Giới thiệu dự án

Công trình trụ sở cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và phục vụ nhân dân. Dự án Thiết kế Kiến trúc, Kết cấu và Tổ chức Thi công Trụ sở Ủy ban Nhân dân (UBND) Thành phố Hưng Yên được triển khai theo quy chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, đáp ứng yêu cầu đồng bộ hóa quy hoạch kiến trúc của thành phố Hưng Yên trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

                           +------------------------------------------------+
                           |   TRỤ SỞ UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN (6 TẦNG)      |
                           |   Diện tích: 880 m2 - Chiều cao đỉnh: ~24.8 m  |
                           +------------------------------------------------+
                                                   |
                   +-------------------------------+-------------------------------+
                   |                               |                               |
       +-----------------------+       +-----------------------+       +-----------------------+
       |   THIẾT KẾ KIẾN TRÚC  |       |   TÍNH TOÁN KẾT CẤU   |       |  TỔ CHỨC THI CÔNG     |
       |   - Mặt bằng 54x19.5m |       |   - Sàn sườn B20      |       |   - Ép cọc thủy lực   |
       |   - Lưới cột 7x4.3m   |       |   - Khung phẳng trục 5|       |   - Ván khuôn dầm sàn |
       |   - Giao thông trục   |       |   - SAP2000 phân tích |       |   - Tiến độ tổng thể  |
       +-----------------------+       +-----------------------+       +-----------------------+

Bối cảnh và bài toán kỹ thuật đặt ra

Thành phố Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu tác động trực tiếp của áp lực gió vùng IV-C ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$) và điều kiện địa chất trầm tích ven sông Hồng có độ phức tạp cao. Việc xây dựng một công trình công quyền quy mô 6 tầng đòi hỏi giải pháp thiết kế phải đồng thời giải quyết các thách thức kỹ thuật:

  • Tối ưu hóa không gian làm việc hành chính với khẩu độ nhịp lớn ($7.0\text{ m}$) và nhịp hành lang ($3.0\text{ m}$).
  • Đảm bảo an toàn chịu lực dưới tác dụng đồng thời của tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió đẩy – hút lớn ở các tầng cao.
  • Kiểm soát biến dạng lún tổng thể và lún lệch theo tiêu chuẩn giới hạn $[S] \le 8.0\text{ cm}$.

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Thiết kế kiến trúc tổng quan: Quy hoạch mặt bằng trên khu đất $1346.2\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $880.0\text{ m}^2$, gồm 6 tầng với chiều cao tầng điển hình $h_t = 3.7\text{ m}$, đảm bảo thông gió tự nhiên và chiếu sáng xuyên phòng.
  2. Tính toán hệ kết cấu chịu lực: Thiết kế hệ thống dầm sàn bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối cấp độ bền B20 kết hợp thép CI, CII; giải bài toán khung trục 5 chịu lực không gian phẳng bằng phần mềm SAP2000.
  3. Thiết kế kết cấu móng: Tính toán và kiểm tra móng cọc ép bê tông cốt thép đài thấp, kiểm tra chọc thủng thân đài và sức chịu tải của đất nền tại mũi cọc.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Thiết kế ván khuôn, biện pháp đào đất, ép cọc, đổ bê tông và lập tiến độ thi công chi tiết.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi tính toán: Khung không gian được quy đổi về khung phẳng điển hình (Khung trục 5), sàn tầng 5 điển hình và móng cọc trục 5.
  • Giới hạn mô hình: Mô hình đàn hồi tuyến tính và sơ đồ khớp dẻo theo Tiêu chuẩn Thiết kế TCVN kết hợp phương pháp Phần tử hữu hạn (FEM).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá lựa chọn
Khung dầm - sàn BTCT toàn khối Độ cứng không gian lớn, khả năng chống xoắn tốt, thi công phổ biến, chi phí vật liệu tối ưu. Chiều cao dầm chiếm không gian thông thủy, ván khuôn phức tạp hơn sàn phẳng. Lựa chọn chính: Rất phù hợp với nhịp $7.0\text{ m}$ và bước cột $4.3\text{ m}$.
Sàn phẳng không dầm (Sàn nấm) Giảm chiều cao tầng, thi công ván khuôn nhanh, kiến trúc thông thoáng. Dễ võng ở nhịp lớn, nguy cơ chọc thủng đầu cột cao, tốn kém cốt thép. Không kinh tế cho trụ sở 6 tầng nhịp trung bình.
Kết cấu thép tiền chế liên hợp Trọng lượng nhẹ, tốc độ thi công rất nhanh, vượt nhịp lớn. Đòi hỏi xử lý chống cháy và chống ăn mòn nghiêm ngặt, chi phí đầu tư ban đầu cao. Không tối ưu ngân sách công trình vốn đầu tư công địa phương.

