Khóa luận các yếu tố cấu thành ảnh hưởng nhận biết thương hiệu MISA

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Thanh Xuân và đề xuất giải pháp phát triển.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận quản trị kinh doanh văn hóa BIDV Thanh Xuân

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh xuân đóng vai trò học thuật quan trọng. Đề tài làm rõ nền tảng lý luận về văn hóa tổ chức trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Văn hóa doanh nghiệp bao gồm hệ thống giá trị cốt lõi, niềm tin, quy tắc ứng xử và phong cách quản trị. Các yếu tố này định hình tác phong làm việc của cán bộ nhân viên ngân hàng. Chi nhánh BIDV Thanh Xuân là một trong những đơn vị kinh doanh trọng điểm trên địa bàn Hà Nội. Việc nghiên cứu văn hóa tại chi nhánh giúp đánh giá mức độ gắn kết của nhân sự với chiến lược phát triển chung. Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về tác động của văn hóa đến hiệu quả hoạt động dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì bản sắc thương hiệu ngành ngân hàng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh và các nhà quản lý thực tiễn.

1.1. Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp trong ngân hàng

Văn hóa doanh nghiệp trong ngành ngân hàng là hệ thống các giá trị chuẩn mực được tích lũy qua thời gian. Khái niệm này bao gồm các yếu tố hữu hình như biểu trưng, trang phục và thiết kế không gian giao dịch. Bên cạnh đó, các yếu tố vô hình gồm triết lý kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ khách hàng. Trong quản trị kinh doanh hiện đại, văn hóa tổ chức quyết định chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu. Môi trường ngân hàng đòi hỏi tính minh bạch, sự chuẩn xác và trách nhiệm cao. Việc xây dựng văn hóa lành mạnh giúp giảm thiểu rủi ro hoạt động và nâng cao năng suất lao động của toàn thể nhân sự.

1.2. Giới thiệu tổng quan về BIDV chi nhánh Thanh Xuân

BIDV chi nhánh Thanh Xuân trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đơn vị hoạt động tích cực trong việc cung ứng các sản phẩm tài chính, tín dụng và huy động vốn. Chi nhánh sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ chuyên môn cao và nhiệt huyết. Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh được phân chia rõ ràng theo từng phòng ban nghiệp vụ. Môi trường làm việc duy trì sự chuyên nghiệp, chuẩn mực theo định hướng chung của toàn hệ thống BIDV. Việc tìm hiểu thực trạng tại chi nhánh mang tính đại diện cao cho các đơn vị ngân hàng thương mại đô thị. Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc đánh giá văn hóa tổ chức.

II. Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân

Quá trình nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân ghi nhận nhiều kết quả nổi bật. Cán bộ nhân viên chi nhánh tuân thủ nghiêm túc các quy tắc ứng xử chuẩn mực của ngành ngân hàng. Tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật và văn hóa phục vụ khách hàng luôn được duy trì ổn định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn đối mặt với một số tồn tại nhất định trong quá trình vận hành. Tốc độ chuyển đổi số nhanh tạo ra áp lực thích ứng lớn đối với nhân sự. Sự gắn kết giữa các bộ phận chuyên môn đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự sâu sắc. Hoạt động truyền thông nội bộ về các giá trị cốt lõi chưa đạt hiệu quả tối đa tại một vài vị trí. Khảo sát thực tế chỉ ra sự chênh lệch về mức độ thấu hiểu văn hóa giữa nhân sự mới và nhân viên lâu năm. Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích chi tiết các dữ liệu định tính và định lượng để làm rõ các rào cản này nhằm tìm kiếm phương án hoàn thiện.

