Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích chính sách sản phẩm của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ đối với dòng sản phẩm máy tính để bàn" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Kiều Vui (lớp K47 - Marketing, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Lê Quang Trực. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng cao, kéo theo sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng thiết bị và dịch vụ công nghệ.

Trên bình diện quốc tế, năm 2016 ghi nhận sự sụt giảm doanh số máy vi tính để bàn và máy tính xách tay năm thứ năm liên tiếp; theo số liệu của Gartner, tổng lượng máy tính cá nhân tiêu thụ toàn cầu đạt 269,7 triệu chiếc (giảm 6,2% so với năm 2015), trong khi số liệu từ IDC ghi nhận 260 triệu chiếc (giảm 5,7%). Tại thị trường nội địa, đặc biệt là địa bàn thành phố Huế, nhu cầu sử dụng máy tính để bàn vẫn duy trì nhờ sự phát triển của các cơ quan văn phòng, nhu cầu đồ họa và sự gia tăng các hộ kinh doanh dịch vụ phòng máy (game/net). Tuy nhiên, Công ty TNHH vi tính Phong Vũ (chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH máy tính Phong Vũ Đà Nẵng) thành lập tại Huế từ tháng 8/2014, gia nhập thị trường muộn hơn so với các đối thủ như Phi Long, Tấn Lập, Xuân Vinh, Huetronics, FPT Shop và Thế giới di động. Dù dòng sản phẩm máy tính để bàn đóng góp tới 70% tổng doanh thu máy tính của công ty, mức độ nhận diện thương hiệu và sự gắn kết của khách hàng đối với dòng sản phẩm này vẫn chưa đạt vị thế hàng đầu.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp thương mại.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng thực hiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn tại Công ty TNHH vi tính Phong Vũ.
  3. Khảo sát ý kiến của người tiêu dùng và nhân viên về chính sách sản phẩm của đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm đối với dòng máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên đang làm việc tại công ty và các khách hàng trực tiếp mua, sử dụng máy tính để bàn tại chi nhánh.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá tính thích ứng và hiệu quả của các quyết định thuộc chính sách sản phẩm máy tính để bàn đối với khách hàng mục tiêu.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 2/2017 đến tháng 4/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing kinh điển và quản trị thương mại:

  • Khái niệm và cấp độ sản phẩm: Tiếp cận định nghĩa sản phẩm theo Philip Kotler (2000) và Trần Minh Đạo (2009). Cấu trúc sản phẩm được phân tích qua mô hình 3 cấp độ (Trần Minh Đạo, 2009) gồm: Sản phẩm theo ý tưởng (lợi ích cốt lõi), Sản phẩm hiện thực (chỉ tiêu chất lượng, đặc tính, tên nhãn hiệu, bao gói) và Sản phẩm bổ sung (tiện ích lắp đặt, điều kiện bảo hành, dịch vụ sau bán).
  • Hệ thống quyết định trong chính sách sản phẩm: Dựa trên khung lý thuyết của Lê Thị Bích Ngọc (2009) và Trần Minh Đạo (2009), chính sách sản phẩm được xem là trung tâm của phối thức Marketing-mix, chi phối kế hoạch hóa chiến lược và định vị thị trường. Các quyết định cấu thành bao gồm:
    • Chất lượng sản phẩm: Xem xét trên hai khía cạnh là chất lượng kỹ thuật/công nghệ và chất lượng theo cảm nhận khách hàng; phân bổ giá trị sử dụng gồm thuộc tính công dụng (chiếm 10 – 40% giá trị) và thuộc tính giá trị tinh thần (chiếm 60 – 80% giá trị).
    • Đặc tính sản phẩm: Các thông số kỹ thuật, cấu hình, công năng tích hợp.
    • Chủng loại và danh mục sản phẩm: Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và tính hài hòa của danh mục sản phẩm.
    • Nhãn hiệu và bao gói: Định vị nhận diện thương hiệu, tính năng bảo quản và chức năng hỗ trợ thương mại của bao bì.
    • Dịch vụ khách hàng: Phân định thành dịch vụ căn bản, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ toàn bộ; đánh giá chất lượng dịch vụ qua 5 chỉ tiêu (sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự đồng cảm và tính hữu hình) qua ba giai đoạn: trước, trong và sau bán hàng.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng máy tính để bàn: Tham chiếu theo Tạp chí PC Mag, bao gồm 7 tiêu chí kỹ thuật: Uy tín thương hiệu, Độ bền và hiệu năng, Tính năng bảo mật (đặc biệt là công nghệ chip mã hóa Trusted Platform Module - TPM), Dung lượng lưu trữ, Công nghệ tản nhiệt, Giá thành và Chính sách bảo hành.
  • Công cụ phân tích chiến lược: Sử dụng ma trận SWOT để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ thị trường Thừa Thiên Huế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của công ty trong 3 năm (2014 – 2016); thông tin xuất bản từ các tổ chức phân tích thị trường công nghệ (Gartner, IDC), tạp chí chuyên ngành (PC Mag) và website chính thức của doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp và nghiên cứu định tính: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp toàn bộ 25 nhân viên nội bộ nhằm làm rõ thực trạng vận hành chính sách sản phẩm; đồng thời phỏng vấn sâu các khách hàng trực tiếp đến giao dịch tại showroom 132 Nguyễn Huệ nhằm nhận diện hành vi tiêu dùng, lý do lựa chọn và mức độ thỏa mãn đối với sản phẩm/dịch vụ của Phong Vũ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, lập bảng so sánh tỷ lệ tăng giảm liên hoàn nhằm đánh giá biến động nhân sự, doanh thu, lợi nhuận và mức độ tương thích của danh mục mặt hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm và chính sách sản phẩm theo quan điểm marketing hiện đại:

  • Trình bày chi tiết bản chất của sản phẩm, sơ đồ ba cấp độ cấu thành sản phẩm và khẳng định vai trò xương sống của chính sách sản phẩm trong việc thực hiện các mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn của doanh nghiệp.
  • Phân tích cặn kẽ nội dung 5 nhóm quyết định chính sách sản phẩm: quyết định đặc tính và chất lượng sản phẩm; quyết định chủng loại và chiều dài/bề rộng chủng loại; quyết định danh mục sản phẩm (bề rộng, bề sâu, độ phong phú, tính hài hòa); quyết định nhãn hiệu gắn liền với giá trị cam kết; quyết định bao bì đóng gói bảo vệ và kích thích tiêu dùng; quyết định dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán.
  • Khái quát bức tranh thị trường máy tính để bàn toàn cầu giai đoạn 2015 – 2016 với xu hướng suy giảm sản lượng tiêu thụ do sự cạnh tranh của máy tính xách tay và máy tính bảng. Đồng thời, chương 1 phản ánh đặc thù kinh doanh máy tính để bàn tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi thị trường duy trì tiềm năng ổn định nhờ nhu cầu cấu hình cao của các phòng game tư nhân và nhu cầu trang bị thiết bị văn phòng của các cơ quan, doanh nghiệp mới thành lập.

Chương 2: Phân tích chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ

Chương 2 cung cấp số liệu thực chứng toàn diện về tổ chức và tình hình triển khai chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử và bộ máy quản lý: Công ty TNHH vi tính Phong Vũ (chi nhánh Huế) đặt tại 132 Nguyễn Huệ, do ông Nguyễn Đăng Quốc làm Giám đốc, thành lập ngày 15/08/2014 từ công ty mẹ tại Đà Nẵng (thành lập ngày 09/05/2007, Giám đốc: Phan Châu Hải). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Giám đốc chi nhánh, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Kho.
  • Nguồn nhân lực và thu nhập: Quy mô lao động tăng từ 20 người (2014) lên 22 người (2015) và đạt 25 người (2016). Thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 2.000.000 VNĐ (2014) lên 3.500.000 VNĐ (2016). Đến năm 2016, cơ cấu lao động ghi nhận 11 nam (44%), 14 nữ (56%); xét về trình độ chuyên môn: Sau đại học có 1 người (4%), Đại học và Cao đẳng có 19 người (76%), Trung cấp có 5 người (20%).
  • Kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu giai đoạn 2014 – 2016:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 581.910 757.994 974.360 +30,29 +28,64
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 250.173 - 320.917 - -
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) - 478.270 653.443 - +36,63
Tỷ trọng doanh thu Desktop (%) - - 55,84 - -

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính, Công ty TNHH vi tính Phong Vũ)