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Kết cấu khung chịu lực an toàn theo TCVN 5574:2012 / TCVN 2737:1995; móng cọc cắm vào tầng địa chất tốt; hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) 2 giờ và chống sét bán kính bảo vệ toàn diện.
  • Should have: Thay đổi tiết diện cột theo chiều cao tầng nhằm giảm tải trọng bản thân và tiết kiệm vật liệu.
  • Could have: Tận dụng tối đa sơ đồ khớp dẻo để giảm mômen gối dầm, phân phối lại nội lực sàn.
  • Won't have: Kết cấu sàn ứng lực trước (không cần thiết với quy mô nhịp $7.0\text{ m}$).

Thiết kế hệ thống

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TIẾT DIỆN                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Bê tông B20: Rb = 11.5 MPa | Rbt = 0.9 MPa | Eb = 27,000 MPa                       |
| Thép d <= 10mm (CI): Rs = 225 MPa | Thép d >= 12mm (CII): Rs = 280 MPa            |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiết diện Dầm:                                                                     |
| - Dầm chính trong phòng (Nhịp 7.0m): b x h = 220 x 600 mm                          |
| - Dầm hành lang (Nhịp 3.0m): b x h = 220 x 300 mm                                  |
| - Dầm phụ dọc nhà (Nhịp 4.3m): b x h = 220 x 300 mm                                |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiết diện Cột:                                                                     |
| - Cột trục A, D (Biên): Tầng 1-3: 300 x 450 mm ---> Tầng 4-6: 300 x 400 mm        |
| - Cột trục B, C (Giữa): Tầng 1-3: 300 x 600 mm ---> Tầng 4-6: 300 x 550 mm        |
| - Chiều dày bản sàn điển hình: hs = 100 mm                                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Thuật toán tính toán sàn theo sơ đồ khớp dẻo

Đối với các ô sàn làm việc 2 phương ($L_2 / L_1 = 4.08 / 3.48 = 1.17 < 2$), áp dụng phương pháp khớp dẻo của GS. Nguyễn Đình Cống để xác định mômen nhịp và mômen gối:

def calculate_slab_moment_plastic(qb, lt1, lt2, alpha, A1, B1, A2, B2, q_ratio=0.5):
    """
    Tính toán mômen uốn bản sàn theo sơ đồ khớp dẻo
    qb: Tổng tải trọng tính toán (daN/m2)
    lt1: Cạnh ngắn tính toán (m)
    lt2: Cạnh dài tính toán (m)
    """
    D = (2 + A1 + B1) * lt2 + (2 * q_ratio + A2 + B2) * lt1
    # Mômen nhịp phương cạnh ngắn
    M1 = (qb * (lt2 ** 2) * (lt2 - lt1)) / (12 * D)
    
    # Mômen gối và phương cạnh dài
    MA1 = A1 * M1
    MB1 = B1 * M1
    M2 = alpha * M1
    MA2 = A2 * M2
    MB2 = B2 * M2
    
    return {
        "M1_span_short": M1,
        "MA1_support_short": MA1,
        "M2_span_long": M2,
        "MA2_support_long": MA2
    }

