Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Duy Thịnh" do sinh viên Phạm Thị Lý (lớp QT1201N, mã sinh viên 120938) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Nhàn tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2012).

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm kim khí, vòng bi, phụ tùng cơ khí và dịch vụ vận tải tại thị trường thành phố Hải Phòng. Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động, việc quản lý và điều hành các luồng tiền tệ, bảo toàn và phát triển vốn, kiểm soát công nợ cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển có lãi, doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hành phân tích tình hình tài chính định kỳ, nhằm nhận diện những điểm mạnh để phát huy và phát hiện các rủi ro, yếu kém trong cấu trúc tài chính để kịp thời khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh trong giai đoạn hai năm 2010 và 2011.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát nợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh (địa chỉ trụ sở chính: số 26, tầng 1, chợ Sắt, phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và thực trạng kinh doanh được thu thập và phân tích trong 2 năm tài chính 2010 và 2011; thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp từ ngày 02 tháng 04 năm 2012 đến ngày 07 tháng 07 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và hệ thống hạch toán kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và các khái niệm: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh. Tác giả phân loại và sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính căn bản dựa trên hai biểu mẫu báo cáo tài chính chủ chốt: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Các chỉ tiêu tài chính được đề cập và áp dụng:
    • Phân tích cơ cấu: Đánh giá cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($A_2$), hệ số khả năng thanh toán nhanh ($A_4$).
    • Khả năng sinh lời: Doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return on Equity) và hiệu suất sử dụng vốn.
  • Khung pháp lý: Luật Doanh nghiệp điều chỉnh loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định của Bộ luật Lao động về quản lý lao động, tiền lương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp lý luận từ tài liệu chuyên ngành quản trị tài chính doanh nghiệp để xây dựng khung phân tích; phân tích các số liệu thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (mức tăng/giảm về số tiền giữa năm 2011 và năm 2010) và so sánh tương đối (tỷ lệ tăng trưởng % và sự thay đổi tỷ trọng cơ cấu %) nhằm đánh giá xu hướng biến động của từng khoản mục tài chính qua các năm (năm N và năm N+1).
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán các tỷ số cơ cấu nguồn vốn, tỷ suất lợi nhuận và các hệ số thanh toán để nhận định tình trạng tài chính độc lập hay phụ thuộc của đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các sổ kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh cung cấp trong hai năm 2010 và 2011, kết hợp cùng các hồ sơ pháp lý, danh mục đơn giá hàng hóa và báo cáo nhân sự nội bộ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung khóa luận được bố cục thành 3 phần chính theo đúng đề cương nghiên cứu:

Phần I: Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính tại doanh nghiệp

Phần thứ nhất tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp, vai trò của quản trị tài chính đối với sự vận hành của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ mục tiêu của phân tích tài chính là nhằm cung cấp hệ thống thông tin kinh tế - tài chính chuẩn xác cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ việc ra quyết định.

Chương này trình bày chi tiết phương pháp luận phân tích tài chính thông qua việc đọc hiểu và phân tích các báo cáo tài chính trọng yếu. Các nội dung phân tích cốt lõi bao gồm: phân tích quy mô và cơ cấu tài sản; phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn; phân tích các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp (bao gồm hệ số thanh toán ngắn hạn $A_2$ và hệ số thanh toán nhanh $A_4$); phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Tác giả thiết lập biểu mẫu bảng so sánh biến động giữa các kỳ kế toán (năm N và năm N+1) theo cả số tuyệt đối lẫn số tương đối (tỷ lệ phần trăm).

Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh

Phần thứ hai trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức, ngành nghề kinh doanh và phân tích số liệu tài chính thực tế của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Duy Thịnh (tên giao dịch quốc tế: DUY THINH COMMERCE COMPANY LIMITED, tên viết tắt: DTCO, LTD.), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202001172 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Trụ sở chính đặt tại số 26, tầng 1, chợ Sắt, phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Thịnh; tài khoản ngân hàng số 102010000213556 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
  • Chức năng, nhiệm vụ: Công ty kinh doanh bán buôn, bán lẻ các mặt hàng kim khí, vòng bi các loại, gioăng, phớt, dây curoa; vật tư máy móc, thiết bị, phụ tùng công nghiệp và vận tải; sản phẩm cơ khí; dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy công cụ cho sản xuất nhỏ; dịch vụ vận tải đường bộ và bốc xếp hàng hóa.
  • Mô hình cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất), Giám đốc (điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày), cùng 4 phòng ban chuyên môn là Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Điều phối vận tải và Phòng Tài chính - Kế toán. Hội đồng thành viên nắm quyền phê duyệt các phương án phát triển, thay đổi vốn điều lệ, các dự án đầu tư và hợp đồng vay/bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên; quy chế công ty quy định mọi hợp đồng kinh tế của công ty với thành viên, Giám đốc hoặc người liên quan phải thông báo trước ít nhất 15 ngày.
  • Tình hình lao động: Năm 2010 công ty có 30 lao động, sang năm 2011 tăng lên 32 lao động (tăng 2 người, tương ứng mức tăng 6,67%).
  • Danh mục sản phẩm và đơn giá tiêu biểu: Vòng bi Nhật 6403 (220.000 đồng), Cao su silicon 2+3 ly (140.000 đồng/kg), Gioăng cao su Φ130-Φ40 (86.000 đồng/bộ), Phớt bơm nhọn Φ28 (55.000 đồng/bộ), Vòng bi gối đỡ UCP 204 (52.000 đồng/bộ), Dây curoa B71 (30.000 đồng/sợi), Vòng chặn trục tung Φ47xΦ50 (500 đồng), Phớt thủy lực Φ140-Φ170.
  • Thực trạng cơ cấu nguồn vốn qua 2 năm:
    • Năm 2010: Nợ phải trả chiếm 60%, Vốn chủ sở hữu chiếm 40% tổng nguồn vốn.
    • Năm 2011: Nợ phải trả giảm xuống chiếm 58%, Vốn chủ sở hữu tăng lên chiếm 42% tổng nguồn vốn.
    • Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng thêm đạt mức ghi nhận 854,4... đồng.
    • Cơ cấu tài sản có đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (các chỉ số phản ánh 99,87% và 94,...%; 76,48% và 72,06%), phù hợp với tính chất của đơn vị thương mại lưu chuyển hàng kim khí, phụ tùng.
  • Tình hình doanh thu và kết quả: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 có sự biến động theo từng nhóm sản phẩm; nhóm phụ tùng máy móc ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 29,61% (tăng 199.302... đồng), một số mặt hàng kim khí có sự sụt giảm (-21,22%), tỷ trọng doanh thu cung cấp dịch vụ đạt 57,23%.

Phần III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh

Trên cơ sở kết quả phân tích ở Phần II, tác giả đưa ra định hướng và các giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp kiểm soát nợ và củng cố cơ cấu nguồn vốn: Từng bước giảm tỷ trọng nợ phải trả (vốn đang chiếm tới 58% - 60% tổng nguồn vốn) để giảm thiểu áp lực tài chính; đẩy mạnh quản trị các khoản phải thu và thu hồi công nợ tồn đọng nhằm bảo toàn vốn kinh doanh.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường: Rà soát danh mục hàng hóa, tập trung khai thác các mặt hàng phụ tùng kim khí và vòng bi có tốc độ luân chuyển nhanh và tỷ suất sinh lời tốt; đẩy mạnh mảng dịch vụ vận tải đường bộ để tăng nguồn thu.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và định mức chi phí: Tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh trong việc xây dựng dự toán đấu thầu và hợp đồng kinh tế; kiểm soát chặt chẽ chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển nhằm tối đa hóa lợi nhuận thực hiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh trong giai đoạn 2010 - 2011 bằng hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Biến động (2011 so với 2010)
Tỷ trọng Nợ phải trả % 60,00 58,00 Giảm 2,00%
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu % 40,00 42,00 Tăng 2,00%
Quy mô lao động Người 30 32 Tăng 2 người (+6,67%)
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn % > 94,00 > 94,00 Chiếm tỷ trọng áp đảo

Các kết quả và đề xuất chính của tác giả:

  • Về cơ cấu vốn: Doanh nghiệp đã có chuyển biến tích cực khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 40% lên 42% (mức tăng giá trị vốn chủ sở hữu đạt 854,4... đồng), giảm tỷ trọng nợ phải trả từ 60% xuống 58%, giúp tăng tính độc lập tài chính cho doanh nghiệp.
  • Về quản trị nhân sự: Lực lượng lao động được mở rộng thêm 6,67% (từ 30 lên 32 người) để đáp ứng nhu cầu gia tăng của dịch vụ vận tải và phân phối hàng hóa.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất: Tập trung vào việc tái cấu trúc các khoản nợ, quản lý dòng tiền hàng ngày, kiểm soát công nợ khách hàng, tối ưu hóa danh mục phụ tùng cơ khí (vòng bi, gioăng phớt, dây curoa) và tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ đối với các hợp đồng kinh tế theo thẩm quyền của Hội đồng thành viên và Giám đốc.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu việc cung cấp một báo cáo phân tích tài chính toàn diện đầu tiên tại công ty cho giai đoạn 2010 - 2011, giúp ban lãnh đạo (Hội đồng thành viên, Giám đốc) có cơ sở số liệu cụ thể để đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và hoạch định phương hướng tài chính cho các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu hai năm kế toán liên tiếp (năm 2010 và năm 2011), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn từ 3 đến 5 năm để đánh giá đầy đủ quy luật vận động tài chính của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về đối tượng: Đề tài tập trung chuyên sâu vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh) thuộc phân khúc thương mại vật tư kim khí - phụ tùng công nghiệp và vận tải quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng, do đó các chỉ số phản ánh tính chất đặc thù của mô hình kinh doanh này (tài sản ngắn hạn chiếm đa số, nợ chiếm xấp xỉ 60%) chứ chưa mang tính đại diện cho toàn ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích dòng tiền (lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và gián tiếp) qua chuỗi thời gian dài hơn; nghiên cứu tác động của các chính sách tín dụng ngân hàng, biến động giá nhập khẩu vòng bi và phụ tùng đến chi phí vốn của doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận và triển khai một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính theo chuẩn mực; cung cấp ví dụ thực tế về cách thức lập bảng so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và vẽ biểu đồ cơ cấu vốn chủ sở hữu/nợ phải trả.
  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Kế toán: Phần phân tích thực trạng cung cấp bộ tư liệu thực tế về hệ thống tài khoản, cách thu thập số liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối linh kiện cơ khí, máy công cụ và dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng và cơ chế phân quyền, kiểm soát hợp đồng kinh tế giữa Hội đồng thành viên và Giám đốc tại công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên.
    • Bảng danh mục sản phẩm, đơn giá thực tế của các loại phụ tùng công nghiệp (gioăng, phớt, dây curoa, vòng bi) và bảng đối chiếu cơ cấu nguồn vốn hai năm 2010 - 2011.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty có trụ sở tại số 26, tầng 1, chợ Sắt, phường Quang Trung, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn bán lẻ sản phẩm kim khí, vòng bi, gioăng, phớt, dây curoa; vật tư máy móc phụ tùng công nghiệp và vận tải; sản phẩm cơ khí; sửa chữa, lắp đặt máy công cụ; dịch vụ vận tải đường bộ và xếp dỡ hàng hóa.

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty áp dụng cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng. Cơ quan quyết định cao nhất là Hội đồng thành viên, điều hành trực tiếp là Giám đốc (Nguyễn Văn Thịnh). Các bộ phận tham mưu gồm 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Điều phối vận tải và Phòng Tài chính - Kế toán.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh biến động như thế nào giữa năm 2010 và năm 2011?
Năm 2010, nợ phải trả chiếm 60% và vốn chủ sở hữu chiếm 40% tổng nguồn vốn. Đến năm 2011, tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống còn 58%, trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên đạt 42% (vốn chủ sở hữu tăng thêm 854,4... đồng).

4. Quy mô nhân sự của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2010 công ty có quy mô 30 người, sang năm 2011 tăng lên 32 người, tương ứng với số lượng tăng thêm là 2 người và tỷ lệ tăng trưởng nhân sự đạt 6,67%.

5. Khóa luận sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào trong chương lý luận để làm khung đánh giá?
Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu cơ bản gồm: chỉ tiêu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($A_2$), hệ số khả năng thanh toán nhanh ($A_4$), chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lý đã hoàn thành nhiệm vụ phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Duy Thịnh trong giai đoạn hai năm 2010 và 2011 trên cơ sở hệ thống hóa lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra chuyển biến tích cực trong việc gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 40% lên 42% và giảm tỷ lệ nợ phải trả từ 60% xuống 58%, đồng thời phản ánh đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm đa số của một doanh nghiệp thương mại vật tư kim khí. Các giải pháp đề xuất tập trung đúng vào yêu cầu kiểm soát nợ, thu hồi công nợ và tối ưu hóa danh mục mặt hàng kinh doanh, tạo tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.