Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu chế tạo đệm từ trường cho thí nghiệm bảo toàn động lượng

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý nghiên cứu chế tạo đệm từ trường cho thí nghiệm bảo toàn động lượng, ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu.

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Cơ sở lý thuyết chính

2. CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO THỰC NGHIỆM

2.1. Khảo sát từ phổ của nam châm

2.2. Nghiên cứu tương tác lực từ giữa ray và xe trượt

3. CHƯƠNG 3: CÁC CẤU HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu lý thuyết

3.2. Nghiên cứu thực nghiệm

4. CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM BAN ĐẦU CHO CÁC THÍ NGHIỆM BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

4.1. Cách bố trí thí nghiệm

4.2. Cách tiến hành

4.3. Kết quả thu được

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

5.1. Kết luận

5.2. Hướng phát triển

PHỤ LỤC 1: TÀU CHẠY TRÊN ĐỆM TỪ

PHỤ LỤC 2: BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỘ LỚN TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT NAM CHÂM

PHỤ LỤC 3: BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỘ LỚN TỪ TRƯỜNG CỦA 4 NAM CHÂM (CÁCH BỀ MẶT NAM CHÂM)

PHỤ LỤC 4: BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỘ LỚN TỪ TRƯỜNG CỦA 4 NAM CHÂM (CÁCH BỀ MẶT NAM CHÂM 2CM)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên ngành sư phạm vật lý. Đề tài nghiên cứu chế tạo đệm từ trường dùng cho các thí nghiệm bảo toàn động lượng không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và sáng tạo. Đề tài này hướng đến việc tạo ra một bộ dụng cụ thí nghiệm mới, phục vụ cho việc giảng dạy và học tập trong lĩnh vực vật lý.

1.1. Ý nghĩa của khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và thực hành. Nó cũng tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là chế tạo đệm từ trường từ nam châm vĩnh cửu, nhằm phục vụ cho các thí nghiệm bảo toàn động lượng. Đề tài cũng hướng đến việc cải thiện chất lượng thí nghiệm trong giảng dạy vật lý.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu chế tạo đệm từ trường

Việc chế tạo đệm từ trường gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc lựa chọn vật liệu và thiết kế cấu hình. Các sản phẩm hiện có thường gặp phải vấn đề về hiệu suất và độ ổn định. Đề tài này nhằm khắc phục những hạn chế đó bằng cách nghiên cứu và phát triển một mô hình mới.

2.1. Những khó khăn trong việc chế tạo đệm từ trường

Khó khăn lớn nhất là việc đảm bảo lực từ trường đủ mạnh để nâng đỡ xe trượt mà không cần sử dụng điện năng. Ngoài ra, việc thiết kế cấu hình sao cho các nam châm tương tác hiệu quả cũng là một thách thức.

2.2. Hạn chế của các mô hình đệm từ trường hiện tại

Các mô hình đệm từ trường hiện tại thường sử dụng nam châm điện, gây khó khăn trong việc di chuyển và tạo ra tiếng ồn. Đề tài này sẽ nghiên cứu sử dụng nam châm vĩnh cửu để khắc phục những vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu chế tạo đệm từ trường hiệu quả

Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát từ trường của nam châm, nghiên cứu tương tác lực từ giữa các nam châm và lắp ráp hệ thống đệm từ trường. Các bước này sẽ giúp đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đạt yêu cầu về hiệu suất và độ ổn định.

3.1. Khảo sát từ trường của nam châm

Khảo sát từ trường là bước đầu tiên trong quá trình chế tạo. Việc xác định độ lớn từ trường tại các vị trí khác nhau trên bề mặt nam châm sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế.

3.2. Nghiên cứu tương tác lực từ giữa các nam châm

Nghiên cứu tương tác lực từ giữa các nam châm là cần thiết để tính toán khối lượng tối đa mà hệ thống có thể nâng đỡ. Điều này sẽ giúp xác định cấu hình tối ưu cho hệ thống đệm từ trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đệm từ trường trong thí nghiệm bảo toàn động lượng

Đệm từ trường có thể được sử dụng trong các thí nghiệm bảo toàn động lượng, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm vật lý. Việc sử dụng đệm từ trường sẽ tạo ra một môi trường thí nghiệm an toàn và hiệu quả hơn.

