+ BỘ GIÁO DỤC VA DAO TẠO † TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM } KHOA TOAN - TIN BO MON TIN THIEU THI THUY NGAN TÌM HIẾU KY THUAT SO HOA BAN ĐỎ GIS - GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM ĐỎ AN CỬ NHÂN SƯ PHAM TIN | THU VIES:uet na | y Planer Truanc | TP. AO OA Mel Sma gd BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 4 TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM TP.HCM KHOA TOÁN ~ TIN BỘ MON TIN Sinh viên thự hiện: THIÊU THỊ THỦY NGÂN TÌM HIẾU KỸ THUẬT SO HÓA BAN DO GIS - GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM Giáng Viên Hướng Dẫn: Th.S HOÀNG THÂN ANH TUẦN TP. at , ao Lời cảm ơn ans Để hoàn thành được đổ án, dù không lớn nhưng nó cũng đã thé hiện phản nảo sự có gắng của ban thân em cũng như sự chi bảo tận tinh của các thay cô đã day bảo em trong suốt thời gian học vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn đến tắt cả các thây cô trong Khoa Toán - Tín đặc biệt là Tổ Bộ môn Tin Học đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kinh nghiệm kiến thức cho chúng em để chúng em có được những cơ sở kiến thức can thiết hoàn thành dé án nay.
Em xin chân thành cảm ơn thay Hoàng Thân Anh Tuần, thay đã hướng dẫn em cho em những lời khuyên cũng như cung cấp cho em một số trang web hỗ trợ cho việc tìm hiểu công nghệ này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến một người bạn đã nghe em trinh bảy và động viên em nỗ lực cao nhất để hoàn thành dé án một cách tốt nhất. Và lời cuối cùng, con xin ghi khắc trong lòng công ơn sinh thành, dưỡng dục của Mẹ, của Cha đã nuôi con khôn lớn và tạo mọi diéu kiện giúp con mở cánh cửa dau tiên đi vào đời. Mục Lục + Lời cảm ơn I 4 Muc Lục 2 4 Danh mục hình vẽ 5 + Lời Giới Thiệu 6 + Tóm tắt đồ án 7 + Van đề ngién cứu 8 % Hướng tiếp cận § + Tài liệu tham khảo 9 %4 Phần 1: TONG QUAN VE GIS 10 aer 10 2.
BBM ghee GIS sacsesis i cicccccciipe sates csi ccas ince caascncnse renee basaamadacs 10 9. Lh s0 phá tiền Ga GIỎ ŸSẰSSReanii=e=iseeeeese 12 4. GAS BAIT GUC BINT.cecsersssrcoccresrer scene rsoeroess spastnnnoibes si vobeswevesicprevoorercors? 13 5. Các nguyên tác căn bản của GIS.1: TL aa CO fÔUsseccccc=sesiceieseesreeseesiesesesesset 13 5.
Quan lí dữ liệu và cập nhật thông tin.------------ 14 lìĐTsứ lủc + ca! 1 8XM. l4 6⁄4, Kết Qua tăng BI. Giới thiệu dữ liệu capture. Số hóa dữ liệu bằng tay.
5: (Hee 15 87: HỆ thng QUêCG 2622 oto ngnktiocsesevanansas l§ E8. 0000610001 00 NbseaikeakeiadeaeennieessỶseeeee=sSei 17 + Phần 2: TÌM HIEU VE GIS 19 4. Các mô hình hệ thống thông tin địa lý. Tìm hiểu các thành phần của một hệ GIS.
Pẩn TiN (OÂNWG HH] song ioseoniomsemee 20 DS. Dữ DRO: DOR) ko soeetaeokevadeeeeeáeoeeeGseneedreoiresaeno3 21 24. Phương pháp.-ĂcnheHerniererdiiee 23 BRR GEN /2veeeiooiS62 222227 2266 sisnkselieElnoyee 23 À3. CEN VRECDDŒ ĐI Hồ? er 24 4.
Phân tích — cái gì ? và tại sao?. Trế tin của GI sscree bite 28 á2.: Phần tích như tệ nà ác: (2icccccc 62200020022 00220026andco¿ 29 đ:2.17_PhántehkKhfinaO se. Phân (GÌ) ie LY Gan 6e tvố ưa nh to 12(0666ensaseooi 29 4. Mối quan hệ từ mô hình đến phân tích.
Những khó khăn khi phân tích địa lý. Phiên HỒN ND. Phân tích thống kê dạng Dang nn. eecceeecssescsseesssennevennnerenes 31 i Airing wile Bờ @ð d0 THÊM: 0 21140122:6620000600á2xycseo< 32 MA, Than lu CHẾ NG KĂN sss oeniieceeioieeoeoeesrecmeoed 33 BS Toán ? le S=—======aaaoaesessaaeee 33 Me 5.
