Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH MTV Long Thịnh Hưng và phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu từ năm 2020 – 2022 của công ty. Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu.1 Khái niệm và chức năng của ngoại thương 1. Khái niệm của ngoại thương “Là sự trao đổi hàng hóa giữa nước này với nước khác thông qua hoạt động mua và bán.
Trong đó, việc bán hàng hóa cho nước ngoài gọi là xuất khẩu, mua hàng hóa của nước ngoài gọi là nhập khẩu. Như vậy, nếu hoạt động trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi đó là ngoại thương” [1]. Chức năng của ngoại thương - Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước,đáp ứng sự cần thiết của tiêu dùng và sản xuất hàng hóa theo chất lượng, số lượng, địa điểm, mặt hàng và thời gian phù hợp với chi phí rẻ nhất. - Thông qua quá trình trên, ngoại thương có vai trò tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông.
Để hoàn thiện tốt các điều này, ngoại thương phải tổ chức đồng thời việc tiếp nhận, vận chuyển hàng hóa, phân loại, bảo quản và lắp ghép đồng bộ hàng hóa. - Sản xuất gắn liền với thị trường, kết nối các nền kinh tế thế giới với nhau, mở cửa nền kinh tế là chính sách cần thực hiện. - Chuyển hóa giá trị làm thay đổi cơ cấu kinh tế của tổng sản phẩm quốc nội và hàng hóa được sản xuất trong nước, thông qua điều này góp phần thoả mãn được tất cả yêu cầu của xã hội và cuộc sống, nâng cao mức hưởng thụ của người dân. Đây là chức năng quan trọng của ngoại thương, vì muốn làm được điều này ngoại thương phải tích cực phục vụ và làm phát triển sản xuất, bảo quản lưu thông.
Các chức năng trên được thực hiện thông qua hoạt động của nhân viên kinh doanh, các doanh nghiệp. Để thực thi những điều trên một cách có hiệu quả, ngoại thương cần có sự hỗ trợ của Nhà nước. Nhà nước quản lý hoạt động ngoại thương theo cơ chế thích hợp theo các giai đoạn phát triển.2 Nhiệm vụ và vai trò của hoạt động xuất khẩu 1.1 Nhiệm vụ của xuất khẩu - Phải ra sức khai thác mọi nguồn lực của đất nước một cách hiệu quả (vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, trang thiết bị,…) - Nâng cao trình độ sản xuất để gia tăng sản lượng và doanh số xuất khẩu. - Tạo ra các (nhóm) sản phẩm xuất khẩu quan trọng, phục vụ nhu cầu của thị trường, khách hàng trong và ngoài nước về số lượng và chất lượng, bảo đảm có sức hút và khả năng cạnh tranh mạnh mẽ.2 Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế Xuất khẩu là nguồn vốn chính để nhập khẩu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước: Công nghiệp hóa đất nước theo từng giai đoạn là con đường tất yếu để giảm tình trạng nghèo đói, kém phát triển.
Để làm được điều này trong một thời gian ngắn cần một lượng vốn rất lớn để nhập khẩu thiết bị, máy móc, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn chính để nhập khẩu và công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm phát triển về sản xuất: Trên thế giới diễn ra những thay đổi lớn về cơ cấu sản xuất và tiêu dùng. Nó là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghệ và khoa học hiện đại.
Xu thế phát triển của kinh tế thế giới phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa là tất yếu đối với nước ta. Đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chúng ta có hai cách để nhìn nhận về ảnh hưởng của xuất khẩu. Thứ nhất, vì sản xuất vượt quá nhu cầu trong nước nên xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm dư thừa. Khi nền kinh tế còn lạc hậu, kém phát triển, sản xuất về cơ bản không đáp ứng tiêu dùng, nếu chỉ thụ động đợi sản xuất “dư thừa” thì xuất khẩu sẽ thấp và tăng trưởng chậm.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, kinh tế sẽ rất chậm. 4 Hai là để tổ chức sản xuất thì phải coi thị trường, nhất là thị trường thế giới là hướng quan trọng. Tầm nhìn này bắt đầu từ nhu cầu tổ chức sản xuất của thị trường thế giới. Điều này đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho phát triển sản xuất.
Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở: - Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có điều kiện phát triển. - Xuất khẩu tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ, đóng góp ổn định và phát triển sản xuất. - Xuất khẩu tạo điều kiện tăng nguồn cung đầu vào, nâng cao năng lực sản xuất nội địa. - Xuất khẩu tạo tiền đề kinh tế- kỹ thuật để nâng cao và tăng cường năng lực sản xuất quốc gia.
