Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp và phát triển kinh tế bền vững, công tác quản lý an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) giữ vai trò then chốt nhằm bảo vệ nguồn nhân lực và duy trì năng suất sản xuất. Ngành xây dựng và bảo trì công trình giao thông mang tính chất đặc thù: địa điểm thi công phân tán, thường xuyên thay đổi, phần lớn các hoạt động diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt. Người lao động trong ngành thường xuyên tiếp xúc với các máy móc, thiết bị nặng, công cụ thi công tiềm ẩn nguy cơ chấn thương cao, bụi bẩn, tiếng ồn, rung động và các yếu tố độc hại dễ dẫn đến tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được tác giả trích dẫn, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2018, trên phạm vi toàn quốc đã xảy ra 3.988 vụ tai nạn lao động làm 4.102 người bị nạn; riêng lĩnh vực xây dựng ghi nhận bình quân mỗi năm từ 800 đến 900 vụ tai nạn lao động chết người, cướp đi sinh mạng của hơn 800 lao động. Tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế – đơn vị chuyên thực hiện nhiệm vụ quản lý duy tu, sửa chữa đường bộ và xây lắp công trình hạ tầng kỹ thuật – công nhân trực tiếp đối mặt với nhiều nguy cơ mất an toàn trên các tuyến giao thông và công trường. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp quản lý an toàn lao động mang tính cấp thiết nhằm hạn chế rủi ro chấn thương, bảo vệ sức khỏe người lao động và bảo toàn tài sản của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động cho Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế; những nguyên nhân, thiếu sót cần khắc phục và các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế (trụ sở tại số 19 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nội dung: Giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bảo hộ lao động; khảo sát thực trạng bảo hộ lao động tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị an toàn lao động.
- Phạm vi thời gian: Tình hình công tác bảo hộ lao động cho công nhân giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; dữ liệu quản lý, kiểm tra an toàn máy móc, thiết bị và cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động tập trung vào năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm tiêu chuẩn của pháp luật lao động Việt Nam và các hướng dẫn chuyên ngành:
- Khái niệm cốt lõi: An toàn lao động (tình trạng nơi làm việc bảo đảm điều kiện an toàn, không nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe); Vệ sinh lao động (khoa học nghiên cứu tác động sinh học của các yếu tố có hại, đề ra giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp); Bảo hộ lao động (môn học nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về ATLĐ, VSLĐ, PCCC, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa rủi ro).
- Điều kiện lao động và bệnh nghề nghiệp: Điều kiện lao động bao gồm tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội, tự nhiên, tâm sinh lý và công thái học (Ergonomi). Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam phát triển qua các thời kỳ từ 8 bệnh ban đầu (năm 1976) và đạt 34 bệnh vào năm 2016 theo quy chuẩn y tế.
- Tai nạn lao động: Căn cứ Điều 142 Bộ luật Lao động năm 2012, tai nạn lao động được định nghĩa và phân chia thành 3 loại (chết người, nặng, nhẹ) theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT. Mức độ an toàn được đo lường thông qua hệ số tần suất tai nạn lao động:
$$K = \frac{S}{N} \times 1000$$
(Trong đó: $K$ là tần suất tai nạn lao động; $S$ là số vụ tai nạn lao động phát sinh trong kỳ thống kê; $N$ là số lao động làm việc bình quân hằng ngày trong kỳ).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở:
| Loại văn bản |
Tên văn bản / Số hiệu |
Nội dung quy định chính liên quan đến đề tài |
| Hiến pháp & Luật |
Hiến pháp năm 2013 |
Quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh của công dân |
|
Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 |
Chương IX (14 điều về ATVSLĐ); Chương VII, X, XII, XVI |
|
Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 |
Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất |
|
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 |
Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường làm việc |
|
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 |
Trách nhiệm chăm lo, tăng cường sức khỏe người lao động |
|
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 |
Quy hoạch, đánh giá tác động và bảo vệ môi trường sản xuất |
|
Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 |
Trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở |
| Nghị định Chính phủ |
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Nghị định số 06/CP (1995); Nghị định số 110/2002/NĐ-CP |
Hướng dẫn thi hành các điều khoản của Bộ luật Lao động về ATVSLĐ |
|
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật |
|
Nghị định số 47/2010/NĐ-CP |
Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động |
|
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP |
Quy định kiểm định kỹ thuật ATLĐ, huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi trường |
| Thông tư liên bộ |
Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH |
Hướng dẫn chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân |
|
Thông tư số 19/2016/TT-BYT |
Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động |
|
Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH |
Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ |
|
Thông tư số 04/2017/TT-BXD |
Quy định quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình |
|
Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH |
Chi tiết và hướng dẫn hoạt động huấn luyện an toàn lao động |
|
Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH |
Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo cứu tài liệu chuyên khảo, giáo trình an toàn lao động ngành xây dựng; tiếp cận hồ sơ, báo cáo nội bộ, sổ theo dõi trang cấp bảo hộ lao động, số liệu tài chính, thiết bị và y tế của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập và tổng hợp dữ liệu định lượng liên quan đến trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân, số lượng máy móc thiết bị thi công, phân loại sức khỏe công nhân viên.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá: So sánh chuỗi số liệu theo chiều ngang và chiều dọc, xác định tỷ lệ biến động tương đối và tuyệt đối giữa các năm (2016, 2017, 2018) nhằm làm rõ xu hướng chuyển dịch của công tác bảo hộ lao động.
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày sơ đồ bộ máy điều hành, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Bảo hộ lao động, quy trình kiểm tra an toàn và xử lý tình huống phát sinh tại công trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý an toàn lao động
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản trị an toàn lao động trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các luận điểm chính:
- Bản chất và tính chất của công tác bảo hộ lao động: BHLĐ mang 3 tính chất bắt buộc gồm: tính pháp lý (thể chế hóa quyền và nghĩa vụ theo luật định), tính khoa học kỹ thuật (ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để triệt tiêu các tác nhân gây nguy hiểm) và tính quần chúng (đòi hỏi sự tham gia, tự giác của toàn thể cán bộ, công nhân trực tiếp thao tác). Mục đích bao trùm là triệt tiêu tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, củng cố quan hệ sản xuất và bảo đảm hiệu quả kinh tế.
- Phân loại các yếu tố tác hại và yếu tố nguy hiểm:
- Yếu tố có hại: Môi trường vi khí hậu xấu ngoài trời; tiếng ồn và rung động cơ học kéo dài gây thoái hóa xương khớp, giảm thính lực; bức xạ mặt trời và tia tử ngoại/hồng ngoại khi hàn cắt thép; tiếp xúc hóa chất độc hại (phân loại thành 5 nhóm: chất gây bỏng, kích thích đường hô hấp, gây ngạt, tác động hệ thần kinh, độc hại hệ thống cơ thể); các yếu tố vi sinh vật có hại; tư thế lao động gò bó, di chuyển nhiều trong không gian thi công chật hẹp; căng thẳng thần kinh và thị giác.
- Yếu tố nguy hiểm: Bộ phận truyền động (dây đai, bánh răng); chuyển động thẳng hoặc quay của cơ cấu máy; hiện tượng vật văng bắn (mảnh đá mài, mạt sắt); vật rơi, sập, lở vật liệu khi cẩu kéo; tai nạn điện giật; nguy cơ cháy nổ cơ học (nổ vật lý do áp suất bồn chứa), nổ hóa học và nổ vật liệu nổ công nghiệp.
