Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: tốt nghiệp quản trị kinh doanh quản trị cung

Khóa luận nghiên cứu quản trị cung ứng nguyên vật liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Huegatex

Quản trị cung ứng đóng vai trò xương sống trong hoạt động của Công ty cổ phần Dệt May Huế. Doanh nghiệp tập trung vào việc đảm bảo dòng chảy Vải và phụ liệu may mặc thông suốt. Huegatex hiện là đơn vị xuất sắc với doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng. Trong đó, hoạt động Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu chiếm hơn 50% tỷ trọng. Việc quản lý hiệu quả nguồn lực đầu vào giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh. Quy trình này bao gồm từ khâu hoạch định, mua sắm đến lưu kho và cấp phát. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục. Tài liệu nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung ứng đúng, đủ và kịp thời.

1.1. Vai trò chiến lược của chuỗi cung ứng dệt may

Trong bối cảnh hội nhập, Chuỗi cung ứng dệt may quyết định khả năng đáp ứng đơn hàng quốc tế. Tại Huegatex, quản trị cung ứng giúp tối ưu hóa Chi phí cung ứng và giảm thiểu lãng phí. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Việc đảm bảo nguồn cung ổn định giúp doanh nghiệp tự tin ký kết các hợp đồng Kinh doanh quốc tế ngành dệt may lớn.

1.2. Đặc điểm vải và phụ liệu may mặc tại công ty

Vải và phụ liệu may mặc của công ty rất đa dạng về chủng loại và nguồn gốc. Phần lớn Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài. Các mặt hàng chính bao gồm sợi peco, vải dệt kim, cúc, chỉ và nhãn mác. Mỗi loại vật liệu đòi hỏi quy trình bảo quản và Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu riêng biệt để đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.

II. Thách thức và rủi ro logistics ngành may mặc hiện nay

Ngành dệt may đang đối mặt với nhiều biến động từ thị trường toàn cầu. Logistics ngành may mặc tại miền Trung còn gặp nhiều hạn chế về hạ tầng vận tải. Huegatex phải xử lý khối lượng lớn hàng hóa nhập khẩu từ các cảng biển xa. Sự chậm trễ trong vận chuyển có thể gây đình trệ toàn bộ dây chuyền sản xuất. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng trở thành nhiệm vụ cấp thiết để đối phó với biến động giá. Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao gây áp lực lên biên lợi nhuận của công ty. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng thời trang đòi hỏi sự linh hoạt tối đa trong cung ứng.

2.1. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng và biến động giá

Sự phụ thuộc vào nguồn cung ngoại nhập khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước tỷ giá. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng giúp Huegatex chủ động xây dựng các kịch bản dự phòng. Việc phân tích thị trường giúp chuyên viên mua hàng đưa ra quyết định chốt giá hợp lý. Công ty cần chú trọng vào việc đa dạng hóa nguồn cung để tránh rủi ro độc quyền từ một nhà sản xuất.

2.2. Khó khăn trong chi phí cung ứng và vận tải

Chi phí cung ứng bao gồm phí mua hàng, phí vận chuyển và phí lưu kho. Khoảng cách địa lý từ các trung tâm cung ứng lớn đến Huế làm tăng chi phí logistics. Doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa tải trọng và phương thức vận tải. Việc giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình thông quan là mục tiêu hàng đầu của phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu.

III. Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP

Hoạch định nhu cầu là bước khởi đầu quan trọng trong quy trình quản trị. Huegatex áp dụng phương pháp Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) để tính toán chính xác. Hệ thống này dựa trên đơn đặt hàng (PO) và tài liệu hướng dẫn quy cách may (PDM). Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chuẩn xác giúp tránh tình trạng thừa thiếu. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm BRAVO (ERP-VN) để quản lý dữ liệu tập trung. Hệ thống cho phép theo dõi tiến độ đơn hàng và nhu cầu vật tư theo thời gian thực. Tối ưu hóa quy trình sản xuất bắt đầu từ việc chuẩn bị đầy đủ đầu vào. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao năng suất lao động.

3.1. Ứng dụng phần mềm BRAVO trong quản lý dữ liệu

Phần mềm BRAVO hỗ trợ Huegatex trong việc nhập định mức và chạy nhu cầu vật tư. Hệ thống tự động hóa việc lập phiếu giao nhiệm vụ và đặt đơn hàng mua. Việc sử dụng ERP giúp số liệu giữa kho, kế toán và sản xuất luôn thống nhất. Đây là công cụ đắc lực để thực hiện Quản trị hàng tồn kho một cách khoa học và minh bạch.

3.2. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chuẩn

Định mức tiêu dùng là lượng vật liệu tối đa cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tại Huegatex, định mức được xây dựng dựa trên phương pháp phân tích kỹ thuật và thực nghiệm. Mỗi đơn hàng PO đều có bảng tổng hợp nhu cầu riêng biệt cho vải và phụ liệu. Việc kiểm soát chặt chẽ định mức giúp doanh nghiệp tiết kiệm Nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.

