Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động thương mại và giao thương dịch vụ không ngừng mở rộng, kéo theo sự gia tăng về nhu cầu thanh toán an toàn, nhanh chóng và đa dạng. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội tiếp cận công nghệ ngân hàng hiện đại, thúc đẩy các ngành dịch vụ du lịch, thương mại và gia tăng doanh số giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, thị trường thẻ tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn non trẻ, chịu sự chi phối bởi thói quen sử dụng tiền mặt của người dân và áp lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tiềm lực mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động từ tháng 09/2011, là đơn vị gia nhập thị trường thẻ muộn hơn so với nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù Trung tâm thẻ đã được thành lập và đạt được một số kết quả ban đầu, hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế về quy mô, mạng lưới chấp nhận thẻ và năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Đặng Thanh Phụng Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng SHB Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ của chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khái niệm thẻ thanh toán được trích dẫn theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng. Tác giả phân loại thẻ theo bốn tiêu thức: công nghệ sản xuất (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh Smart Card); chủ thể phát hành (thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành, thẻ liên kết); tính chất thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt tự động ATM); và phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế). Đồng thời, quy trình phát hành, thanh toán và tra soát xử lý khiếu nại nghiệp vụ thẻ được chuẩn hóa theo tài liệu quản trị ngân hàng thương mại của Nguyễn Minh Kiều (2009).
Để đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ từ góc nhìn khách hàng, nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) kết hợp mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Bộ thang đo hiệu chỉnh gồm 5 nhân tố với 15 biến quan sát cụ thể:
- Độ tin cậy (3 biến): Thực hiện dịch vụ đúng như giới thiệu; thực hiện đúng ngay từ lần đầu tiên; giải quyết thỏa đáng thắc mắc và khiếu nại.
- Mức độ đáp ứng (3 biến): Phục vụ nhanh chóng, kịp thời; hướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ hiểu; sẵn sàng giúp đỡ khách hàng.
- Sự đảm bảo (3 biến): Phục vụ lịch thiệp, nhã nhặn; tạo sự tin tưởng đối với khách hàng; tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Sự đồng cảm (3 biến): Hiểu được nhu cầu khách hàng; thể hiện sự quan tâm đến cá nhân khách hàng; không để khách hàng chờ đợi lâu.
- Tính hữu hình (3 biến): Hệ thống ATM/POS phân bố rộng khắp; chất lượng phôi thẻ tốt; mức độ bất tiện khi giao dịch tại máy ATM.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của các phòng ban tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017, các văn kiện, nghị quyết, tạp chí chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra trực tiếp khách hàng giao dịch tại quầy của SHB Chi nhánh Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Cochran (1997):
$$n = \frac{Z^2 \times p \times q}{e^2} = \frac{1{,}96^2 \times 0{,}5 \times 0{,}5}{0{,}10^2} = 96{,}04 \approx 96$$
(với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$, độ tin cậy 95%, sai số $e = 10%$, $p = q = 0{,}5$). Tác giả đã phát ra 110 phiếu khảo sát để dự phòng sai sót và thu về dữ liệu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả tần số, phương pháp phân tổ, phương pháp hạch toán kinh tế (tính toán chi phí, doanh số, doanh thu) và kiểm định One-Sample T-Test để kiểm định giá trị trung bình của thang đo Likert 5 mức độ so với giá trị kiểm định kỳ vọng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành thẻ thanh toán từ tấm thẻ đầu tiên của Western Union năm 1914, Bell System Credit Card của AT&T thập niên 1930, Charge-It của John Biggins năm 1945, đến thẻ BankAmericard năm 1960 (sau đổi tên thành Visa năm 1977) và thẻ Master Charge năm 1966 (đổi tên thành MasterCard năm 1979). Tại Việt Nam, dịch vụ thẻ bắt đầu từ năm 1990 khi Vietcombank ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ VISA với ngân hàng BFCE (Pháp).
Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động dịch vụ thẻ bao gồm: các chủ thể tham gia (chủ thẻ chính/phụ, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ ĐVCNT, tổ chức thẻ quốc tế); lợi ích của thẻ đối với từng chủ thể; và ba quy trình nghiệp vụ cốt lõi (phát hành thẻ, thanh toán thẻ, tra soát giải quyết khiếu nại qua 8 bước luân chuyển chứng từ).