- Thực trạng tai nạn lao động tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế: Tác giả phân tích dữ liệu so sánh tai nạn lao động khu vực có quan hệ lao động trên toàn quốc giữa năm 2016 và 2017:
| STT |
Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động tuyệt đối |
Biến động tương đối (%) |
| 1 |
Số vụ tai nạn lao động |
7.749 |
7.910 |
+161 |
+2,1% |
| 2 |
Số nạn nhân |
7.907 |
8.008 |
+101 |
+1,3% |
| 3 |
Số vụ có người chết |
655 |
648 |
-7 |
-1,1% |
| 4 |
Số người chết |
711 |
666 |
-45 |
-6,3% |
| 5 |
Số người bị thương nặng |
1.681 |
1.507 |
-174 |
-9,4% |
| 6 |
Số nạn nhân là lao động nữ |
2.317 |
2.343 |
+26 |
+1,1% |
| 7 |
Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên |
95 |
70 |
-25 |
-26,3% |
(Nguồn: antoanlaodong.vn, dẫn lại theo Bảng 2.1 của khóa luận)
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2016 ghi nhận 40 vụ tai nạn lao động làm 7 người chết (tăng 3 người chết so với 2015) và xảy ra 104 vụ cháy gây thiệt hại trên 13 tỷ đồng; mạng lưới an toàn vệ sinh viên toàn tỉnh đạt trên 3.600 người, có 65% cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân.
- Thực tiễn quốc tế: Theo ILO, mỗi ngày trên thế giới có khoảng 6.400 người chết do tai nạn lao động và bệnh tật nghề nghiệp, 860.000 người bị thương; WHO ghi nhận 1,1 triệu ca tử vong hàng năm do các yếu tố nghề nghiệp. Tại Hoa Kỳ, Cục Thống kê Lao động (BLS) báo cáo năm 2017 có 2,8 triệu ca thương tật và bệnh nghề nghiệp trong khu vực tư nhân, tỷ lệ 2,8 trường hợp trên 100 lao động toàn thời gian (FTE).
- Tổng quan công trình nghiên cứu trước: Tác giả phân tích kinh nghiệm từ chuyên đề tốt nghiệp của Nguyễn Cảnh Đăng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long (nhấn mạnh vai trò tổ chức công đoàn, xử lý bụi và vi khí hậu lò hơi) và luận văn của Nguyễn Thị Phượng tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà (chỉ ra bất cập trong che chắn cơ cấu chuyển động, kiểm tra an toàn điện và quy trình khám sức khỏe luân phiên bỏ sót đối tượng).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế
Chương 2 tập trung phân tích đơn vị khảo sát thực tế qua các dữ liệu được thu thập:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp có tiền thân từ Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế thành lập theo Quyết định số 2775/TCCB ngày 25/02/1992 của Bộ Giao thông Vận tải. Đơn vị trải qua các giai đoạn chuyển đổi thành Doanh nghiệp hoạt động công ích (1999), Công ty TNHH Nhà nước MTV (2005, đổi tên 2007) và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (tên quốc tế: ROTRACO, mã số thuế: 3300100441) từ năm 2010. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (ông Phan Thanh Minh), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng Kỹ thuật vật tư, Kế hoạch và Quản lý giao thông.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Lĩnh vực chính gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cầu đường bộ; thi công xây lắp công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng; thí nghiệm kiểm định vật liệu; sản xuất bê tông đúc sẵn, tấm đan, vật liệu nung/không nung và kết cấu an toàn giao thông. Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, địa bàn trải dài và tiến độ phụ thuộc trực tiếp vào thời tiết ngoài trời.
- Tổ chức bộ máy và hoạt động an toàn lao động: Đơn vị thiết lập Hội đồng Bảo hộ lao động và phân định trách nhiệm cụ thể cho các phòng chức năng. Khóa luận hệ thống hóa danh mục máy móc thiết bị thi công năm 2017, phương tiện vận tải cơ giới, các hạng mục kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, đồng thời tổng hợp kinh phí thực hiện công tác bảo hộ lao động năm 2017.
- Tình hình cấp phát trang bị bảo vệ cá nhân và theo dõi sức khỏe: Tác giả lập bảng đối chiếu trang thiết bị bảo hộ lao động thực tế cấp phát cho công nhân giữa hai năm 2017 và 2018, đồng thời thống kê kết quả phân loại sức khỏe người lao động (theo dõi các nhóm phân loại thể lực I, II, III, IV) trong giai đoạn này nhằm đánh giá tác động của môi trường làm việc đến thể trạng công nhân.
