phát gamma trong mẫu môi trường nhờ vào những ưu điểm của nó như: khả năng phân tích nhiều đồng vị, độ chính xác cao. Điều can thiết ở kỹ thuật đo phố gamma là phải xác định hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan của đầu dò. Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan phụ thuộc vào hình dang, thành phan, mật độ của mẫu đo và năng lượng bức xạ gamma phát ra. Các phòng thí nghiệm phân tích môi trường thường sử dụng các mẫu chuẩn đã biết trước hoạt độ được cung cap từ IAEA dé đánh giá đường cong hiệu suất cho mẫu đo có dang hình học nhất định {9,10.
Một trong những mẫu môi trường phô biến cho phép đo phô gamma là mẫu đất, nó rất quan trọng đối với nghiên cứu địa chất và phân tích mỗi nguy hiểm phóng xạ môi trường. Một số công trình nghiên cứu tiêu biêu có liên quan đến đề tài khóa luận như: năm 2012, S. Baccouche cùng cộng sự [9] áp dụng phương pháp Monte Carlo dé chuẩn hiệu suất của đầu dd Nal(TI) và CsI(TI) cho phép do gamma từ các mẫu đất. Năng lượng được chọn là các đỉnh 1460 keV (°K), 1764 keV (7 Bi) và 2614 keV ("TI ).
Độ lệch của hiệu suất giữa mô phỏng và thực nghiệm cho hai đầu dò CsI(TI) và Nal(TI) đều không vượt quá 4%, ngoại trừ hiệu suất đối với năng lượng 2614 keV là 9%. Farhad Masoudi [10] nghiên cứu về sự thay đôi hiệu suất ảnh hưởng đến thành phần nguyên tổ trong các mẫu môi trường bằng cách so sánh sự khác biệt giữa hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần của 3 mẫu chuan IAEA- RGU-1, IAEA-RGTh-1, IAEA-RGK-1 và 5 mẫu đất. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả dùng chương trình MCNP dé mô phỏng hệ phô kế gamma sử dụng đầu đò HPGe GEM80P4-95 do hãng ORTEC cung cap. Các đỉnh năng lượng được chọn dé khảo sát là 63.78 keV (**Th), 143,76 keV (**U) trong mẫu IAEA-RGU- 1: 238.2 keV (2#T1), 911,2 keV (#* Ac) đối với mẫu IAEA-RGTH-1 va 1460.8 keV (“K ) trong mẫu IAEA-RGK-1.
Mẫu chuẩn có dang hình học Marinelli và được dat tai vị trí sát mặt đầu dd. Thành phan nguyên tố chứa trong các mẫu được xác định bằng phương pháp huỳnh quang tia X. Nhóm tác giả sử dụng các thành phần nguyên t6 này đề tính toán biệu suất đỉnh cho các mau trong mô phỏng. Kết quả độ sai t biệt của hiệu suất đình giữa ba mẫu chuẩn LAEA-RGU-1.
IAEA-RGTh-1, IAEA-RGK- 1 và 5 mẫu đất không vượt quá 8%, ngoại trừ tại đỉnh năng lượng 63,3 keV có độ sai biệt là §. Từ các công trình nghiên cứu trên, khóa luận chọn tên đẻ tài là "Nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất ghi đỉnh nang lượng toàn phần vào thành phần nguyên tô của mẫu môi trường". Mục đích của khóa luận này là xác định biệu suất đỉnh năng lượng toàn phần của các mẫu chuân do IAEA cung cấp. Bên cạnh đó, khóa luận còn thực hiện đánh giá hiệu suất đỉnh giữa thực nghiệm và mô phỏng áp dụng phương pháp Monte Carlo, Đánh giá sự ảnh hưởng của thành phan nguyên tố chứa trong các mau chuẩn lên hiệu suất đỉnh.