4.1. Các thí nghiệm vật lý có thể thực hiện

Đệm từ trường có thể được sử dụng trong các thí nghiệm như va chạm đàn hồi và không đàn hồi, giúp sinh viên quan sát trực tiếp các hiện tượng vật lý.

4.2. Lợi ích của việc sử dụng đệm từ trường

Việc sử dụng đệm từ trường giúp giảm thiểu tiếng ồn và tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra một môi trường thí nghiệm sạch sẽ và an toàn hơn cho sinh viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của đề tài

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc chế tạo đệm từ trường từ nam châm vĩnh cửu là khả thi và có nhiều ứng dụng trong giảng dạy vật lý. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc cải tiến thiết kế và mở rộng ứng dụng của đệm từ trường trong các lĩnh vực khác.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đệm từ trường có thể được chế tạo thành công và có thể sử dụng trong các thí nghiệm bảo toàn động lượng.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc nghiên cứu thêm về các vật liệu mới và cải tiến thiết kế để nâng cao hiệu suất của đệm từ trường.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET Trong chương này, phân đầu tiên, tôi xin trình bày về những cơ sở lý thuyết được sử dụng trực tiếp dé phục vụ nghiên cứu dé tài như: các đặc điểm cau tạo của nam châm vĩnh cửu: hình dang từ phô của từng loại nam châm: sự tương tác giữa các cực của nam châm. Ngoài ra, dé thực hiện dé tài nghiên cứu này, tôi có tham khảo một số tải liệu về mô hình tau chạy trên đệm từ đã được nghiên cứu và lắp ráp. Nên trong phan tiếp theo, tôi xin trình bay một số cầu hình mà tôi đã tìm hiểu. Đây chính là những cơ sở rất quan trọng dé tôi bắt dau quá trình nghiên cứu của mình, sẽ được trình bảy ở chương sau.1 Co sở lý thuyết chính.

- Nam châm vĩnh cửu được cấu tạo từ các vật liệu từ cứng có khả năng giữ từ tính. - Bat cứ một thanh nam châm nao cũng có hai cực Bắc và Nam, có nghĩa là bắt cứ thanh nam châm nào cũng là lưỡng cực từ. - Không gian xung quanh nam châm tôn tại từ trường. Dé đặc trưng cho từ trường về mặt hình học, chúng ta sử dụng khái niệm đường sức từ.

Sau đây là một số dang từ phố của nam châm thăng và nam châm hình chit U.1 Dường sức từ của nam châm vĩnh cửu thăng.2 Đường sức từ của nam châm vĩnh cửu hình chữ U. Dựa vào hình dang đường sức từ của hệ các nam châm, ta có thé xác định một cách định tính lực tương tác giữa chúng: - Các đường sức của các nam châm đây nhau tương ứng với lực đây giữa chúng (hình 1. Hai nam châm cùng cực thì đây nhau. Hai nam châm khác cực thi hút nhau.3 Lực tương tác giữa các nam châm thông qua hình ảnh đường sức từ.

Một số mô hình tham khảo. Hau hết các sản pham đệm từ trường ché tạo từ nam châm vĩnh cữu đã được lắp ráp hiện nay đều có chung một cấu hình: hệ thống ray gồm 2 hàng nam châm đặt song song với nhau, trên xe được gắn các nam châm trực điện với nam châm trên ray. Lúc này, xe sẽ chịu tác dụng của hai lực đây thăng đứng hướng lên như hình 1. ` ", — BLM Na —“ ,“ ZZ4.4 Phác họa hệ thông nam châm cho các mô hình đã được lắp ráp.

Dựa trên sự bô trí nam châm như hình (1.4), người ta đã nghiên cứu và đã đưa ra các mô hình lắp ráp như hình (1.5) và thu được các sản phâm như hình (1. Model maglev train Hình 1.5 Mô hình đệm từ trường đã được lap rap [3].6 Sản phẩm đệm từ trường đơn giản [4].7 Sản phâm đệm từ trường do một hãng dé chơi sản xuất [5].8 Sản phâm đệm từ trường được lắp ráp trong “ Stem Maglev Project” [6]. 14 CHƯƠNG 2 CÁC BƯỚC CHUAN BI CHO QUÁ TRÌNH CHE TẠO THỰC NGHIỆM Ở chương nay, tôi sẽ trình bay hai bước trong quá trình chuẩn bị trước khi nghiên cứu chế tạo các cầu hình đệm từ trường: khảo sát từ phô của nam châm và nghiên cứu lực tương tác giữa các nam châm với nhau. Ở từng bước, tôi sẽ trình bảy rõ mục dich, phương pháp tiền hành cũng như các kết quả thu được.

