Chương 1: TONG QUAN 1. M6i trường giữa các sao Giữa các sao là môi trường vật chất. đây là nơi các sao hình thành, tiền hóa va chết đi. Nhờ vảo quan sát của Hartmann năm 1904, khi ông quan sát sao đôi ở that lưng của chòm sao Orion.
Ông đã thu được vạch hap thụ 3934A. Vach hap thụ nay không thay đổi vào vị tri của các sao đôi, bước sóng luôn cổ định. chứng tỏ không phải gây ra bởi khi quyền của sao. sau đỏ ông két luận vạch phỏ bị gây ra bởi đám khi ngoài sao đôi được quan sát.
sự tồn tại của vật chat giữa các sao được chứng tỏ bởi Robert Trumpler vào những năm 1930. Anh sáng từ những đám sao xa bị mờ đi theo phương truyền. điều này chỉ có thé giải thích bằng sự tồn tại môi trường. môi trường này đã hap thụ ánh sáng và tán xạ ánh sáng.
Hiện tượng này được gọi la hiện tượng suy giảm ánh sáng. Môi trường ISM bao xung quanh khoảng không giữa các sao. Môi trường chiếm hết không gian của một thiên ha, với cau trúc không gian rộng lớn, tir vài đơn vị thiên văn (AU ~ 10!em) đến hằng triệu parsec (PC ~ 10?'em). Mật độ của môi trường rất loãng và thay đổi.
Tùy vào từng vùng, mật độ có thé thay đổi từ 0,1 nguyên tử đến 10° nguyên tử trên cm’. Môi trường ISM bị chiếu xạ bởi các sao, tia vũ trụ, và những tương tác bởi sóc, bởi từ trường, bởi trường hap dẫn và sự nhiễu loạn. Khối lượng tổng cộng của ISM vào khoảng 5% khối lượng tất ca các sao, vào khoảng 0.5% khối lượng của Thiên hà. Môi trường ISM chủ yếu bao gồm thành phần khí (98%) va bụi (2%).
Trong đỏ khi chứa 70% Hydrô, 28% Heli về khôi lượng. Bụi bao gồm các thành phan nặng như: C. Si, S va Fe. Các pha của môi trường ISM Môi trường ISM không đồng nhất.
Ta có thể xem môi trường ISM gồm nhiều thành phan và pha. chúng khác nhau bởi nhiệt độ. mật độ và trạng thái của hydrô: ion hóa. nguyên tứ hay phân tử.
Moi trường ISM thường ở trang thái: dam may lạnh và đặc trộn lan trong đám mây nỏng nhưng loãng. Môi trường có bao gồm những thành phản cụ thể như: - Môi trường phân tán: vùng ion hóa rất nóng. ion hóa nóng vả trung hòa nóng. vùng trung hòa lạnh.
- Môi trường phân tử. - Môi trường ion hydrô HII. Môi trường phân tán Môi trường ion hóa rất nóng: đây là pha đầu tiên của toản bộ môi trường ISM. Mật độ rất thấp, chiếm tí lệ khối lượng rat nhỏ, nhưng rất nóng va ion hóa bởi sóng sốc gây ra bởi vụ nd supemova, cỏ nhiệt độ rất lớn đến hang triệu độ.
Môi trường ion hóa nóng và trung hòa nóng: pha nảy chiếm vùng thé tích khoảng 15%, loãng, nó tạo ra một it vùng nguyên tử hydrô. Pha này còn gọi là môi trường ion hóa ấm, tồn tại ở bên ngoài cùng của đám mây ISM. Môi trường trung hòa lạnh: đây là pha lạnh nhất va đậm đặc nhất của ISM, chiếm giữ phan lớn khối lượng nhưng chỉ phần nhỏ thể tích. Môi trường này tồn tại ở bên trong đám mây loãng, không bị các bức xạ ion hóa chiếu đến.