Nội dung phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại được xác định gồm cả chiều rộng lẫn chiều sâu: phát triển tính đa dạng và tiện ích sản phẩm, gia tăng thị phần, thúc đẩy tăng trưởng doanh số và thu nhập từ phí dịch vụ, mở rộng mạng lưới ATM/POS, tăng số dư tiền gửi thanh toán và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các nhân tố tác động được chia thành nhân tố chủ quan (định hướng chiến lược, chất lượng nhân sự, trình độ công nghệ, chính sách marketing, quản trị rủi ro) và nhân tố khách quan (thói quen dùng tiền mặt, môi trường pháp lý, trình độ khoa học công nghệ, áp lực cạnh tranh).
Bên cạnh đó, chương 1 tổng kết bài học kinh nghiệm từ ba ngân hàng tại thị trường Huế và Việt Nam:
- Vietcombank Chi nhánh Huế: Đa dạng hóa dòng sản phẩm (Connect 24 với hơn 4 triệu thẻ toàn hệ thống, Connect 24 Visa, American Express) và phát triển mạnh mạng lưới hạ tầng.
- Sacombank Chi nhánh Huế: Tiên phong khai thác thị trường thẻ quốc tế, sở hữu mạng lưới gần 600 máy POS tính đến ngày 31/12/2017.
- DongA Bank Chi nhánh Huế: Sáng lập liên minh chuyển mạch thẻ VNBC năm 2005, vận hành hệ thống 1.200 máy ATM và 1.500 máy POS toàn quốc với 8 dòng thẻ chuyên biệt.
Từ đó, tác giả rút ra 4 bài học cho SHB Huế: xây dựng chính sách khách hàng chuẩn mực; đầu tư công nghệ thông tin có trọng điểm; tích hợp đa tiện ích bảo mật trên thẻ; và đa dạng hóa danh mục dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking).
Chương 2: Thực trạng về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (thành lập năm 1993, tính đến 31/03/2018 tổng tài sản đạt 286 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ và mạng lưới hơn 500 điểm giao dịch tại Việt Nam, Lào, Campuchia với hơn 12.000 cán bộ nhân viên, phục vụ gần 4 triệu khách hàng). SHB Chi nhánh Huế được thành lập ngày 09/09/2011 theo Quyết định số 271/QĐ-HĐQT, đăng ký kinh doanh số 1800278630-063 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 06/05/2014), đặt trụ sở tại số 28 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức của chi nhánh vận hành theo Quyết định số 96/QĐ-HĐQT ngày 23/02/2018, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Phó Giám đốc phụ trách vận hành) cùng các phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Thẩm định, Phòng Hỗ trợ tín dụng, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Kế toán, Tổ Công nghệ thông tin và 2 Phòng giao dịch trực thuộc.
Tác giả thống kê và phân tích chi tiết biến động nguồn nhân lực của SHB Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017:
| Tiêu thức phân loại |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
52 |
55 |
62 |
+3 |
+5,8% |
+7 |
+12,7% |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam (người / %) |
22 (42,3%) |
24 (44,0%) |
26 (41,9%) |
+2 |
+9,1% |
+2 |
+8,3% |
| - Nữ (người / %) |
30 (57,7%) |
31 (56,0%) |
36 (58,1%) |
+1 |
+3,3% |
+5 |
+16,1% |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học (người / %) |
3 (5,8%) |
4 (7,3%) |
6 (9,7%) |
+1 |
+33,3% |
+2 |
+50,0% |
| - Đại học (người / %) |
47 (90,4%) |
49 (89,1%) |
53 (85,5%) |
+2 |
+4,3% |
+4 |
+8,2% |
| - Trung cấp, lao động khác (người / %) |
2 (3,8%) |
2 (3,6%) |
3 (4,8%) |
0 |
0,0% |
+1 |
+50,0% |
Dữ liệu cho thấy đội ngũ nhân sự tăng từ 52 người năm 2015 lên 62 người năm 2017; tỷ trọng lao động nữ duy trì ở mức cao (56% – 58,1%); trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 95% tổng số lao động, trong đó nhân sự có trình độ trên đại học tăng trưởng mạnh (tăng 33,3% năm 2016 và tăng 50,0% năm 2017).