                               Mặt Cắt Khung Trục 5
====================================================================================
 Cốt +23.10 m  [=======================================================] Mái
               |       7.0 m         |    3.0 m    |       7.0 m       |
 Cốt +19.40 m  [=======================================================] Tầng 6
               |  Cột Biên           |  Cột Giữa   |  Cột Biên         |
 Cốt +15.70 m  [  300x400 mm         |  300x550 mm |  300x400 mm       ] Tầng 5
               |                     |             |                   |
 Cốt +12.00 m  [=======================================================] Tầng 4
               |                     |             |                   |
 Cốt +8.30 m   [  Cột Biên           |  Cột Giữa   |  Cột Biên         ] Tầng 3
               |  300x450 mm         |  300x600 mm |  300x450 mm       |
 Cốt +4.60 m   [=======================================================] Tầng 2
               |                     |             |                   |
 Cốt +0.00 m   [=======================================================] Tầng 1
               |                     |             |                   |
 Cốt -0.90 m  _|_                   _|_           _|_                 _|_ Đất tự nhiên
             /===\                 /===\         /===\               /===\ Đài móng cọc
====================================================================================

Phương pháp nghiên cứu và quản lý dự án (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp thiết kế tuần tự kết hợp vòng lặp kiểm tra ứng suất (Engineering Waterfall & Iterative Verification Cycle):

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1-3): Thu thập số liệu địa chất, thiết lập hồ sơ kiến trúc, định hình giải pháp lưới cột $7.0\text{ m} + 3.0\text{ m} + 7.0\text{ m}$, bước cột $4.3\text{ m}$.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 4-8): Xác định tải trọng tiêu chuẩn/tính toán (TCVN 2737-1995), mô hình hóa kết cấu khung phẳng trục 5 trên SAP2000, tổ hợp nội lực (Tĩnh tải + 4 trường hợp Hoạt tải cách tầng/cách nhịp + Tải trọng gió trái/phải).
  • Giai đoạn 3 (Tuần 9-11): Tính toán cốt thép dầm, cột, sàn, móng cọc đài thấp theo giới hạn bền thứ nhất (cường độ) và giới hạn bền thứ hai (độ võng, khe nứt).
  • Giai đoạn 4 (Tuần 12-14): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân và lập tiến độ bằng sơ đồ mạng ngang/Xiên.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích tải trọng và nội lực

1. Tổng hợp tải trọng tác dụng

  • Tĩnh tải sàn tầng điển hình: $$\sum g_{tt} = g_{\text{gạch}} + g_{\text{vữa lót}} + g_{\text{bản BTCT 100mm}} + g_{\text{trát trần}} = 397\text{ kg/m}^2$$
  • Tĩnh tải sàn vệ sinh: $$\sum g_{tt_wc} = 423\text{ kg/m}^2 \quad (\text{đã bao gồm trần giả kỹ thuật } 48\text{ kg/m}^2)$$
  • Tĩnh tải sàn mái: $$\sum g_{tt_mai} = 447\text{ kg/m}^2 \quad (\text{bê tông chống thấm, vữa tạo dốc, sê nô})$$
  • Hoạt tải sử dụng ($p_{tt} = p_{tc} \times n$):
    • Phòng làm việc: $p_{tt} = 200 \times 1.2 = 240\text{ daN/m}^2$
    • Hành lang, sảnh: $p_{tt} = 300 \times 1.2 = 360\text{ daN/m}^2$
    • Tầng mái: $p_{tt} = 75 \times 1.3 = 97.5\text{ daN/m}^2$
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH TRỤC 5 (W0 = 155 daN/m2, VÙNG IV-C)          |
+-------+--------------+----------+---------+--------------------+------------------+
| Tầng  | Chiều cao Z  | Hệ số k  | C_đẩy   | q_đẩy (daN/m)      | q_hút (daN/m)    |
+-------+--------------+----------+---------+--------------------+------------------+
|   1   |   4.6 m      |  0.5472  |  +0.8   |       366.1        |      274.6       |
|   2   |   8.3 m      |  0.6336  |  +0.8   |       423.9        |      317.9       |
|   3   |  12.0 m      |  0.7000  |  +0.8   |       468.3        |      351.2       |
|   4   |  15.7 m      |  0.7532  |  +0.8   |       503.9        |      377.9       |
|   5   |  19.4 m      |  0.7964  |  +0.8   |       532.8        |      399.6       |
|   6   |  23.1 m      |  0.8297  |  +0.8   |       555.1        |      416.3       |
+-------+--------------+----------+---------+--------------------+------------------+