Dựa theo các nội dung trên, khóa luận được chia thành ba chương: Chương | trình bay cơ sở lý thuyết về tương tác bức xạ gamma với vật chat; chuỗi phân ra phóng xạ của các đồng vị ”U, ?°Th; các khái niệm về hiệu suất ghi đỉnh năng lượng toàn phân. Chương 2 giới thiệu về đối tượng và phương pháp nghiên cứu bao gồm: cau trúc tệp đầu vào của chương trình MCNP6, hệ phô kế gamma sử dụng đầu dd HPGe và các mẫu chuân. Chương 3 kết quả và thảo luận. Trong chương này, khóa luận trình bày cách bố trí thực nghiệm, xác định hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phân và đánh giá kết quả hiệu suất đỉnh giữa thực nghiệm và mô phỏng.
Tương tác của bức xạ gamma với vật chất Khi đi xuyên qua vật chất, bức xạ gamma tương tác với môi trường vật chất thông qua các quá trình hap thụ và tán xạ. Đối với quá trình hap thy, bức xa gamma truyền toàn bộ năng lượng cho các hạt vật chất và biến mắt. Đối với quá trình tán xa, bức xạ gamma chỉ truyền một phần năng lượng cho các hạt vật chất và bị tán xạ (sau quá trình tán xạ. bức xạ gamma bị lệch đi một góc so với phương chuyên động ban đâu).
Tùy theo năng lượng của photon tới. bức xạ gamma có thẻ tương tác với vật chất theo nhiều cơ chế. Tuy nhiên, trong ghi do bức xạ chi có hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton và hiệu ứng tạo cặp là ba cơ chế tương tác chính tham gia vào việc tạo thành tín hiệu xung trong đầu đò. Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện xảy ra do bức xạ gamma va chạm với electron quỹ đạo của nguyên ur và truyền toàn bộ năng lượng cho các electron đó đề nó thoát ra khỏi nguyên tử.
Theo định luật bảo toàn năng lượng thì động năng cực đại của quang electron bằng hiệu năng lượng bức xạ gamma tới và năng lượng liên kết của electron với hạt nhân: E, =E,—-E, (1.1) trong đó: E, là động năng cực đại của electron. E, là nang lượng của photon tới. E,, là năng lượng liên kết của electron với hạt nhân trong nguyên tử. Từ biéu thức (1.1), hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi nang lượng bức xa gamma tới lớn hơn năng lượng liên kết của electron trong nguyên tử.
Năng lượng liên kết của electron giảm dan theo các lớp K, L, M,.Néu năng lượng của bức xạ gamma tới nhỏ hơn năng lượng liên kết của electron ở lớp K thì hiệu ứng quang điện xảy ra đối với các electron ở lớp xa hạt nhân hơn. Hiệu ứng quang điện 1. Hiệu ứng Compton Khi năng lượng gamma tới tăng lên đến giá trị lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của các electron lớp K trong nguyên tử thì vai trò của hiệu ứng quang điện không còn đáng kẻ và bat đầu chuyên sang hiệu ứng Compton. có thé bỏ qua năng lượng liên kết của electron và tán xạ gamma lên electron trong nguyên tử được xem như tán xạ với electron tự do.
Sự va chạm giữa bức xa gamma với các electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử (xem như electron tự do) được gọi là tắn xa Compton. Sau quá trình tán xạ, bức xạ gamma thay đôi hướng bay so với ban đầu và bị mat một phan nang lượng, electron được giải phóng ra khỏi nguyên tử. Quá trình tán xạ Compton được mô tả qua Hình 1. Hiệu ứng Compton Theo định luật bảo toàn năng lượng và động lượng, năng lượng của bức xạ gamma và electron sau tán xạ được thẻ hiện qua các biểu thức (1.2) E, =E,-E, =—eoe (13) trong đó: E, là năng lượng của bức xạ gamma tới.
là năng lượng của bức xa gamma sau tán xạ. E, là động năng cực đại của electron. 0 là góc bay của gamma sau tắn xạ. Khi tán xạ Compton, năng lượng bức xạ gamma giảm và phần năng lượng đó truyền cho electron.