Vì mục tiêu của đề tài là sử dụng các nam châm vĩnh cửu dé chế tạo hệ thông đệm từ trường, do đó, việc khảo sát độ lớn của nhiều nam châm ghép lại với nhau là rất cần thiết. Nếu khi ghép nhiều nam châm lại tạo thành một nam châm lớn mà có giá trị cường độ từ trường tại các vị trí tương đối bằng nhau thì ta có thể sử dụng các nam châm này cho việc thiết kế. chế tạo mô hình. Ngoai ra, việc nghiên cứu lực tương tác giữa các nam châm sẽ cho giúp ta tính toán được khối lượng tối đa của xe trong từng cấu hình cụ thẻ.1 Khảo sát từ phố của nam châm.

Chon vật liệu chính dé làm hệ thong ray là nam châm den (2,5cmx6cmxIcm). Do đó, tôi tiền hành khảo sat từ phô đối với nam châm loại này. - Khao sát độ lớn từ trường tại các vị trí khác nhau trên bê mặt của một nam châm. Từ đó đưa ra nhận xét về đặc điểm độ lớn cảm ứng từ do nam châm sinh ra.

- Ghép 4 nam châm lại với nhau tạo thành một nam cham lớn: khảo sat từ trường của các vị trí trên nam châm ở các khoảng cách khác nhau. Từ kết quả thu được. trả lời cho câu hỏi: *Có thé sử dụng các nam châm ghép lại dé tao thành một nam châm kích thước lớn va có độ lớn cảm ứng từ đồng nhất hay không?".2 Cách thực hiện. 15 - Bước 1: Dùng giấy có kẻ ô li bọc nam châm dé dé dang xác định từng vị trí trên nam châm.

Trên bề mặt nam châm được đánh số thứ tự từ trái qua phải; được đánh số thứ tự hang từ trên xuống dưới như hình 2. m Pt | | | |} | |} | | {Hàng Pt ttt tt tt Hình 2.1 Sơ đồ xác định vị tri khảo sát bề mặt nam châm. - Bước 2: Dùng máy đo từ trường dé xác định giá trị cam ứng từ I8| ở từng vị trí trên nam châm theo các khoáng cách khác nhau. Đề xác định chính xác từng vị trí, ta dùng đèn roi vào nam châm.

Vị trí bóng của đầu dé sensor cho phép ta xác định chính xác vị trí cần đo. + Khảo sát từ trường tại các vị trí trên một nam châm khi đặt dau đò cách bề mặt nam châm 5mm. Mỗi vị trí khảo sát cách nhau 2mm. Do đó, một hàng trên bề mặt nam châm sẽ có 30 vị trí khảo sát.

+ Ghép 4 nam châm lại tạo thành một nam châm lớn. Khảo sat từ trường tại các vị trí trên một nam châm khi đặt đầu dò cách bề mặt nam châm 1,5em và 2cm. Mỗi vị trí khảo sát cách nhau 4mm. Do đó, một hàng trên bề mặt của 4 nam châm ghép lại sẽ có 63 vị trí khảo sát.

- _ Bước 3: Xứ lý số liệu và nhận xét kết quả thu được.2 Cách bố trí dụng cụ đo cường độ từ trường của 4 nam châm ghép sát.3 Kết quả thu được. 70 ES 64 > g 50 = ——Hang 1 ce} = 40 —— Hang 2 De 30 —— Hang 3 Ệ Cao. —Hàng 4 5 10 ———Hảng 5 § 0 T T T T T TT T Hang 6 oO 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 2 25 27 29 ==== Hang 7 Ba 104 -20 ' « ˆ Thứ tự vị trí khảo sát trên một hàng Hình 2.3 Đồ thị thé hiện gia tr] từ trường của | nam cham tại các vj trí khác nhau, ở khoảng cách 5mm so với bê mat nam cham. 17 30 ‘S ~ > 5 25 8 ——Hàng 1 im 20 + = ——Hang 2 Da 5 Ẹ 15 —— Hang 3 E 1 —— Hang 4 2 wwe Hang 5 5 5 ——Hang 6 nd 0 ====Hảng 7 1 4 7 1013 16 1922 25 28 31 34 37 40 43 46 49 52 55 58 61 Thứ tự vị trí khảo sát trên một hàng Hình 2.4 D6 thị thé hiện giá trị từ trường của 4 nam châm ghép lại tại các vị trí khác nhau, ở khoảng cách 1,5em so với bề mặt nam châm.

