Khoá luận tốt nghiệp về quản lý quy hoạch khu du lịch Đồ Sơn Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp về quản lý quy hoạch khu du lịch Đồ Sơn Hải Phòng, phân tích chiến lược phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2010

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý khu du lịch

Quản lý khu du lịch là trọng tâm của khóa luận, tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý tại Khu II - Đồ Sơn, Hải Phòng. Khóa luận đề cập đến các vấn đề như quản lý chất lượng dịch vụ, phát triển bền vững, và quản lý tài chính. Đặc biệt, việc quản lý khu du lịch cần đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch, nhằm thu hút khách quốc tế và nội địa.

1.1. Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là yếu tố then chốt trong việc duy trì và phát triển khu du lịch. Khóa luận nhấn mạnh việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp được đề xuất bao gồm nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân viên, và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng dịch vụ.

1.2. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của khu du lịch. Khóa luận đề xuất các chiến lược nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp bao gồm quản lý tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu tác động môi trường, và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương.

II. Phân tích SWOT

Phân tích SWOT được sử dụng để đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của Khu II - Đồ Sơn. Khóa luận chỉ ra các điểm mạnh như vị trí địa lý thuận lợi, cảnh quan đẹp, và tiềm năng du lịch lớn. Đồng thời, các điểm yếu bao gồm cơ sở hạ tầng xuống cấp và thiếu đồng bộ. Cơ hội và thách thức cũng được phân tích kỹ lưỡng để đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp.

2.1. Điểm mạnh và điểm yếu

Điểm mạnh của khu du lịch bao gồm vị trí địa lý thuận lợi, cảnh quan tự nhiên đẹp, và tiềm năng du lịch lớn. Điểm yếu chủ yếu liên quan đến cơ sở hạ tầng xuống cấp và thiếu đồng bộ, cần được cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2. Cơ hội và thách thức

Cơ hội phát triển bao gồm sự gia tăng nhu cầu du lịch và sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước. Thách thức chính là cạnh tranh với các khu du lịch khác và việc quản lý tài nguyên bền vững.

III. Chiến lược marketing

Chiến lược marketing được đề xuất nhằm thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh của Khu II - Đồ Sơn. Khóa luận nhấn mạnh việc sử dụng các công cụ marketing hiện đại như truyền thông xã hội, quảng cáo trực tuyến, và tổ chức sự kiện. Các chiến lược này nhằm tạo dựng thương hiệu và tăng cường sự nhận diện của khu du lịch trên thị trường.

3.1. Quảng bá hình ảnh

Quảng bá hình ảnh là yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing. Khóa luận đề xuất việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa dạng để quảng bá cảnh quan và dịch vụ của khu du lịch. Các sự kiện văn hóa và lễ hội cũng được khai thác để thu hút khách du lịch.

3.2. Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện là một phần không thể thiếu trong chiến lược marketing. Khóa luận đề xuất việc tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, và giải trí nhằm thu hút khách du lịch và tạo dựng thương hiệu cho khu du lịch.

IV. Quản lý dự án

Quản lý dự án là yếu tố quan trọng trong việc triển khai các kế hoạch phát triển khu du lịch. Khóa luận đề cập đến các phương pháp quản lý dự án hiệu quả, bao gồm lập kế hoạch, giám sát tiến độ, và đánh giá kết quả. Việc quản lý dự án cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án đầu tư.

4.1. Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là bước đầu tiên trong quản lý dự án. Khóa luận nhấn mạnh việc xác định mục tiêu, nguồn lực, và thời gian thực hiện để đảm bảo tính khả thi của dự án.

4.2. Giám sát và đánh giá

Giám sát và đánh giá là yếu tố quan trọng để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra. Khóa luận đề xuất các phương pháp giám sát và đánh giá hiệu quả để cải thiện chất lượng quản lý dự án.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu màn chọi trâu là màn múa cờ do các chàng trai khỏe mặc áo nâu đỏ, chân quấn xà cạp đỏ thực hiện. Động tác múa hùng mạnh, nhịp nhàng - Kết thúc hội chọi trâu là cuộc rước trâu nhất về Đình làm lễ tạ thần. Trâu nhất hàng tổng còn được phần thưởng là một lá cờ vóc hồng thêu 2 chữ: “Thượng đẳng” bằng chỉ kim tuyến, một bát hương bằng đá xanh ở Đền Nghè đem theo đám rước trở về làng mình. Hội làng tiếp tục đến 16/8 âm lịch mới kết thúc.