Như vậy, động năng electron càng lớn khi gamma tán xạ với góc 8 càng lớn. Dựa theo biéu thức (1.3), có hai trường hợp cực trị xảy ra đôi với động năng electron E_ sau tấn xạ phụ thuộc vao góc 0: Khi 0=0” thì (E,)__ on =0, bức xạ gamma sau tấn xạ mang năng lượng gần bang năng lượng gamma tới E, = E. ¬ + ` ` Khi 6=180" thi (E,), 2E,ơ a h A = 2° £Amma truyền năng lượng lớn nhất cho : 200 electron tức là khi tan xạ giật lùi với œ =——=. Hiệu ứng tạo cặp Nếu bức xạ gamma tới mang năng lượng E, >1,02MeV thi khi di qua điện trường của hạt nhân nó tạo ra một cặp electron — positron.
Day gọi là hiệu ứng tao cặp 6 electron = positron. Theo định luật bảo toàn năng lượng, tông động năng của electron và positron bay ra bằng hiệu số năng lượng E, —2m,c* [1]: E.4) trong đó: E, là năng lượng của bức xạ gamma tới.,E__ lần lượt là động năng của positron và electron. E, > 1,02MeV P y =0,511MeV x ⁄ Huy electron - positron Hình 1. Hiệu ứng tạo cặp Electron và positron thường đi chuyền vài milimet trong vật liệu trước khi bị môi trường hap thụ nang lượng.
Do hai hạt có khối lượng như nhau nên có xác suất lớn đề hai hạt có năng lượng bằng nhau. Electron sẽ mat dan năng lượng của mình để ion hóa các nguyên tử môi trường. Positron mang điện tích dương nên khi gặp electron của nguyên tử, điện tích của chúng bị trung hòa và hủy lẫn nhau, đây là hiệu ứng hủy cặp. Quá trình hủy cặp electron — positron tạo ra hai bức xa gamma bay ngược chiêu nhau, mỗi lượng tử có năng lượng 0,511 MeV.
Hai bức xạ này có thé bị hấp thụ hoặc thoát ra khỏi đầu đò và tạo thành các đính thoát trong phỏ gamma. Nếu một bức xạ thoát ra khỏi đầu dò thì đỉnh quan sát được có năng lượng (E, = m.c’} gọi là đỉnh thoát don. Nếu cả hai bức xạ đều thoát ra ngoài thì xuất hiện đỉnh thoát cỏ năng lượng (E, -2m,c’) gọi là định thoát đôi. Chuỗi phân rã phóng xạ Uranium và thorium là các đồng vị phóng xạ không bền.
Chúng tự phân rã bằng cách phát ra các hat alpha, beta và bức xạ gamma thành các đồng vi con, quá trình phan rã tạo thành chuỗi cho đến khi chuỗi kết thúc bằng một đồng vị bèn. Trong tự nhiên uranium có ba đồng vị ?3*U, ?ŠU, ?3*U; đồng vị ?°U chiếm tỷ lệ nhiều nhất (99,25%). Thorium trong tự nhiên chỉ có một đồng vị duy nhất là ?*Th. Để đo phổ gamma của các đồng vị này, can hiểu rõ sơ đồ phân rã của chúng theo chuỗi cũng như tinh chất của các đồng vị con có mặt trong chuỗi.
Trong khóa luận này quan tâm nghiên cứu đến các đồng vị phóng xạ phát bức xạ gamma trong chuỗi ?*ŠU và ?*?Th 1. Chuỗi phân rã của đồng vị **U Hình 1.4 mô tả chuỗi phân rã của đồng vị ?°*U. Trong tự nhiên, **°U chiếm 99,25% của lượng uran tự nhiên, có chu kỳ bán rã khoảng 4,46 tỷ năm. Đồng vị **ŠU phân rã alpha thành đồng vị ??*Th.
Chuỗi phân rã này cứ tiếp diễn cho đến khi đồng vị cuối cùng của chuỗi này là đồng vị bèn Pb. Typ = 4,46 x 10? năm Tị¿; = 1,17 phút 218D5 +l2nh Ty)2 = 3,094 phút Ty2 = 7,5 x 10 "năm a láph ZOpp Tiy2 = 22/3 nim Tị,¿ = 138,4 ngày Hình 1. Sơ đồ phân rã của đồng vị ?°°U [7] 1. Chuỗi phân rã của đồng vị *?Th Chuỗi phân rã của đồng vị ?*?