Môi trường ion hydrô HII Xung quanh những sao nóng loại O hay B, hình thành một môi trường rất nóng và ion hóa cao. Dưới tác động của bức xạ tử ngoại từ các sao nên hydrô bị ion hóa rất mạnh, kể cả oxy vả heli. Nó tạo ra một khối cầu Stormgren xung quanh sao nhờ vào sự cân bằng giữa mật độ dòng ion hóa va năng lượng kết hợp lại các điện tử electron. Theo sự phân bổ về mật độ của môi trường, có vùng ion hydrô rat dày đặc, kích cỡ như bẻ dày của thiên hà và kích thước khoảng năm ánh sáng.
Trong thực tế, vì có nhiều sao nguồn, môi trường không đồng nhất nên vùng ion hydrô thường không phải là hình cầu. Khi xa dan ra sao trung tâm. bức xạ không còn đủ mạnh đẻ ion hóa hydrô (hv<13.6eV) nhưng nó đủ để phan tách phân tử hydrô (hv>11. Một lớp bề mặt 2 được hình thành giữa vùng moi trường đậm đặc va môi trưởng ion hydrô HII, Lớp môi trường nay được gọi lả ving quang phân tách hay vũng chủ yêu là các phôton.
Dam mây phân tử Pha nay chỉ chiếm một phan nhỏ thé tích của môi trường ISM, nhưng lại giữ một phản khối lượng quan trọng gan 30%. nên mật độ rất lớn. ton tại sâu bén trong đám mây được che chắn các bức xạ sự đốt nóng của sao. Sự hình thành của đám mây phân tử như sau: đám mây phân tán co lại đưới tác dụng của khỏi lượng chỉnh nó.
mật độ trở nên cao. những hydrỏ nguyên từ biển đổi thành phản tử hydrô va trở thành đám mây phân tử. Chu trình của môi trường ISM Chu trình tiền hóa của môi trường ISM gắn liền với chu trình tiến hóa của sao. Khi co lại, đám mây ISM tạo ra những sao mới.
Các sao này sẽ tạo ra bụi vào môi trường ISM vào cuỗi đời của nó. Bụi và các hạt trải qua sự phá húy và hình thành. Sy hình thành sao từ môi trường ISM Môi trường ISM có thể tồn tại dưới dang phân tử chứa đựng trong những đảm mây đặc ở một vài điều kiện cụ thể. Đám mây phân tử đưới dạng trạng thái cân bằng: lực hap dẫn cân bằng với tổng số các thành phần các hạt chuyển động bên trong bởi nhiệt, nhiều loạn, quay và đưới tác động của từ trường.
Trong điều kiện khác, khối lượng của đám mây có thể vượt qua khối lượng giới han Jean, đám mây không còn cần bảng nữa, đám mây bị co lại và phân mảnh thành những khối nhỏ, quá trình này tiếp tục đến khi sự phân mảnh kết thúc. Mỗi đám mây phản mảnh nhỏ trở thành một tiền sao, nó tiếp tục co lại và tăng nhiệt độ. Ảnh sáng phát ra trong bước này & vùng hồng ngoại, sự co lại tiếp diễn vả lớp khí trở nên mờ hơn, can trở các photon phát ra, ngăn can quá trình nguội di. Nhiệt độ của tiền sao đạt đến hang triệu độ Kelvin và sao bắt đầu phát sáng ở vùng khả kiến.
sau đó là vùng tử ngoại. Hình thành trở lại của ISM Trong quá trình tiền hóa. sao tạo ra những thành phần nặng bởi các phản ứng hạt nhắn trong ở bên trong sao. Cho đến khí kết thúc.
sao phóng ra loạt vật chất dưới dạng gió sao hay vụ nô siêu tân tinh supernova. Ở khoảng cách đủ xa sao, nhiệt độ đủ thắp. vật chất được phóng ra sẽ kết hợp dưới dạng các nguyên tử. Trong những vùng mật độ du cao vả nhiệt độ đủ đẻ xảy ra phản ứng hạt nhân.
hạt bụi có thé được hình thành. Điều kiện thích hợp dé tạo ra bụi đó là gió sao của các sao có khôi lượng vai lần Mặt trời. những sao nặng. vả kẻ cả sự tôn tại sau vụ nỗ supernova.