- Đánh giá mặt tích cực và hạn chế tồn tại:
- Mặt đạt được: Thiết lập đầy đủ quy chế, nội quy làm việc an toàn; bố trí bộ phận chuyên trách theo dõi hiện trường; duy trì khám sức khỏe và trang bị phương tiện cá nhân cho lao động trực tiếp.
- Hạn chế: Công tác kiểm tra giám sát an toàn tại các đội duy tu phân tán chưa được thực hiện liên tục; việc chấp hành mang mặc trang phục bảo hộ của một bộ phận công nhân chưa nghiêm ngặt; điều kiện thi công đường bộ tiềm ẩn nguy cơ va chạm giao thông cao nhưng các biện pháp rào chắn, biển báo cảnh báo ban đêm tại một số điểm sửa chữa còn đơn giản.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị an toàn lao động tại ROTRACO:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Nâng cao trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật hiện trường; gắn tiêu chí bảo đảm ATLĐ vào đánh giá thi đua, phân loại lao động định kỳ; nâng cao phụ cấp trách nhiệm và chế độ bồi dưỡng cho mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại các tổ, đội sản xuất.
- Hoàn thiện công tác đào tạo, huấn luyện: Tổ chức huấn luyện ATLĐ định kỳ theo đúng Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH; chú trọng đào tạo lại khi chuyển giao công việc hoặc đưa thiết bị mới vào vận hành; bắt buộc kiểm tra sát hạch nghiêm ngặt đối với nhóm thợ hàn, thợ điện, thợ vận hành máy lu, máy rải bê tông nhựa.
- Cải thiện điều kiện lao động tại công trường giao thông: Trang bị đầy đủ rào chắn tiêu chuẩn, đèn chớp cảnh báo, cọc tiêu phản quang khi thi công trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đang khai thác; cấp phát đầy đủ, đúng niên hạn các loại phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn (áo phản quang, giày mũi lót thép, găng tay cách nhiệt, nút tai chống ồn); nâng cao chất lượng bữa ăn ca và bổ sung bồi dưỡng hiện vật cho công nhân làm việc trong môi trường độc hại, nhiệt độ cao.
- Hiện đại hóa quy trình kiểm định và giám sát kỹ thuật an toàn: Thiết lập sổ theo dõi kiểm định định kỳ đối với 100% thiết bị nâng, phương tiện cơ giới đường bộ có yêu cầu nghiêm ngặt theo Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH; chấm dứt tình trạng vận hành máy móc quá hạn kiểm định hoặc thiếu cơ cấu bao che truyền động.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã xâu chuỗi đồng bộ hệ thống các văn bản pháp lý về an toàn vệ sinh lao động đang có hiệu lực tại thời điểm 2018–2019, gắn liền với các hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành xây dựng của Bộ Xây dựng và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết tại doanh nghiệp giao thông địa phương: Công trình cung cấp số liệu thực tế về quy mô tài sản, nguồn vốn (2015–2017), tình hình lao động (2016–2018), kinh phí chi cho bảo hộ lao động năm 2017, cơ cấu trang thiết bị bảo hộ và phân loại sức khỏe người lao động (2017–2018) của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
- Xác lập hệ giải pháp gắn với thực tiễn sản xuất đường bộ: Các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị bảo trì đường bộ, tập trung vào công tác cảnh báo an toàn giao thông khi thi công trên đường đang khai thác và kiểm soát an toàn máy móc cơ giới nặng.
- So sánh đóng góp với các công trình đi trước: So với các nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Đăng (Nhà máy thuốc lá Thăng Long) và Nguyễn Thị Phượng (Công ty Bánh kẹo Hải Hà) vốn chỉ khảo sát môi trường nhà xưởng khép kín, đề tài của Nguyễn Phạm Mai Linh đã mở rộng việc nghiên cứu công tác an toàn lao động ra môi trường thi công ngoài trời, phân tán dọc tuyến giao thông – một lĩnh vực có mức độ rủi ro tai nạn lao động cao nhất hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh dữ liệu thứ cấp do công ty cung cấp; chưa thực hiện được các khảo sát xã hội học định lượng diện rộng (như phát phiếu điều tra khảo sát mức độ hài lòng hoặc nhận thức an toàn của toàn thể công nhân viên); số liệu quan trắc vi khí hậu và môi trường làm việc tại các công trường chưa được đo đạc bằng máy chuyên dụng độc lập. Giới hạn thời gian khảo sát thực tế và hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên thực tập cũng là yếu tố tác động đến độ sâu phân tích.