Toán A Hiều KỆ sec 624i 0/6225 00222062 ylae-e-oeei 34 49. Trả lời những câu hỏi của GIS. 25c 35 BF AC GAG CN RồI:c<cc ác ree 35 #12. CHIN Na 220 saesauwesaaassse 35 4.
Chọn phương thức phân tích.---- 77-5 35 SE a a TT LE 4. Kết quả mong đợi 5. Chức năng và nhiệm vụ của GIS. 36 1 SSRN PUN CUE CUS On Quy aósa.
Nhập dữ liệu.- 37 822, “Tain eles He ae i sec sẽ Sẽ co“ 37 B2Øđ. Quản NON isis (vá60 226002120 22002°38 5. Hỏi đápvàphênt(GN.ooooSoieeeoee 38 ee FU UN cass 6ensoeooeaiooaoaeoeniiooeesieetocsieodoieeszokee 39 Pe I ce 39 syPL B= ako = 1Hnh S2 RD Or TR PC Serre!40 Cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase - theo cách gọi của ESRI):. 40 Hình tượng hoá (Geovisualizafion):.-- -cncsSseserevee 40 XE G0000 k2 eeeeeisaoadesemoenesseee 41 S200 0 TL.——————ma>sẳs+ 4l "1x RR ND =.
43 Zs /MO:HNHIVeOIOFEVEINRÔNE¿L227:00C-4-200/000200/06012/G20G0262dyse 45 8 Khuynh hướng phát triển GIS o. Khuynh hướng phát triển về lý thuyết. Khuynh hướng phát triển phần cứng.2--225- 522 Sc-49 So BI ND DUNEOEDQ xe=ssessn=saedesnnnensssnnnssemnoseensecoee: 50 8. Xử lý phân tán trên mạng:.
Lưu trữ dung lượng ION:. Thiết bị phần cứng đặc biệt như:. THẾNRGBMVNHEE iis iscsi irconssmniveanones jenna ea51 8. Khuynh hướng phát triển phần mềm.
GIS với kỹ thuật da môi trường (multimedia):. GIS thông minh:. Mô phỏng và trợ giúp quyết định:. Khung công việc (framework):.
Khuynh hưởng phát triển ứng đụng. Các f0 LL| yx4+ ra an m==. Viễn thám va GPS (hệ thống định vị toàn càu). --- 5-55-555555 Me) GÌ nkesdỞeiaeddideieidedeiexeeioeesensee= 55 GIOBBIMGDDBF.cc— icccscsccs vssconvesesvenveonsevecs svoncovescassavevsssesestitesoespres tuoeaees 55 LLL 56 GIB sử dụn tên DĐ C02 vesonennssvsnacocesonss sopsooscioespeosess 56 inlemetG!S i ee SS ES57 CN ARM TÚI| k)22/42ài26000610020410G020000001G66011000101(01642210/6)0á20201208 57 mm He n2 acc tdeooiaioaaỷdaeoen 57 10.
Các ứng dụng trong thực tế của GIS. Ứng dụng GIS tại Việt Nam ooo cesses ceccceecsceeecsnneccnnecnen 6I 4 Phan 3: TÌM HIÊU QUY TRÌNH THÀNH LAP BẢN ĐỒ SO TỪ BẢN BO GIAY 63 PR a ne 63 1. Mục dich thành lập bản đồ .À 22-25-55 15g2S ccv72x7 57265 12 CN Đến đe erdeeeeerseennusseeeeeeeseeoniioe(ý254666162S=. Cầu dạng tập 0D Fame tr acacia csi 246607610 c)0026c0211i66ciïCeocenbee 66 1-4 Nẵn bàn ĐÀ á:/422t0a0i:tu1c2250110CGcc C200 NNO MESO RSE Rie UTR!67 1:8: VRE HD Ẩ Sư ScG100)022200201120010000G002)10220601000240G441244i02A6 6? A CSTE ', ý.
Kiểm tra — bd sung đối tượng. Biên tập và trlnh bay bản đồ. ác 68 Danh mục hình vẽ Hinh 1: Mô hình thu đữ liệu bang máy quét. 20 Hinh 3: MO hình các lớp thông ti.ssesccsccossessseesseesessssseeesenssnnaseversenenssnsieenseneasennesenses 24 Hinh 4 : Từ thé giới thực tới GIS đến thế giới thực.
File đồ hoạ đường dạng số của Sở Do đạc Địa chất Mỹ. USGS DLG về dòng chảy các nhánh sông. USGS DLG dạng các đường viền (khoa đo độ cao,. Là khuôn dang bộ đữ liệu độ cao số hoá của USGS (DEM).
26 Hình 5e USGS quét, chỉnh lưu địa hình bản đồ (đồ họa số hóa sang dang raster BESS eRe on ONS RNR CSP REO POR CCE SIO SA) Se ER SR HUỆN 27 Hinh 5f. USGS digital orthophoto quadrangle (DO). 27 oe ST | aaa a aa arr ane: 27 Hình 7. Ảnh chụp từ vệ tinh nhận được Landsat7.