[1] Vai trò quan trọng của bụi: Khi và bụi tương tác với nhau qua nhiều quá trình. Bụi trai qua các quá trình hình thành và phá hủy. Quá trình phá hủy diễn ra trong vùng mật độ thấp nơi những sóng sốc supernova và gió sao là chính. Khí va bụi tương tác lẫn nhau trong suốt quá trình tiến hóa của môi trường ISM.
Trong mỗi trường đậm đặc, bụi góp phan tạo ra các phan tử. Bé mặt của các hạt bụi nâng đỡ va đóng góp vao sự hình thành phân tử, phan có độ phân bố cao quan sat được la phân tử Hydrd. Bui cũng góp phần bảo vệ những phân tử phức tạp bằng cách hấp thụ những phôton có thể gây ra sự phá hủy các phân tử. Mặt khác, thông qua hiệu ứng quang điện.
hạt bụi chuyên một phần năng lượng của bức xạ sao thành vào các electron mang năng lượng, đây chính là nguồn năng lượng làm nóng khối khí của ISM. Byi trong môi trường ISM Khoảng 1% khối lượng của ISM dưới dạng các hạt bụi rắn. Những hạt bụi này hiện diện trong những pha khác nhau của mỏi trường ISM. Sự có mặt của các hạt bụi thể hiện qua hiệu ứng của nó đưới tác động của trường bức xạ: gây ra sự suy giảm bức xạ vùng khá kiến.
đã được phát hiện ra bởi Sir Herschel vào thế kỷ thứ 18. Sự khám phá ra bụi Những đám mây tối được quan sát và định danh lần đầu tiên bởi Sir Herschel. Ông đặc tên đó là những "lỗ trên thiên đường” vì ông nghĩ rằng những ving này thiểu các sao. và như là trống rỗng so với sự phân bé sao trong Ngân hà.
Đến một thé kỷ sau những hinh ảnh chụp của Bamard cung cắp đã chứng tỏ những vùng tối này không phai thiểu sao ma là do những đám mây giữa các sao. chúng hap thụ ánh sáng. 4 những quan sát của Trumpler vẻ sự đỏ hóa cúa các sao khi qua môi trường. điều nảy chứng t6 sự thn tại một lượng lớn những hạt nhỏ ở bên trong của các đám mây.
Những có gắng dau tiên dé xác định định lượng bụi trong đám mây tối va cũng như cấu trúc của đám may được thực hiện bởi Bok năm 1956 bang phuong phap dém sao, Cùng thời gian đỏ. sy phát hiện ra vạch pho 21 cm của nguyên tử hydrô đã đánh dau một bước quan trọng trong việc nghiên cứu đám mây xung quanh sao. Những quan sát của Liley năm 1955 chứng tỏ nguyên tử hydrô va bụi trộn lẫn một cách đồng đều. gây ra sự suy giảm ánh sáng và hydrô chiếm phan chính khối lượng của đám mây.
Đường cong suy giảm ánh sáng Những hạt bụi hấp thụ vả tán xạ những phôton mà chúng nhận được. Hắp thụ photon va tán xạ qua những hướng khác so với phương tia tới là hai cơ chế tương tác giữa điện từ trường và các hạt bụi. Hiện tượng suy giảm ánh sáng là tổng hợp của những tương tác này. Sự suy giảm ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng được xác định bởi phương pháp của Huffman vào năm 1977.
Phương pháp thực hiện so sánh phổ của hai sao cùng kiểu phổ. cùng nhóm độ trưng. nhưng một trong 2 sao có phổ bị đỏ hóa. Độ suy giảm A; là tỉ số giữa thông lượng F(A) sau khi truyền qua một đám mây bụi và thông lượng ban đầu Fu(2).
Cap sao nhìn thấy được định nghĩa: m = -2,5logioF(A) (1.1) độ suy giảm A, được tính như sau: 4 —— 2,5l08:o FO) Fa(A) (1.2) Đường cong suy giảm thé hiện sự thay đổi của độ suy giảm A; theo bước sóng 3. Trong thực tế đường cong thường được vẽ theo sự phụ thuộc vào (1⁄2). tỉ lệ với năng lượng của photo đến. và cũng được vẽ trực tiếp theo năng lượng có đơn vị là eV.