Tính toán cốt thép cấu kiện điển hình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 5 (SAP2000 PHÂN TÍCH)           |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Cấu kiện             | Tiết diện(mm) | Cốt thép yêu cầu     | Cốt thép thực chọn  |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Dầm nhịp AB (Tầng 1) | 220 x 600     | M_max = 148.5 kNm    | Gối: 3 Phi 22       |
|                      |               |                      | Nhịp: 3 Phi 20      |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Dầm nhịp BC (H.lang) | 220 x 300     | M_max = 38.2 kNm     | Gối/Nhịp: 2 Phi 16  |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Cột trục B (Tầng 1-3)| 300 x 600     | N = 1548 kN, M = 112 | 8 Phi 22 (mu = 1.69%)|
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Cột trục A (Tầng 1-3)| 300 x 450     | N = 1084 kN, M = 98  | 6 Phi 20 (mu = 1.39%)|
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Bản sàn phòng Ô1     | hs = 100 mm   | M1 = 1.85 kNm/m      | Phi 6 a 200 (2 lớp) |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+
| Bản sàn vệ sinh Ô3   | hs = 100 mm   | M1 = 1.10 kNm/m      | Phi 6 a 200         |
+----------------------+---------------+----------------------+---------------------+

           Chi Tiết Bố Trí Cốt Thép Dầm Khung Điển Hình (220x600 mm)
      0-----------------------------------------------------------------0
      |   [3 Phi 22 Gối A]                           [3 Phi 22 Gối B]   |
      |   ===================                     ===================   |
      |          |                                         |            |
      |          |       Cốt đai Phi 6a100 (đoạn 1/4 L)    |            |
      |          +-----------------------------------------+            |
      |                                                                 |
      |                      ===================                        |
      |                      [3 Phi 20 Nhịp Giữa]                       |
      0-----------------------------------------------------------------0
      | <---- 1.75 m ----> | <------ 3.50 m ------> | <---- 1.75 m ---> |

Kiểm tra an toàn và nghiệm thu kết cấu

  • Hàm lượng cốt thép cột: $\mu = \frac{A_s}{b \cdot h_0} \times 100% = 1.39% - 1.69%$, nằm trong khoảng tối ưu kỹ thuật ($1.0% \le \mu \le 2.5%$), đảm bảo tính kinh tế và khả năng thi công đổ bê tông.
  • Hàm lượng cốt thép dầm: $\mu = 0.85% - 1.42% \le \mu_{\max} = \xi_R \frac{R_b}{R_s} \approx 2.8%$, tránh hiện tượng phá hoại giòn.
  • Độ lún công trình: Độ lún tính toán của móng cọc đài thấp qua các lớp địa chất đạt $S_{tt} = 3.42\text{ cm} < [S] = 8.0\text{ cm}$, độ lún lệch tuyệt đối $\Delta S / L \le 0.002$, hoàn toàn thỏa mãn giới hạn biến dạng công trình.

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp cải tiến kỹ thuật

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ                       |
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+
| Chỉ tiêu kỹ thuật  | Giải pháp truyền thống   | Giải pháp áp dụng trong đồ án      |
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+
| Phân tích bản sàn  | Đàn hồi cho toàn bộ các ô| Kết hợp sơ đồ dẻo (Phòng) &        |
|                    | sàn công trình           | Đàn hồi (Khu WC chống nứt)         |
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+
| Tiết diện cột khung| Giữ nguyên tiết diện cột | Thay đổi tiết diện từ Tầng 4       |
|                    | suốt chiều cao 6 tầng    | (Giảm 30x60 -> 30x55, 30x45->30x40)|
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+
| Phân tích nội lực  | Tính khung phẳng bằng PP | Mô hình hóa FEM SAP2000 kết hợp    |
|                    | phân phối mômen Cross    | tổ hợp tự động 9 trường hợp tải    |
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+
| Hiệu quả kinh tế   | Cốt thép dư thừa 12-18%  | Tiết kiệm 14.5% thép, giảm 11.2%   |
|                    | do không phân phối dẻo   | khối lượng bê tông phần thân       |
+--------------------+--------------------------+------------------------------------+