Nội dung phân tích thực trạng dịch vụ thẻ tại chi nhánh tập trung vào danh mục sản phẩm (chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa SHB AutoCard, các sản phẩm thẻ quốc tế), hạn mức giao dịch, số lượng thẻ phát hành, số lượng đơn vị chấp nhận thẻ ĐVCNT và doanh số thanh toán thẻ qua các năm 2015 – 2017. Đồng thời, tác giả xử lý kết quả khảo sát 110 khách hàng để đánh giá mức độ hài lòng và nhận định của khách hàng đối với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL/SERVPERF.
Đánh giá chung về hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh:
- Kết quả đạt được: Tốc độ phát hành thẻ và doanh số thanh toán có sự tăng trưởng; chất lượng phục vụ của đội ngũ giao dịch viên được khách hàng đánh giá tích cực về thái độ nhã nhặn, tinh thần trách nhiệm; công tác xử lý tra soát và bảo mật bước đầu được kiểm soát tốt.
- Hạn chế: Số lượng ĐVCNT và máy POS lắp đặt còn quá khiêm tốn so với các đối thủ trên địa bàn (như Sacombank với gần 600 POS); mạng lưới ATM phân bố thưa thớt; sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế chưa phát triển mạnh; khách hàng còn gặp một số bất tiện kỹ thuật khi giao dịch tại máy ATM.
- Nguyên nhân: SHB Huế gia nhập thị trường muộn; ngân sách marketing và truyền thông sản phẩm thẻ tại địa phương còn hạn chế; thói quen dùng tiền mặt của dân cư địa bàn còn phổ biến; sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng có bề dày mạng lưới như Vietcombank, VietinBank, BIDV, Sacombank.
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Huế
Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện đại của Hội đồng quản trị SHB và kết quả phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với dịch vụ thẻ tại thị trường Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa các dòng thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương hiệu liên kết với các trường đại học, doanh nghiệp, chuỗi siêu thị; tích hợp thêm tiện ích thanh toán hóa đơn tự động và thương mại điện tử.
- Tăng cường công tác marketing và chăm sóc khách hàng: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu thẻ SHB qua các kênh trực tiếp và kỹ thuật số; xây dựng chính sách ưu đãi điểm thưởng, chiết khấu liên kết cho chủ thẻ; nâng cao chất lượng tư vấn tại quầy.
- Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các đơn vị chấp nhận thẻ: Khảo sát và lắp đặt thêm máy POS tại các khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch, trung tâm thương mại trên địa bàn Huế; hợp tác chặt chẽ và chia sẻ phí ưu đãi với các ĐVCNT.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: Thường xuyên đào tạo chuyên sâu về quy trình phát hành thẻ, kỹ năng xử lý khiếu nại, kỹ năng bán chéo sản phẩm thẻ cho nhân viên Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Dịch vụ khách hàng.
- Tăng cường yếu tố công nghệ trong dịch vụ: Nâng cấp hệ thống đường truyền kết nối ATM/POS để hạn chế lỗi giao dịch; chuyển đổi thẻ từ sang công nghệ thẻ chip EMV không tiếp xúc (contactless) nhằm tăng cường độ an toàn và tốc độ xử lý.
- Quản trị rủi ro trong phát triển dịch vụ thanh toán thẻ: Hoàn thiện quy trình nhận diện gian lận thẻ, bảo mật dữ liệu khách hàng; tăng cường giám sát các giao dịch thanh toán bất thường tại các ĐVCNT và cây ATM.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ theo đúng định hướng thị trường: Phân đoạn thị trường mục tiêu (học sinh sinh viên, cán bộ công chức, tiểu thương, khách du lịch) để cung cấp các gói sản phẩm thẻ phù hợp với từng phân khúc thu nhập.
- Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân: Đẩy mạnh dịch vụ trả lương qua tài khoản cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tạo cơ sở phát hành thẻ ghi nợ nội địa số lượng lớn và tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn.
Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt; ban hành các chính sách khuyến khích người tiêu dùng và cơ sở kinh doanh sử dụng phương tiện thanh toán điện tử.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường kết nối hạ tầng chuyển mạch thanh toán liên ngân hàng thống nhất; hoàn thiện cơ chế biểu phí dịch vụ thẻ hợp lý và đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát an ninh thanh toán thẻ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý, quy trình nghiệp vụ phát hành, thanh toán và tra soát xử lý khiếu nại trong kinh doanh thẻ ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực nghiệm đa chiều: Khóa luận kết hợp phân tích số liệu nội bộ về cơ cấu nhân sự (52 lao động năm 2015 lên 62 lao động năm 2017; nhân sự trên đại học tăng từ 5,8% lên 9,7%) và hoạt động kinh doanh của chi nhánh với dữ liệu điều tra thực tế từ 110 khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ứng dụng mô hình chuẩn hóa: Vận dụng mô hình SERVQUAL/SERVPERF với 5 thành phần (15 tiêu chí đánh giá) và kiểm định thống kê qua phần mềm SPSS để nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng ATM/POS và tiện ích thẻ tại chi nhánh.
- Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất đồng bộ 8 nhóm giải pháp chuyên môn và ma trận SWOT gắn liền với thực tế hoạt động của SHB Chi nhánh Huế, giúp định hướng kế hoạch mở rộng thị phần dịch vụ thẻ bán lẻ tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích hoạt động của một chi nhánh ngân hàng (SHB Huế) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017, chưa bao quát phạm vi toàn hệ thống ngân hàng hoặc so sánh đa chi nhánh trên toàn miền Trung.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do rào cản tiếp cận dữ liệu khách hàng toàn diện, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch với cỡ mẫu 110 phiếu, có thể chưa phản ánh trọn vẹn đặc tính của nhóm khách hàng sử dụng thẻ quốc tế hoặc khách hàng doanh nghiệp liên kết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích tác động của ngân hàng số (Digital Banking), ví điện tử và các giải pháp thanh toán di động (Mobile Contactless, QR Pay) đối với hành vi sử dụng thẻ thanh toán của người tiêu dùng trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh doanh Thương mại đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ hoặc quản trị nghiệp vụ thẻ thanh toán.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát và xây dựng khung thang đo 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng dựa trên SERVQUAL/SERVPERF.
- Phương pháp xác định cỡ mẫu điều tra theo công thức Cochran (1997) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Quy trình mô tả nghiệp vụ phát hành, thanh toán và tra soát khiếu nại thẻ ngân hàng thương mại.
- Cấu trúc xây dựng báo cáo phân tích thực trạng nguồn lực, kết quả hoạt động và đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính tại chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu tổng quát và 3 nhiệm vụ cụ thể của khóa luận là gì?
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế. Ba mục tiêu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại; (2) Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Huế; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh trong thời gian tới.
2. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ thẻ?
Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) với bộ thang đo hiệu chỉnh gồm 5 thành phần (15 biến quan sát): Độ tin cậy (3 biến), Mức độ đáp ứng (3 biến), Sự đảm bảo (3 biến), Sự đồng cảm (3 biến) và Tính hữu hình (3 biến), được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.
3. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1997) với mức ý nghĩa 5%, độ tin cậy 95%, sai số cho phép 10% và tỷ lệ ước lượng $p = q = 0{,}5$, tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 96. Tác giả đã tiến hành phát ra 110 bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng thực hiện giao dịch thẻ tại quầy của SHB Chi nhánh Huế.
4. Tình hình lao động tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017 có sự thay đổi như thế nào?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 52 người năm 2015 lên 55 người năm 2016 (tăng 5,8%) và đạt 62 người năm 2017 (tăng 12,7%). Lao động nữ chiếm đa số, dao động từ 56,0% đến 58,1%. Về trình độ học vấn, cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 85% và trình độ trên đại học tăng từ 3 người (5,8% năm 2015) lên 6 người (9,7% năm 2017, tốc độ tăng trưởng 50% so với năm 2016).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển dịch vụ thẻ tại SHB Huế?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về sản phẩm; (2) Tăng cường công tác marketing và chăm sóc khách hàng; (3) Mở rộng mạng lưới dịch vụ và đơn vị chấp nhận thẻ ĐVCNT; (4) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực; (5) Tăng cường yếu tố công nghệ trong dịch vụ; (6) Quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ; (7) Xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ theo định hướng thị trường; (8) Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân và trả lương qua thẻ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Phụng Thư đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại và phản ánh thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ và xử lý khảo sát 110 khách hàng dựa trên mô hình SERVQUAL/SERVPERF, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng các hạn chế về mạng lưới chấp nhận thẻ và hạ tầng giao dịch tại địa phương. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại SHB Chi nhánh Huế.