- Theo tập tục địa phương, đến ngày hôm sau, tức 10/8, các trâu tham gia chọi dù thắng hay thua đều phải giết thịt – vật hiến tế - cúng đầu trâu thịt sống để tạ ơn Thành Hoàng làng và xin cho mùa đánh cá sau, cho việc làm ăn năm tới sẽ kết quả, may mắn hơn năm nay. - Hội chọi trâu ngày nay có điểm khác xưa: số lượng trâu chọi đông hơn, năm 2000 là 24 trâu, năm 2002 là 30 trâu. Thể lệ quy định trâu thua nới rộng hơn. Hội chọi trâu Đồ Sơn năm 2000 được Nhà nước coi là một trong 15 lễ hội lớn của cả nước.

Lễ hội Đảo Dáu. SV: Vũ Thị Minh Phượng - Kim Xuân Tập Lớp: QL1001 – ĐHDL Hải Phòng Trang 8 Lập hồ sơ quản lý quy hoạch khu du lịch khu II - Đồ sơn - Đảo Dáu là một hòn đảo của khu II – Đồ Sơn. Đảo được nhà nước công nhận là danh lam thắng cảnh quốc gia. Cả đảo là 1 khu rừng nguyên sinh, chưa bị ảnh hưởng của con người - Lễ hội Đảo Dáu được tổ chức vào mùng 8 đến mùng 10/2 âm lịch.

- Lễ hội bắt nguồn từ khi người dân đảo bắt gặp một cái xác không đầu của một vị tướng. Người dân ở đây lập đền thờ và thắp hương vào các ngày đầu năm trước khi đánh thuyền đi bắt cá như để cầu xin sự may mắn, bình yên. - Ngày nay, không chỉ những người làm nghề chài lưới mới đến thắp hương mà còn có du khách các nơi đến để tham quan, mong được may mắn trong năm sắp tới. Hội thi bơi thuyền rồng.

- Đồ Sơn trước kia, sau tết Nguyên Đán vẫn có lệ bơi thuyền nhằm mục đích cầu cho người khỏe mạnh, mong cho trời yên biển lặng để đánh được nhiều cá tôm. Do nhiều lý do, hội thi bơi thuyền rồng một thời gian không duy trì được, đến năm 1980, mới lại được khôi phục. Lúc đầu, các đội dự thi dùng thuyền nhỏ đánh cá của ngư dân. Năm 1995, Đồ Sơn có 3 thuyền rồng được đóng mới.

Năm 2000, đóng them 2 thuyền nữa, tổng cộng là 5 thuyền. Thuyền dài 15m, rộng 0,9m, có xương sống thuyền và các xương ngàn chống cho thuyền không bị lật trong khi bơi. Người ta còn làm đầu rồng bằng gỗ để nắp vào đầu thuyền mỗi khi đi thi bơi. CHƢƠNG II: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QLĐT.

- Luật nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Luật này quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở. + Nhà ở theo quy định của Luật này là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. - Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, luật này quy định về: hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng.

- Luật quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 29/06/2009, Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. - Luật đất đại số 13/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, luật này quy định về: quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu SV: Vũ Thị Minh Phượng - Kim Xuân Tập Lớp: QL1001 – ĐHDL Hải Phòng Trang 9 Lập hồ sơ quản lý quy hoạch khu du lịch khu II - Đồ sơn toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. - Luật bảo vệ môi tr ường 52/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005, luật này quy định về: hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Các nghị định , thông tƣ hƣớng dẫn.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của chính phủ về quy hoạch xây dựng ngày 24 tháng 1 năm 2005, nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, ngày 24 tháng 2 năm 2010. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của luật giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Nghị định số 29/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý kiến trúc đô thị ngày 27 tháng 2 năm 2007, nghị định này quy định về công tác quản lý kiến trúc đô thị, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị.

- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của chính phủ về quản lý cây xanh đô thị. - Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của bộ xây dựng về sử đổi bổ xung thông tư 04/2008/TT-BXD về hướng dẫn quản lý đường đô thị. - Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của bộ xây dựng về quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. CHƢƠNG III: HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. - Cách Hải Phòng 22 (km). Là khu vực trung tâm thuộc khu II ( là 1 trong 3 khu du lịch của Đồ Sơn). Thuộc địa giới hành chính của Phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn.

SV: Vũ Thị Minh Phượng - Kim Xuân Tập Lớp: QL1001 – ĐHDL Hải Phòng Trang 10 Lập hồ sơ quản lý quy hoạch khu du lịch khu II - Đồ sơn 2. Phạm vi nghiên cứu. Khu II – Đồ Sơn - Khu II khu du lịch nghỉ mát Đồ Sơn đã được xác định trong quy hoạch chi tiết 1/2000 của quận Đồ Sơn như sau: + Phía Đông và phía Tây giáp biển Đông. + Phía Bắc giáp núi Bà Di ( Khu I Đồ Sơn).