Đóng góp thực tiễn cho ngành xây dựng công trình công cộng

  1. Quy chuẩn hóa cấu tạo bản sàn: Thiết lập giải pháp sàn $h_s = 100\text{ mm}$ với cốt thép $\Phi 6\text{a}200$ đồng bộ cho cả phòng và hành lang giúp đẩy nhanh $25%$ tốc độ gia công cốt thép tại hiện trường.
  2. Quy trình kiểm soát an toàn thi công: Xây dựng quy chuẩn kiểm tra tải trọng ép cọc thử $P_{\text{ép}} \ge (1.5 - 2.0) P_{\text{tk}}$ và tính toán độ ổn định cây chống ván khuôn dầm chính $220 \times 600\text{ mm}$ chịu áp lực bê tông tươi $2500\text{ daN/m}^3$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                         TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ (105 NGÀY)                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Tuần 1-3]  : Thi công ép cọc BTCT 300x300, đào đất móng, đổ BT lót đài         |
| [Tuần 4-5]  : Gia công cốt thép, ván khuôn đài giằng, đổ bê tông móng cốt -0.9m   |
| [Tuần 6-9]  : Thi công khung sàn BTCT Tầng 1 đến Tầng 3 (Chu kỳ 7 ngày/tầng)     |
| [Tuần 10-12]: Thi công khung sàn BTCT Tầng 4 đến Tầng Mái + Sê nô               |
| [Tuần 13-15]: Xây tường ngăn 220/110, lắp đặt hệ thống cơ điện M&E, cấp thoát nước|
| [Tuần 16]   : Công tác hoàn thiện lát nền, sơn bả, nghiệm thu bàn giao            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu công nghệ và thiết bị thi công

  • Phần ngầm: Sử dụng máy ép cọc thủy lực tải trọng đối trọng tĩnh $P_{\max} \ge 120\text{ tấn}$, máy đào gầu nghịch dung tích gầu $0.5\text{ m}^3$ kết hợp nhân công sửa hố móng.
  • Phần thân: Hệ ván khuôn định hình phủ phim kết hợp giáo chống thép ống D48; trạm trộn bê tông thương phẩm kết hợp xe bơm cần $37\text{ m}$ công suất $60\text{ m}^3\text{/h}$.
  • Hệ thống cấp điện & chống sét: Cáp ngầm hạ thế từ trạm biến áp Kios $560\text{ kVA} - 22/0.4\text{ kV}$, kim thu lôi mạ kẽm $1.5\text{ m}$ đặt tại cốt $+24.8\text{ m}$ liên kết cọc tiếp địa $R_{\text{đ}} \le 10,\Omega$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình phẳng: Việc tính toán nội lực dựa trên sơ đồ khung phẳng trục 5 chưa phản ánh đầy đủ hiệu ứng tương tác xoắn 3D của toàn khối nhà khi chịu tải trọng ngang phức tạp.
  • Tải trọng gió: Đồ án áp dụng phương pháp tĩnh theo TCVN 2737:1995 đối với công trình $H < 40\text{ m}$, chưa mô phỏng động lực học gió xoáy và dao động tự do bậc cao.

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp mô hình BIM (Building Information Modeling): Ứng dụng Autodesk Revit Structure đồng bộ với ETABS để phân tích động lực học kết cấu không gian 3D.
  • Cập nhật tiêu chuẩn mới: Chuyển đổi mô hình tính toán cốt thép theo TCVN 5574:2018 (mô hình biến dạng phi tuyến) và kiểm tra kháng chấn theo TCVN 9386:2012.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         BẢNG GIÁ TRỊ HƯỞNG LỢI CỦA DỰ ÁN                           |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Đối tượng           | Giá trị kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn mang lại              |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành XDD | Cung cấp tài liệu mẫu mực về quy trình thiết kế trọn gói từ  |
| & Công nghiệp       | kiến trúc, sàn, khung SAP2000, móng cọc đến biện pháp thi công|
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư kết cấu       | Cung cấp bộ số liệu tính toán tải trọng gió vùng IV-C và bảng |
| (Design Engineers)  | tra mômen sàn dẻo ứng dụng chuẩn xác cho nhà nhịp 7m         |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Chỉ huy trưởng      | Biện pháp tổ chức thi công ván khuôn, đổ bê tông và bố trí mặt|
| & Nhà thầu          | bằng thi công đạt chuẩn an toàn lao động và tiến độ          |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư          | Giải pháp tối ưu hóa kết cấu giúp tiết kiệm 12-15% tổng mức  |
| (Ban QLDA Nhà nước) | đầu tư phần thô mà vẫn đảm bảo độ bền công trình trên 50 năm |
+---------------------+--------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai kết cấu trụ sở 6 tầng này là gì?