Dữ liệu ảnh chụp từ vệ tinh trong hình 3 đã được phân tích chuyến đối ee a ee ee ee ee eee 27 Hình 9. Dữ liệu về điều tra dân số chứa thông tin địa chỉ. Những báo cáo về thủy học chỉ ra lưu lượng của sông được lưu. 28 CN TT ee a RR co Po On EP SOR RE OT ER See fee eee 30 tinh t6 MẠNG dƯƠNG cuuuecSeeeanseeeeieeeneroesnenioeeeeoioesnỲnsenseineeonoea 31 Hình 14.
Chồng lớp BDWGON c2 xen h1 2Ý i tondsebiass presseses 34 Hinh 14. Sự khác biệt giữa chồng xếp Topo và Graphic Overplor. 34 CD TP tueuaeoseanligiitasseasg(2ag18À0228n08a00010682101V0068208/4Ì344020814)4444060800) -„39 RTI PN isos sephora =———————=_——— aed9 by tA A 26 2212772 010122126 06Á Gái WRT CRON GOR ORO EIEN 562 43 Hình 18: Mô hình cơ sở dữ liệu nền. Lxcerxee 44 Hình 19: Mô hình chuyển hóa dữ liệu.
2 - s9 E 9225595733072299134907201267 45 LLB ,) eae eC ROS NESE ASTD RAEI CRON SIC ERLE REED Pe RIO 46 Hình 21: Sự khác biệt giữa cấu trúc Raster và Vector .-----<-- 47 Hình 22: Mô hình kết hợp giữa Vector và ftaster. 0G sec 48 Hình 23: Mối liên kết của mô hình Vector va Raster trong hệ thếng Hybird. 49 Hình 24: Tiến trinh phát triển các hệ thông tin địa lý.ăkkĂẰrie=Sese- wee 63 Hình 26: Biểu diễn đối tượng thông tin trên bản đỗ. 65 Lời Giới Thiệu Trong xu thé hội nhập và phát triển hiện nay, những đòi hỏi về tính tiện dụng.
nhanh gọn, chính xác, hữu ích, giảm thiểu một cánh tối ưu nhất chi phí va thời gian la yêu cầu được đặt lên hang dau trong quá trình phục vụ nhu cau công việc của con người khi ma những bước tiến của khoa học công nghệ đã phát triển nhảy vọt. Loài người đã tạo ra nhiều ứng dụng kỹ thuật có tính thực tế và hữu ích cao phục vụ nhu cau thiết thực cho con người. Ở đây em xin giới thiệu về một ứng dụng như thé: GIS - một hệ thống thông tin địa lí, nó bao gồm nhiều hợp phân như: dữ liệu, chính sách, thiết bị, phần mềm, chuyên viên.và qua đó nói lên kỳ thuật số hóa bản để - một hợp phẩn nhỏ trong công nghệ GIS theo như yêu cầu của đề án môn học ma em tiếp nhận ~ Tim hiểu &ÿ thuật số hóa ban dé. Nói nôm na, dé đạt được một mục đích nảo đó, con người can phải có những quyết định chính xác và kịp thời.
Để ra được một quyết định như thế người ta phải dựa trên nén tang của sự hiểu biết, tức họ phải có thông tin /dữ liệu của thé giới thực qua việc thu thập chang vả tiến hanh phân tích xử lý nó theo một quan điểm nào đó. Những quyết định nảy tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trở lại thế giới thực theo khuynh hướng của người xử lý vả ra quyết định. Nếu quyết định ấy tác động đến thé giới thực tạo ra nhiễu kết quả có lợi hơn cho con người thì quyết định ấy được đánh giá là tốt. Nguợc lại, nêu quyết định tác động lên the giới thực sinh ra nhieu hậu quả có hại cho con người hơn thì quyết định ấy được đánh giá là xấu.
Đó là một chu trình tuần hoàn của thông tin / dit liệu: dữ liệu từ thé giới thực được thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý và ra quyết định. Trên ludng dữ liệu ấy, kết quả của bước sau phụ thuộc vào kết quả của bước trước: quyết định phụ thuộc vào kết quả phân tích và quan điểm của người ra quyết định, kết quả phân tích phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu va khả năng của người phân tích, Chất lượng dữ liệu được dé cập ở đây bao gỏm độ chính xác, tính thời gian của dữ liệu. Chất lượng dữ liệu phụ thuộc vao thiết bị, công nghệ, khả năng và tinh thần trách nhiệm của người thu thập dữ liệu, phụ thuộc vào công nghệ, khả năng của thiết bị lưu trữ bảo quản dit liệu. Cho đến nay, phương tiện truyền thống dé hiển thị và lưu trữ dit liệu địa lý là bản đồ.
Trên bàn đổ, các thực thể trong không gian thé giới thực được biểu dién bang đường nét, hình vẽ, chữ viết, ký hiệu, v. vị trí địa lý của các đối tượng được xác định trong một hệ thống tọa độ Descartes hai chiéu.