2.1. Đánh giá biểu hiện văn hóa hữu hình và hành vi ứng xử

Văn hóa hữu hình tại BIDV Thanh Xuân được thể hiện đồng bộ qua không gian giao dịch, trang phục và bộ nhận diện thương hiệu. Quy chuẩn 5S được áp dụng nghiêm ngặt tại các quầy phục vụ khách hàng. Tác phong làm việc của cán bộ nhân viên thể hiện tính chuyên nghiệp, lịch sự và chu đáo. Tuy vậy, một số biểu mẫu và quy trình nội bộ còn mang tính thủ công, gây mất thời gian xử lý. Giao tiếp nội bộ giữa các cấp quản lý và nhân viên đôi khi còn khoảng cách nhất định. Điều này làm giảm tính linh hoạt trong quá trình tiếp nhận ý kiến đóng góp từ các bộ phận thừa hành nghiệp vụ.

2.2. Nhận diện các hạn chế và nguyên nhân tồn tại văn hóa

Các hạn chế trong văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Áp lực chỉ tiêu kinh doanh cao khiến nhân viên tập trung vào chuyên môn hơn là các hoạt động giao lưu gắn kết. Công tác đào tạo hội nhập văn hóa cho nhân sự mới chưa có lộ trình bài bản dài hạn. Các chương trình vinh danh, khen thưởng văn hóa tổ chức còn thiếu tính đa dạng và đổi mới. Khóa luận chỉ rõ việc giải quyết các nút thắt này là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn chi nhánh trong giai đoạn tới.

III. Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp ở BIDV Thanh Xuân

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chức. Các giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực tế và định hướng phát triển của BIDV. Trọng tâm của chiến lược là nâng cao nhận thức của người lao động về các giá trị văn hóa cốt lõi. Ban lãnh đạo chi nhánh cần đóng vai trò nêu gương trong việc thực thi văn hóa ứng xử mỗi ngày. Việc tích hợp văn hóa doanh nghiệp vào các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc là giải pháp cấp thiết. Đơn vị cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác truyền thông nội bộ để gia tăng sự tương tác. Các hoạt động đào tạo kỹ năng mềm và chia sẻ nội bộ cần được tổ chức định kỳ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng môi trường làm việc hạnh phúc, cởi mở và giàu tính sáng tạo. Những kiến nghị này mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với quản trị ngân hàng hiện đại.

3.1. Đổi mới công tác đào tạo và truyền thông văn hóa nội bộ

Chi nhánh cần xây dựng cẩm nang văn hóa điện tử trực quan và sinh động. Các khóa đào tạo hội nhập cho nhân viên mới phải lồng ghép sâu sắc bài học về đạo đức kinh doanh. Ứng dụng mạng xã hội nội bộ giúp truyền tải thông điệp nhanh chóng và lắng nghe phản hồi của người lao động. Các buổi tọa đàm giữa ban giám đốc và nhân viên nên được tổ chức định kỳ hàng tháng. Việc truyền thông đa kênh giúp các giá trị cốt lõi của BIDV lan tỏa tự nhiên đến từng vị trí công việc, tạo sự đồng thuận cao trong tập thể.

3.2. Gắn kết văn hóa doanh nghiệp với chính sách đãi ngộ nhân sự

Xây dựng cơ chế đãi ngộ minh bạch là chìa khóa củng cố văn hóa tổ chức vững bền. Chi nhánh cần bổ sung tiêu chí thực thi văn hóa vào quy chế thi đua khen thưởng hàng quý. Việc ghi nhận kịp thời những cá nhân có tinh thần trách nhiệm cao sẽ tạo động lực lan tỏa tích cực. Bên cạnh đó, các chính sách chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động cần được chú trọng thường xuyên. Môi trường đãi ngộ công bằng sẽ giữ chân nhân tài và củng cố lòng trung thành gắn bó với tổ chức.

IV. Kết luận và ứng dụng khóa luận quản trị kinh doanh văn hóa

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh xuân đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu. Công trình khẳng định vai trò trụ cột của văn hóa doanh nghiệp đối với sự thành công của ngân hàng thương mại. Văn hóa vững mạnh là đòn bẩy thúc đẩy năng suất, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Kết quả phân tích mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho ban lãnh đạo BIDV Thanh Xuân trong công tác hoạch định chính sách nhân sự. Sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo phương pháp luận khoa học. Đề tài mở ra các hướng tiếp cận mới trong việc nghiên cứu văn hóa tổ chức thời kỳ chuyển đổi số. Việc áp dụng linh hoạt các giải pháp sẽ giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