Điều đó có nghĩa xuất khẩu là phương thức chủ yếu để tạo ra kỹ thuật và vốn, công nghệ từ nước ngoài vào trong nước, nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới. - Hàng hóa trong nước sẽ cạnh tranh được trên thị trường thế giới về chất lượng, giá cả,…thông qua xuất khẩu. Sự cạnh tranh này buộc ta cần tổ chức lại sản xuất, cơ cấu lại sản xuất. Xuất khẩu luôn có thể thích ứng với thị trường.
- Xuất khẩu cũng yêu cầu các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, nâng cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất mở rộng thị trường. Xuất khẩu cải thiện đời sống nhân dân và tác động tích cực đến việc giải quyết việc làm của người dân: Tác động của xuất khẩu đối với đời sống và việc làm rất đa dạng: - Thứ nhất, sản xuất, chế biến và dịch vụ xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động trực tiếp làm việc. - Xuất khẩu sinh ra vốn cho nhập khẩu những sản phẩm cơ bản phục vụ trực tiếp đời sống và giải quyết nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân. - Quan trọng trên hết xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất, làm tăng cả quy mô và tốc độ sản xuất, các ngành nghề cũ được phục hồi, ngành mới ra đời, 5 đời sống nhân dân ổn định hơn, năng suất lao động cao hơn, lao động được sử dụng nhiều hơn đáp ứng sự phân công lao động mới.
Xuất khẩu là tiền đề để thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại: Chúng ta có thể nhìn thấy xuất khẩu có tác động qua lại với các quan hệ kinh tế đối ngoại và chúng phụ thuộc lẫn nhau. Có thể các hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời trễ hơn so với hoạt động xuất khẩu, nhưng hoạt động xuất khẩu tạo điều kiện cho các quan hệ này phát triển. Ví dụ, xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế,… Tóm lại, đối với sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa đất nước thì đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có tầm quan trọng chiến lược.3 Giao dịch quốc tế Hiện nay, những hình thức giao dịch quốc tế phổ biến được các doanh nghiệp sử dụng đó là: giao dịch qua trung gian, hình thức giao dịch trực tiếp và hình thức gia công.1 Hình thức giao dịch trực tiếp(hay còn gọi là XNK trực tiếp) 1.1 Khái niệm “Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc, thống nhất về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác” [2].2 Ưu điểm - Để người bán đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường thì người xuất khẩu cần phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, giá cả. - Lợi nhuận của người bán không bị chia sẻ.
- Giúp người bán xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp.3 Nhược điểm - Chi phí nghiên cứu, tiếp thị ở thị trường nước ngoài cao nên các doanh nghiệp quy mô bé, vốn thấp nhận ủy thác XNK sẽ có lợi hơn. - Kinh doanh XNK trực tiếp đòi hỏi cán bộ XNK phải giỏi về: năng lực đàm phán, trình độ ngoại ngữ, hiểu biết về Incoterms và các tập quán thương mại quốc 6 tế; nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo. Khi tiếp cận với thị trường thế giới thì các yếu tố trên là những yếu điểm của các doanh nghiệp ở Việt Nam.2 Giao dịch qua trung gian 1.1 Khái niệm “Giao dịch qua trung gian là hình thức mua bán quốc tế với sự trợ giúp của bên trung gian thứ ba. Người thứ ba được hưởng một số tiền nhất định.
Người trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là đại lý và mô giới” [3].2 Ưu điểm - Người trung gian thường là người có kiến thức tiếp cận thị trường, luật pháp và phong tục địa phương. Họ có khả năng đẩy nhanh các giao dịch và giảm rủi ro cho bên ủy thác. - Người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định. Vì vậy khi hợp tác với họ, bên ủy thác không cần phải trực tiếp đầu tư trong nước để tiêu thụ hàng hóa.
- Người gửi hàng có thể giảm chi phí vận chuyển nhờ dịch vụ của người trung gian trong việc phân loại và lựa chọn bao bì.3 Nhược điểm - Người ủy thác mất đi sự liên hệ trực tiếp với thị trường - Các yêu cầu của đại lý và mô giới đưa ra thì công ty phải đáp ứng - Lợi nhuận của công ty sẽ bị chia sẻ - Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng 1.3 Hình thức gia công 1.1 Khái niệm “Gia công xuất khẩu là việc doanh nghiệp gia công ở nước ngoài cung cấp theo mẫu, quy cách cho trước dưới dạng máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm. Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để thanh toán”[4] .2 Ưu điểm - Có sẵn thị trường tiêu thụ và không tốn chi phí bán sản phẩm xuất khẩu. - Vốn đầu tư cho sản xuất ít.
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. - Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì.3 Nhược điểm - Tính bị động cao: do tất cả hoạt động của công ty nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công.