20 - k¬ = 18- ° 16 - 3 14- ——Hàng1 # »- ——Hàng2 SE ad 8¬ —Hang 4 2 : 1 —Hang 5 Š =———Hààng 6 es 77 Qo Oss ag 1 4 7 1013 16 19 22 25 28 31 34 37 40 43 46 49 52 55 58 61 Thứ tự vi tri khảo sát trên một hang Hình 2.5 Đồ thị thé hiện giá trị từ trường của 4 nam châm ghép lại tại các vị trí khác nhau, ở khoảng cách 2em so với bẻ mặt nam châm. Ghi chú: Trên đồ thị. + Trục tung thê hiện các giá trị từ trường tại các vị trí của nam châm. 18 + Trục hoành thê hiện các vị trí của nam châm mà ta đã đánh số thứ tự.

+ Từng đường trên đô thị thé hiện số liệu theo từng hang ta khảo sat. Đối với | nam châm, ở vị trí có độ cao cách nam châm 5mm.* Giá trị từ trường của các vị trí khác nhau của nam châm chênh lệch nhau khá lớn. Ở vùng trung tâm của nam châm từ trường lớn, giảm dan vẻ hai bên ria. Trên cùng một bé mặt của nam châm, cực nam châm không thông nhất tại một số vị trí.

a Khi ghép nhiều nam châm lại với nhau (4 nam châm) tạo thành khối nam châm lớn. Tại vị trí cách xa 2 nam châm ở biên, giá trị từ trường nhỏ hơn hai đầu của hệ nam châm. Tuy nhiên, độ chênh lệch về giá trị độ lớn từ trường trong vùng này không lớn như đối với trường hợp khảo sát 1 nam châm. Tăng khoảng cách giữa vj trí đo đạc với bẻ mặt nam châm, ta thấy sự chênh lệch độ lớn từ trường của các vị trí cảng giảm.

Vì lúc này, từ trường tại từng vị trí là tông hợp từ trường do các nam châm khác nhau sinh ra. Như vậy, ta có thê sử dụng các nam châm nhỏ ghép lại dé tạo thành một nam châm lớn, và sử dụng phần từ trường ở khoảng giữa của nam châm phục vụ mục đích nghiên cứu. Trong thực tế, mỗi nam châm khác nhau có cường độ từ trường khác nhau. dé có một diy các nam châm có từ trường tương đối đều nhau, thi khi tiến hành lắp ráp mô hình cần đo đạc sơ bộ cường độ từ trường của các nam châm nhằm lựa chọn được nam châm có độ lớn gan nhau để sử dung bằng tiễn hanh các bước sau: Dùng một nam châm thử để khảo sát từ tính trên cùng một mặt của từng nam châm dé đảm bảo: trên cùng bê mặt nam châm, các cực từ trưởng tại các vị # x~Ấ trí giong nhau.

19 - Dùng máy đo từ trường khảo sát giá trị từ trường tại điểm giữa của nam châm.6 Cách bố trí dụng cụ khảo sát giá trị từ trường tại điểm giữa của nam châm.2 _ Nghiên cứu tương tac lực từ giữa ray và xe trượt. Xác định giá trị lực day lớn nhất mà hai nam châm có thé tạo ra khi hai nam châm đặt trực điện với nhau. Từ đó, chúng ta có thé tính toán được khối lượng tối đa của xe ma hệ thong ray có thé nâng ứng với từng cấu hình cụ thẻ nghiên cứu.2 Cách tiễn hành và kết qua thu được. Chon vật liệu chính dé làm hệ thống ray la nam châm den (2.

Xe trượt có thé sử dụng các nam châm cùng loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