4.1. Giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài tại BIDV Thanh Xuân

Đề tài cung cấp cơ sở thực chứng giúp ban giám đốc chi nhánh nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn văn hóa. Các đề xuất giải pháp có tính khả thi cao, dễ dàng áp dụng trực tiếp vào quy trình quản trị nhân sự. Việc triển khai các khuyến nghị giúp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Nghiên cứu cũng hỗ trợ chi nhánh tối ưu hóa quy trình làm việc nhóm và tăng cường sự đoàn kết nội bộ. Đây là bước đệm quan trọng để đơn vị hoàn thành xuất sắc mọi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho sinh viên quản trị kinh doanh

Sinh viên quản trị kinh doanh học hỏi được phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề thực tế từ doanh nghiệp. Khóa luận rèn luyện kỹ năng thu thập số liệu, phân tích định lượng và xử lý thông tin chuyên nghiệp. Người học hiểu sâu sắc mối quan hệ mật thiết giữa lý thuyết quản trị và thực tiễn hoạt động ngân hàng. Quá trình thực hiện đề tài còn bồi dưỡng năng lực tư duy logic, phản biện và kỹ năng viết báo cáo học thuật. Đây là hành trang quý giá phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu quốc tế Trong xã hội hiện đại khi mà con người được tiếp cận với nền văn minh tiên tiến, người tiêu dùng có được sự nhận thức và chọn lọc cao hơn thời kỳ trước rất nhiều, điều này khiến mọi doanh nghiệp cần tìm mọi cách để khách hàng có thể mua hàng hoá/ dịch vụ của họ, giữ mối quan hệ lâu dài và góp phần làm tăng doanh thu cho hoạt động kinh doanh. Hầu hết những nhà quản lý cấp cao mong muốn đạt được điều này thông qua hoạt động truyền thông nhưng thực tế nếu chỉ nhớ tới bất kỳ quảng cáo hay hoạt động truyền thông nào khác thì chưa phải là thứ quyết định xu hướng tiêu dùng của khách hàng (Srull, 1983).

Theo Lin và Ryan (2014), có nhiều yếu tố khác như độ nhận biết thương hiệu, hình ảnh của một thương hiệu và kiến thức về thương hiệu chính doanh nghiệp đó mới là yếu tố quan trọng dẫn đến việc mua hàng thực tế. Trong một bài phân tích của Keller (2003) đã chỉ ra rằng nhận biết về thương hiệu chỉ đến khả năng nhớ lại và nhận diện thương hiệu của khách hàng trong các điều kiện khác nhau và liên quan mật thiết tới các yếu tố tiêu biểu như: tên thương hiệu, màu sắc chủ đạo hay biểu tượng,. trong trí nhớ khách hàng; trong khi đó nhận diện về thương hiệu là hoạt động mà người tiêu dùng nhìn thấy và nhận ra doanh nghiệp hay tổ chức, gắn bó với việc ra quyết định mua hàng (Gusta và Chabot, 2007). Nhận biết thương hiệu là tốc độ mà khách hàng nhận ra và phân biệt được khi bất cứ đặc điểm liên quan tới thương hiệu của doanh nghiệp được hiển thị, ví dụ như logo, khẩu hiệu (Keller, 1993).

Cũng theo như Keller (1993) định nghĩa, nhận biết thương hiệu liên quan tới khả năng mà người tiêu dùng phân biệt một thương hiệu khi họ đã từng nhìn thấy hoặc nghe thấy trước đây. Kế thừa kết quả nghiên cứu về phương pháp nhận dạng (Goldstein và Gigerenzer, 2002), khi chọn một câu trả lời trong trường hợp mà chưa rõ đáp án đúng thì con người sẽ có xu hướng đưa ra sự lựa chọn mà họ có thể mường tượng ra qua những trải nghiệm trước đó thay vì sự lựa chọn vô định hình (Barrenda, Bilgihan, Nusair và Okumus, 2015). Chính vì vậy mà việc nhận biết được hình ảnh thương hiệu đóng góp không kém độ quan trọng trong việc thiết lập và duy trì giá trị thương hiệu, điều này cũng được Lin (2009) cho rằng đây là phần nhận thức của khách hàng thông qua trải nghiệm sản phẩm trước đó 6 kết hợp với những thông tin, tức là thông qua sự nhận diện thương hiệu. Aaker (1996) cũng đưa ra nhận định rằng mức độ nhận biết thương hiệu của bất cứ đối tượng nào đều là yếu tố cần được chú trọng, đặc biệt với những thương hiệu mới thành lập.