+ Phía Nam giáp núi Đầu Nở ( khu II Đồ Sơn). - Tổng diện tích khu trung tâm là 10,5 (ha), thuộc địa giới hành chính của phường Vạn Hương – Đồ Sơn. Khu II – Đồ Sơn chia ra làm 3 khu vực như sau: - Khu vực 1: Địa hình đồi núi (gồm 6 quả đồi có độ cao từ 24 ÷66 m). - Khu vực 2: Địa hình bằng phẳng, cao độ trung bình 6÷7 m.

- Khu vực 3: Bờ biển ( giáp ranh giữa đất bằng hoặc chân núi với mặt nước) gồm bãi cát phẳng (bãi tắm) và các bãi đá, đất bùn bị ngập nước theo thủy triều. Khu vực nghiên cứu là khu trung tâm – khu II – Đồ Sơn.: gồm địa hình bằng phẳng bên trên và bờ biển bên dưới. Khí hậu - Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình: 21,6oC. + Nhiệt độ cao nhất: 350C.

+ Nhiệt độ thấp nhất: 6,50C. - Gió: SV: Vũ Thị Minh Phượng - Kim Xuân Tập Lớp: QL1001 – ĐHDL Hải Phòng Trang 11 Lập hồ sơ quản lý quy hoạch khu du lịch khu II - Đồ sơn + Hướng gió: Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8): hướng gió chủ đạo Đông và Đông Nam. Mùa đông (từ tháng 9 đến tháng 4): hướng Đông và Đông Bắc. + Vận tốc gió trung bình 3,5 (m/s), vận tốc lớn nhất 45 ÷50 (m/s).

- Mưa: + Lượng mưa trung bình mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4): 262,1 (mm). + Lượng mưa trung bình vào mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 10): 1478,4 (mm). - Mực nước cao nhất: + 4,44 (m) ( vào thời điểm năm 1970 lịch triều 30 năm). - Mực nước thấp nhất: + 0,6 (m).

- Thủy triều: theo chế độ nhật triều thuần nhất. Địa chất công trình. Trong khu vực nghiên cứu, loại đất cát pha phân bố khá phổ biến. Chủ yếu là đất cát pha ven chân đồi có đá mồ côi tạo lực trượt lớn làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình có tải trọng tĩnh lớn.

Các công trình xây dựng ở đây có phần móng đều nằm chủ yếu trên tầng đất này, có cường độ chịu tải 0,9 ÷1,2 (kg/cm2). Địa chất thủy văn. Nước ngầm trong khu vực nghiên cứu nằm tản mạn trong cát và dưới đá cuội độ khoan sâu 9 ÷10 (m). - Khu II – Đồ Sơn có 3 khu vực cảnh quan chính: cảnh quan núi, đất bằng và bờ biển.

Đặc điểm như sau: + Cảnh quan khu vực đất bằng phẳng hoặc hơi trũng (nằm giữa các núi và tiếp giáp với dải đất ven biển nơi có địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ thuận lợi cho việc xây dựng công trình). Khu vực này rộng 65(ha). Bảng 1 Kí hiệu Tên Diện tích Đặc điểm Khoảng trũng giữa núi Bà Di và đồi Ông Đ1 Khu Bến Thốc 10,28 ha Giáp, đã có nhiều nhà nghỉ và đang xây dựng tiếp. Khu đồn Biên Giữa núi Bà Di, khu Bến Thốc, đồi Ông Đ2 5,57 ha Phòng Giáp và vùng biển phía Tây.

Khu đất thuộc Khu đất trũng giữa núi Rừng Đạt – Nà Đ3 3,54 ha Biệt thự 21 Hàu và Vụng Thốc. SV: Vũ Thị Minh Phượng - Kim Xuân Tập Lớp: QL1001 – ĐHDL Hải Phòng Trang 12 Lập hồ sơ quản lý quy hoạch khu du lịch khu II - Đồ sơn Khu giữa núi Rừng Đạt – Nà Hàu, núi Đ4 Khu bãi 2 10,62 ha Vung, núi cô tiên. Có số lượng nhà hang, khách sạn dày đặc nhất. Khu nhà nghỉ Dải chân núi Cô Tiên tiếp giáp biển, hình Đ5 2,23 ha Bộ xây dựng thành do lấn biển và xén chân núi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại công ty tnhh mtv long thịnh hưng khóa luận tốt nghiệp" cung cấp một cái nhìn chi tiết về các chiến lược và phương pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào việc phân tích thực trạng, chỉ ra những thách thức và đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và chuyên gia muốn hiểu sâu hơn về quy trình xuất khẩu và cách cải thiện nó trong bối cảnh kinh doanh hiện đại.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, hãy khám phá thêm bài viết Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại công ty tnhh mtv long thịnh hưng khóa luận tốt nghiệp để có thêm góc nhìn chuyên sâu và chi tiết hơn.