IV. Bí quyết lựa chọn nhà cung cấp và quy trình thu mua

Việc Lựa chọn nhà cung cấp uy tín là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng. Huegatex duy trì danh mục nhà cung ứng chiến lược trong và ngoài nước. Quy trình đánh giá dựa trên các tiêu chí: chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng và uy tín. Quy trình thu mua nguyên vật liệu được thực hiện bài bản qua nhiều bước đàm phán. Công ty ưu tiên các đối tác có khả năng cung ứng dài hạn và ổn định. Hoạt động thương lượng tập trung vào việc tối ưu hóa điều khoản thanh toán và vận chuyển. Sau khi ký kết hợp đồng, bộ phận nhập khẩu theo dõi sát sao lộ trình hàng hóa. Việc duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp giúp doanh nghiệp nhận được nhiều ưu đãi.

4.1. Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp tại Huegatex

Công ty đánh giá nhà cung cấp qua hệ thống điểm số khắt khe. Các yếu tố như năng lực sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng được ưu tiên hàng đầu. Việc Lựa chọn nhà cung cấp không chỉ dựa trên giá rẻ mà còn dựa trên sự bền vững. Huegatex thường xuyên cập nhật danh mục đối tác để tìm kiếm những nguồn cung tiềm năng mới trên thị trường.

4.2. Tối ưu hóa quy trình thu mua nguyên vật liệu

Quy trình thu mua nguyên vật liệu bắt đầu từ việc gửi yêu cầu báo giá đến ký kết PO. Doanh nghiệp áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế an toàn như L/C hoặc T/T. Chuyên viên đơn hàng phối hợp với phòng XNK để đảm bảo bộ chứng từ hợp lệ. Quy trình này giúp rút ngắn thời gian chờ đợi và đảm bảo hàng về đúng tiến độ sản xuất.

V. Cách kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho

Công tác kiểm tra tại kho giúp loại bỏ các vật liệu lỗi ngay từ đầu. Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu bao gồm kiểm tra ngoại quan, trọng lượng và màu sắc. Huegatex áp dụng chuẩn chất lượng chấp nhận (AQL) trong quá trình kiểm thử. Song song đó, Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp giải phóng vốn lưu động. Doanh nghiệp thực hiện phân loại kho theo tính chất vật liệu để dễ dàng quản lý. Việc sắp xếp khoa học giúp quá trình cấp phát diễn ra nhanh chóng và chính xác. Kho là nơi chứa đựng tài sản lớn, vì vậy công tác bảo quản được đặt lên hàng đầu. Hệ thống thẻ kho và phần mềm hỗ trợ theo dõi chính xác lượng nhập - xuất - tồn hàng ngày.

5.1. Quy trình kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu nhập kho

Mọi lô hàng nhập kho đều phải qua khâu kiểm tra nghiêm ngặt của phòng QLCL. Các lỗi về xiên canh, màu sắc hoặc trọng lượng vải được ghi chép chi tiết. Việc Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu giúp ngăn chặn sản phẩm lỗi ở giai đoạn may. Đây là bước quan trọng để bảo vệ uy tín thương hiệu Huegatex trên thị trường quốc tế.

5.2. Giải pháp quản trị hàng tồn kho tối ưu

Quản trị hàng tồn kho tại công ty hướng tới mục tiêu giảm thiểu hàng tồn đọng lâu ngày. Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO) cho hầu hết phụ liệu. Việc kiểm kê định kỳ giúp phát hiện kịp thời các sai lệch giữa thực tế và sổ sách. Tối ưu hóa kho bãi giúp Huegatex tiết kiệm diện tích và chi phí vận hành đáng kể.

VI. Định hướng phát triển kinh doanh quốc tế ngành dệt may

Tương lai của Huegatex gắn liền với sự phát triển của Kinh doanh quốc tế ngành dệt may. Doanh nghiệp đặt mục tiêu trở thành trung tâm dệt may hiện đại tại miền Trung. Việc đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực là hướng đi bền vững. Công ty tập trung nâng cao khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu trong nước. Điều này giúp giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và tối ưu hóa Chi phí cung ứng. Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu sẽ tiếp tục mở rộng sang các thị trường khó tính như EU và Nhật Bản. Sự kết hợp giữa quản trị hiện đại và trách nhiệm xã hội tạo nên sức mạnh tổng hợp. Doanh nghiệp cam kết mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng và cổ đông.

6.1. Hoàn thiện chuỗi cung ứng dệt may bền vững

Hoàn thiện Chuỗi cung ứng dệt may đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng và phần mềm. Huegatex định hướng nâng cấp hệ thống ERP để quản trị thông minh hơn. Việc liên kết với các nhà sản xuất phụ liệu nội địa giúp rút ngắn thời gian logistics. Phát triển bền vững cũng bao gồm việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất.

6.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế

Để đứng vững trong Kinh doanh quốc tế ngành dệt may, công ty cần không ngừng sáng tạo. Việc đào tạo đội ngũ chuyên viên có trình độ ngoại ngữ và nghiệp vụ XNK là then chốt. Nâng cao chất lượng sản phẩm song hành với việc tối ưu hóa quy trình cung ứng. Huegatex tự tin khẳng định vị thế đơn vị dẫn đầu ngành dệt may cả nước.