Chú trọng vào thương hiệu đang ngày càng chiếm phần lớn trong các chiến lược hoạt động của nhiều doanh nghiệp, công ty và ngày càng khẳng định được vai trò thiết yếu trong việc thu hút khách hàng. Thương hiệu thể hiện sự quan trọng trong việc giành được lợi thế cạnh tranh cùng các quyết định quản lý chiến lược của các doanh nghiệp, công ty (Simon, 1993); do đó, việc doanh nghiệp nhận định, đánh giá được vai trò và hiệu suất thương hiệu của mình để phát triển, mở rộng độ nhận diện trên thị trường và xem xét những khía cạnh nào của thương hiệu giúp nâng cao hiệu suất thương hiệu là điều vô cùng quan trọng. Có nhiều bài nghiên cứu trên toàn cầu đã khai thác chủ đề về mức độ ảnh hưởng của nhận biết thương hiệu đến sự thành công của các công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ. Nhóm tác giả Ansari và cộng sự (1996) đã đưa ra một nghiên cứu về ý nghĩa của mức độ nhận biết thương hiệu đến lòng trung thành của khách hàng, lấy bằng chứng thực nghiệm từ tệp khách hàng của vận tải hàng hoá đường sắt Yard Railway Administration.

Phần thống kê suy luận của bài nghiên cứu xác nhận mối tương tác giữa các biến thông qua kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc sử dụng phần mềm SmartPLS nhằm xem xét các giả thuyết và đo lường các mối quan hệ giữa các biến; kết quả cho thấy rằng mức độ nhận biết có ảnh hưởng tích cực đến sự trung thành của người tiêu dùng, trong khi đó chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và tính cách thương hiệu không có mối liên hệ đáng kể với lòng trung thành của khách hàng và yếu tố về lòng tin đã tác động tới cả hình ảnh của thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng cá nhân. Tác giả Yusuf Bilgin (2018) đã tiến hành một bài nghiên cứu về tầm ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội đến nhận biết thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu. Mục tiêu của nghiên cứu là để kiểm tra mức độ tác động của hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội đến các yếu tố trên, ngoài ra tác giả cũng cũng đánh giá sự tác động qua lại giữa các yếu tố nhằm phân tích tác động của nhận diện thương hiệu và hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến được chia sẻ với 547 người theo dõi thương hiệu trên 7 mạng xã hội, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện; dữ liệu thu thập được xử lý bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM).

Kết quả phân tích cho thấy các hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội được nhận định rằng là yếu tố mang lại tính hiệu quả đối với hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành với thương hiệu, bên cạnh đó cũng xác định được ảnh hưởng của yếu tố nhận biết thương hiệu là rõ ràng nhất. Thông qua bài nghiên cứu cũng có thể thấy được rằng nhận diện về thương hiệu (β = 0,321; CR = 4,427; p < 0,001) và hình ảnh thương hiệu (β = 0,222; CR = 4,667; p < 0,001) có tác động đáng kể tới lòng trung thành thương hiệu. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng độ nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng hạn chế tới hình ảnh thương hiệu. Mặt hạn chế của bài nghiên cứu này là phạm vi nghiên cứu mới dừng ở việc khảo sát các đối tượng trên không gian mạng tại Thổ Nhĩ Kỳ mà chưa có sự tham gia của những đối tượng khác trên thế giới; ngoài ra thì những đối tượng được điều tra nghiên cứu mới là những người theo dõi 5 thương hiệu từ 5 lĩnh vực khác nhau có điểm xã hội cao nhất thông qua 3 trang mạng xã hội là Facebook, Twitter và Instagram.