- Hướng phát triển đề tài: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ứng dụng mô hình đánh giá rủi ro an toàn định lượng; xây dựng bảng hỏi điều tra nhân trắc học đối với thợ duy tu đường bộ; hoặc thiết lập quy trình quản lý an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 áp dụng cho khối doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Kỹ thuật an toàn lao động. Nội dung Chương 1 cung cấp một hệ thống trích dẫn văn bản pháp luật, công thức tính toán chỉ số tai nạn lao động ($K$) và khung phân loại yếu tố có hại/nguy hiểm chuẩn xác. Đối với các cán bộ phụ trách công tác an toàn, cán bộ công đoàn và kỹ sư điều hành tại các công ty quản lý, bảo trì đường bộ, hệ thống bảng biểu về trang bị phương tiện cá nhân, phương án kiểm định máy móc và danh mục giải pháp thi công ngoài trời tại Chương 2 và Chương 3 có giá trị ứng dụng trực tiếp trong thực tiễn điều hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng công thức nào để đo lường tần suất tai nạn lao động trong doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động $K$, tính theo công thức: $K = (S / N) \times 1000$, trong đó $S$ là số tai nạn lao động xảy ra trong khoảng thời gian thống kê (năm hoặc quý), và $N$ là số người làm việc bình quân hằng ngày trong khoảng thời gian đó. Hệ số này phản ánh số vụ tai nạn tính trên 1.000 người lao động.
2. Theo thống kê trích dẫn trong khóa luận, tình hình tai nạn lao động năm 2017 tại Việt Nam biến động như thế nào so với năm 2016?
Trong khu vực có quan hệ lao động, năm 2017 có 7.910 vụ tai nạn lao động (tăng 2,1%) với 8.008 nạn nhân (tăng 1,3%), nạn nhân nữ là 2.343 người (tăng 1,1%). Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng giảm: số vụ có người chết giảm 1,1% (648 vụ), số người chết giảm 6,3% (666 người), số người bị thương nặng giảm 9,4% (1.507 người) và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên giảm 26,3% (70 vụ).
3. Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế được chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nào và địa chỉ trụ sở ở đâu?
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1992), sau đó chuyển thành Doanh nghiệp hoạt động công ích (1999), Công ty TNHH Nhà nước MTV (2005) và cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 19/01/2010. Trụ sở đặt tại số 19 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Mô hình bộ máy quản lý điều hành của Công ty ROTRACO được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, áp dụng chế độ thủ trưởng gọn nhẹ. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (ông Phan Thanh Minh) nắm quyền điều hành cao nhất, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng chuyên môn gồm: Kế hoạch, Kỹ thuật vật tư và Quản lý giao thông.
5. Khóa luận phân loại các yếu tố hóa chất độc hại ảnh hưởng đến người lao động thành mấy nhóm?
Khóa luận chia hóa chất độc hại thành 5 nhóm: Nhóm 1 (chất gây bỏng kích thích da như axit đặc, kiềm); Nhóm 2 (chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniac, $\text{SO}_3$); Nhóm 3 (chất gây ngạt như $\text{CO}_2$, $\text{CO}$, $\text{CH}_4$); Nhóm 4 (chất tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như $\text{H}_2\text{S}$, xăng); và Nhóm 5 (chất gây độc hệ thống cơ thể như hydrocacbon, benzen, phenol, chì, asen).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phạm Mai Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác quản trị an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp lý quốc gia, cơ sở lý thuyết an toàn vệ sinh lao động với các số liệu thực tế về thiết bị, kinh phí và tình hình cấp phát bảo hộ tại doanh nghiệp. Công trình phản ánh rõ đặc thù rủi ro của ngành duy tu, xây lắp đường bộ và đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động.