13/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU 1. Lý thuyết về nguyên vật liệu 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu (Giáo trình Kế toán tài chính, Chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan). - Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.2 Phân loại nguyên vật liệu - Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ thì cần thiết phải phân loại theo những tiêu thức phù hợp (Giáo trình Kế toán tài chính, Chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan).

 Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại hình như sau: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động. 5 SVTH: Lê Thị Thúy Diễm Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn + Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

+ Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. +Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.  Nếu căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu có thể được chia thành các loại như sau: + Nguyên vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.

+ Nguyên vật liệu tự gia công chế biến: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. + Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh. + Nguyên vật liệu do được cấp, biếu, tặng…  Nếu căn cứ vào tình hình sử dụng, nguyên vật liệu bao gồm: + Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp. + Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng.3 Vai trò của nguyên vật liệu - NVL luôn là yếu tố cơ bản, có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất, là cơ sở tạo nên thành phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp. Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (giáo trình - tài liệu - học liệu từ VOER). - Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp (giáo trình - tài liệu - học liệu từ VOER).

6 SVTH: Lê Thị Thúy Diễm Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn - Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động (giáo trình - tài liệu - học liệu từ VOER).4 Đặc điểm của nguyên vật liệu - Mọi loại nguyên vật liệu đều chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm. Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biến dạng nguyên vật liệu theo ý muốn của con người.

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị toàn bộ của mọi loại nguyên vật liệu không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất. - Các nguyên vật liệu khác nhau tham gia vào quá trình sản xuất ở những thời điểm khác nhau và với số lượng khác nhau. - Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất.5 Lựa chọn, đảm bảo và tận dụng nguyên vật liệu  Lựa chọn nguyên vật liệu: - Là quá trình xác định, lựa chọn các nguyên vật liệu phù hợp với quá trình sản xuất. - Điều kiện cần: để sản xuất sản phẩm/dịch vụ, phù hợp công nghệ cần nguyên vật liệu đúng chủng loại, số và chất lượng.

- Điều kiện đủ: Dù nguyên vật liệu do con người chế biến hoặc khai thác từ tự nhiên cũng đều có rất nhiều quy cách, cỡ loại khác nhau. Mặt khác, công nghệ kỹ thuật sản xuất cho phép con người có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế nhau.  Phải lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp.  Đảm bảo nguyên vật liệu: - Là quá trình sẵn sàng cung ứng các mức nguyên vật liệu theo yêu cầu của quá trình sản xuất vào các thời điểm khác nhau.

7 SVTH: Lê Thị Thúy Diễm Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn - Để tiến hành sản xuất doanh nghiệp thường sử dụng rất nhiều chủng loại nguyên vật liệu khác nhau với số lượng, chất lượng, mẫu mã khác nhau và ở các thời điểm khác nhau. Vì thế, phải tiến hành dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Một vấn đề các nhà quản trị luôn quan tâm là làm thế nào để dự trữ mọi loại nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất ở mức tối ưu?  Tận dụng nguyên vật liệu: - Là phương thức nhằm sử dụng triệt để và hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. - Trong nhiều trường hợp, giá trị nguyên vật liệu chiếm tổng giá trị cao trong tổng chi phí sản xuất.

Nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ với quy cách, kích cỡ rất khác nhau mà người sản xuất có thể tận dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Vì thế, việc nghiên cứu tận dụng nguyên vật liệu trong quá trình chế biến là vấn đề rất quan trọng. Lý thuyết quản trị cung ứng nguyên vật liệu 2.1 Khái niệm quản trị cung ứng nguyên vật liệu - Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tổng hợp các hoạt động quản trị, xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu, tổ chức mua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lý nhất nhằm đảm bảo luôn cung ứng đúng, đủ các loại nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp với hiệu quả cao nhất. - Quản trị nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp.

Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểm soát bên trong các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển và phân phối thành phẩm (PGS.PTS Nguyễn Kim Truy (Chủ biên), 1999, trang 120).2 Vai trò quản trị cung ứng nguyên vật liệu + Quản trị nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trên cơ sở có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu, có tất cả chủng loại nguyên vật liệu khi doanh nghiệp cần tới, đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khi cần đến (Quantri. 8 SVTH: Lê Thị Thúy Diễm Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn + Quản trị cung ứng NVL nhằm đảm bảo NVL luôn đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của sản xuất. Bất cứ một sự không đầy đủ, kịp thời và không đồng bộ nào của NVL đều gây ra sự ngưng trệ sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế đã được thiết lập giữa các doanh nghiệp với nhau, gây ra tổn thất trong sản xuất kinh doanh. + Hoạt động cung ứng này ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm cũng như đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Khi hoạt động kinh doanh càng phát triển, phạm vi kinh doanh càng rộng lớn, thị trường không còn bó hẹp trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà phát triển ra cả nước, khu vực và quốc tế thì hoạt động cung ứng NVL càng trở nên quan trọng. Nhiệm vụ của quản trị cung ứng nguyên vật liệu - Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu. - Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như kho tàng. - Đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu.

- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán. - Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa chọn và quyết định phương án vận chuyển, bố trí và tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