Như vậy, đề xuất rằng những bài nghiên cứu sau có thể tập trung vào việc phản ánh các hoạt động tiếp thị truyền xã hội của các thương hiệu có nhóm sản phẩm tương đồng với người tiêu dùng, xem xét các tác động của việc tương tác giữa những người tiêu dùng về một nhóm sản phẩm hoặc một thương hiệu tồn tại độc lập đối với nhận diện về thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành với thương hiệu trên phương tiện truyền thông xã hội. Hơn thế nữa, khảo sát nghiên cứu cũng nên được mở rộng thực hiện qua kênh truyền thông xã hội phổ biến khác như: Google, Youtube, Linkedin,. để đem lại những kết quả khả quan nhất. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, một số nghiên cứu cũng đã tập trung nhận định vai trò của mức độ nhận biết thương hiệu đối với xu hướng tiêu dùng của khách hàng.

Trong đó, nghiên cứu của Keller (1993) được xem là một trong những công trình dẫn đầu khi tác giả xây nên mô hình giá trị thương hiệu dựa vào cảm nhận khách hàng, trong đó nhấn mạnh rằng mức độ nhận biết thương hiệu là yếu tố cơ bản để xây dựng giá trị thương hiệu. Theo Keller, nhận biết thương hiệu bao gồm khả năng khách hàng nhớ đến thương hiệu và độ nhận diện thương hiệu khi đối mặt với một nhu cầu hoặc tình huống cụ thể. Nghiên cứu này cho rằng để gia tăng nhận biết thương hiệu, doanh nghiệp cần tạo ra thương 8 hiệu mang lại sự hình dung rõ ràng, dễ nhớ khi xuất hiện thường xuyên qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Kế thừa mô hình nghiên cứu của Keller, nghiên cứu của Aaker (1996) áp dụng mô hình về giá trị thương hiệu cũng cung cấp góc nhìn thực tiễn quan trọng.

Trong mô hình này, mức độ nhận biết thương hiệu là một trong năm thành phần cấu thành giá trị thương hiệu, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tin tưởng và trung thành của khách hàng. Aaker cho rằng sự hiện diện với tần suất lớn của thương hiệu trên các kênh truyền thông, cùng với sự thống nhất về hình ảnh thương hiệu (như logo, slogan, màu sắc chủ đạo), là điểm cốt lõi nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu. Ngoài ra, ông cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra sự khác biệt và ấn tượng mạnh trong truyền thông để thương hiệu dễ ghi nhớ và dễ nhận biết hơn so với đối thủ. Thông qua kết luận từ hai nghiên cứu, nhận thấy rằng việc nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu không chỉ là việc đo lường khả năng nhận diện, mà còn là cơ sở trong quá trình xây dựng mối quan hệ lâu dài giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Các yếu tố như tần suất xuất hiện, sự đồng bộ trong nhận diện thương hiệu, nội dung thông điệp truyền thông và yếu tố cảm xúc đều có nhiệm vụ quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động nhận biết thương hiệu từ phía người tiêu dùng. Tổng quan nghiên cứu trong nước Theo như nghiên cứu đề tài về quản trị thương hiệu hàng hoá lý thuyết và thực tiễn của tác giả Trương Đình Chiến (2005), có 3 yếu tố xác định độ nhận biết thương hiệu được nhận biết bởi một doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân là: nhận biết qua triết lý kinh doanh, nhận biết qua hoạt động doanh nghiệp, nhận biết qua hoạt động truyền thông thị giác. Kế thừa quan điểm này, tác giả Lâm Như Huyền (2023) đã nghiên cứu về mức độ nhận biết thương hiệu MISA của những đối tượng sử dụng sản phẩm tại quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ với số liệu của đề tài được thu thập từ 152 quan sát viên trong năm 2023 tại trụ sở Cần Thơ của Công ty Cổ phần MISA. Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng nhận biết thương hiệu MISA tại quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