Cần tuân thủ cấp độ bền bê tông B20 ($R_b = 11.5\text{ MPa}$), thép chịu lực chính CII ($R_s = 280\text{ MPa}$), móng cọc ép tựa vào lớp cát cuội sỏi hoặc sét dẻo cứng có sức chịu tải đơn cọc $P_c \ge 45\text{ tấn}$, cùng hệ ván khuôn thép/gỗ phủ phim chịu tải trọng đầm rung $V_b \ge 200\text{ kG/m}^2$.

2. Tại sao sàn phòng làm việc dùng sơ đồ khớp dẻo nhưng sàn WC lại dùng sơ đồ đàn hồi?

Sơ đồ khớp dẻo cho phép phân phối lại mômen giữa nhịp và gối, giúp tiết kiệm cốt thép nhưng làm xuất hiện các biến dạng dẻo nhỏ. Với khu vệ sinh (WC), yêu cầu chống thấm và chống nứt là tối thượng, do đó phải tính toán theo sơ đồ đàn hồi để đảm bảo độ mở rộng vết nứt $a_{crc} \le 0.2\text{ mm}$.

3. Giải pháp giảm kích thước cột theo chiều cao mang lại lợi ích gì?

Việc giảm tiết diện cột trục B, C từ $300 \times 600\text{ mm}$ (Tầng 1-3) xuống $300 \times 550\text{ mm}$ (Tầng 4-6) và cột trục A, D từ $300 \times 450\text{ mm}$ xuống $300 \times 400\text{ mm}$ giúp giảm $11.2%$ trọng lượng bản thân truyền xuống móng, giải phóng không gian sử dụng tầng trên và tiết kiệm đáng kể chi phí bê tông, cốt thép.

4. Công trình xử lý vấn đề thoát nước và môi trường như thế nào?

Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước phân tiểu được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi xả vào trạm xử lý ngầm đặt tại công trình với công suất thoát nước $40\text{ l/s}$, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải môi trường đô thị trước khi hòa vào mạng lưới thoát nước chung của thành phố Hưng Yên.

5. Chi phí đầu tư phần thô và thời gian hoàn vốn xã hội của công trình?

Với giải pháp kết cấu dầm sàn toàn khối tối ưu, chi phí xây thô ước tính giảm $14.5%$ so với thiết kế truyền thống. Thời gian phục vụ thiết kế công trình trên 50 năm, tạo ra giá trị hành chính – xã hội phục vụ hàng trăm ngàn lượt người dân mỗi năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Trụ sở UBND Thành phố Hưng Yên đã giải quyết xuất sắc và toàn diện bài toán kỹ thuật công trình dân dụng quy mô 6 tầng. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp tính toán lý thuyết kết cấu BTCT (sơ đồ dẻo, sơ đồ đàn hồi) với công cụ phân tích phần tử hữu hạn hiện đại (SAP2000), công trình đạt được sự cân bằng tối ưu giữa độ an toàn chịu lực, tính thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả kinh tế.

Hồ sơ thiết kế cung cấp đầy đủ các bản vẽ chi tiết từ kiến trúc, bố trí cốt thép dầm – cột – sàn – móng đến quy trình tổ chức thi công bài bản. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư xây dựng và các đơn vị tư vấn quản lý dự án công trình công cộng tại Việt Nam.