  • Phân đoạn thị trường mục tiêu và đối thủ: Công ty chia khách hàng thành 3 nhóm: Khách hàng cá nhân (quan tâm mẫu mã, thương hiệu, giá), Khách hàng tổ chức (mua ổn định số lượng lớn, chú trọng uy tín dịch vụ) và Khách hàng kinh doanh net (đầu tư lớn, đòi hỏi cao về độ bền, chế độ bảo hành và giá). Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm: Phi Long chi nhánh Huế (chiếm 40% doanh số từ máy tính, mạnh về hậu mãi), Tấn Lập (cạnh tranh trực tiếp trên cùng trục đường Nguyễn Huệ, mạnh về phòng net) và Xuân Vinh (liên kết hãng hỗ trợ bảo hành diện rộng).
  • Thực trạng chính sách sản phẩm máy tính để bàn:
    • Chất lượng và đặc tính: Cung cấp sản phẩm chính hãng, kiểm định chống rung, tiếng ồn, sốc nhiệt và tích hợp chip TPM bảo mật phần cứng; áp dụng chính sách 1 đổi 1 trong 7 ngày đối với lỗi phần cứng. Dải sản phẩm gồm 3 kiểu dáng kỹ thuật: Máy tính để bàn truyền thống (thùng case rời linh hoạt nâng cấp), Máy tính tất cả trong một (AIO - All-in-One tích hợp phần cứng vào màn hình) và Máy chủ (Server chuyên biệt bảo mật và xử lý mạng).
    • Chủng loại và danh mục sản phẩm: Cung cấp cho 3 mục đích chính: máy thiết kế đồ họa (Render), máy văn phòng và máy Gaming. Danh mục gồm 3 chủng loại với 6 thương hiệu, tổng cộng 34 sản phẩm cụ thể:
Chủng loại sản phẩm HP Lenovo Asus Acer Dell IBM Tổng số sản phẩm
Máy AIO 4 4 0 0 0 0 8
Máy Hiệu (Máy bộ) 6 0 3 1 9 0 19
Server (Máy chủ) 0 0 0 0 3 4 7
Tổng theo thương hiệu 10 4 3 1 12 4 34

(Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty TNHH vi tính Phong Vũ)

Chiều dài danh mục sản phẩm (DMSP) đạt 16 tuyến mặt hàng tiêu biểu (như AIO HP Pavilion 20, AIO HP Pro one 400, PC AIO Lenovo B40, Dell Vostro 3653, Server Dell Poweredge, Server IBM...). Danh mục có tính đồng nhất cao do đều phục vụ thị trường thiết bị tin học để bàn.

  • Bao gói và nhãn hiệu: Trưng bày trực quan trên bàn kính không che chắn kèm màng bọc mỏng chống bụi ẩm; khâu đóng gói vận chuyển dùng thùng carton cứng chèn xốp định hình tại các góc máy. Sản phẩm giữ nguyên nhãn hiệu nhà sản xuất gốc kết hợp tem nhãn của nhà phân phối.
  • Dịch vụ khách hàng: Triển khai chính sách bảo hành 1 đổi 1 trong 7 ngày (mở rộng lên 30 ngày cho phòng net); bảo hành tận nơi năm đầu; bảo trì định kỳ 1 tháng/lần cho doanh nghiệp và phòng net; dịch vụ mượn máy thay thế duy trì kinh doanh cho khách hàng net; vệ sinh máy tính miễn phí 1 lần/năm; hỗ trợ kỹ thuật cài đặt phần mềm và quà tặng hậu mãi (miếng lót chuột, bộ vệ sinh máy).
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Ưu điểm nổi bật là danh mục sản phẩm đa dạng, dịch vụ bảo hành/hậu mãi linh hoạt và vị trí mặt bằng thuận lợi. Tuy nhiên, chính sách bộc lộ các hạn chế: chất lượng sản phẩm chưa hoàn toàn đồng đều giữa các lô hàng; quy cách bao bì vận chuyển còn gặp rủi ro trầy xước/hư hại; danh mục mẫu mã cao cấp còn thiếu; nhân viên mới chưa nắm vững tính năng kỹ thuật để tư vấn chuyên sâu; dịch vụ sửa chữa, lắp đặt đôi lúc chưa đảm bảo tiến độ thời gian.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ

Trên cơ sở định hướng mở rộng kinh doanh tại thị trường Thừa Thiên Huế và kết quả phân tích ma trận SWOT, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các quyết định cấu thành chính sách sản phẩm:

  • Về chất lượng sản phẩm: Siết chặt quy trình kiểm soát đầu vào của linh kiện và máy bộ chính hãng; tối ưu hóa cấu hình máy tính lắp ráp theo từng phân khúc nhu cầu (văn phòng, đồ họa, gaming).
  • Về chủng loại và danh mục sản phẩm: Nghiên cứu mở rộng chiều sâu danh mục, bổ sung các mẫu máy AIO và dòng máy chơi game thế hệ mới từ các thương hiệu đang có thị phần tốt như Dell, HP, Asus.
  • Về nhãn hiệu và bao gói: Tăng cường quảng bá thương hiệu Phong Vũ gắn liền với cam kết chất lượng chính hãng; cải tiến quy cách đóng thùng carton, tăng cường lớp đệm xốp chống sốc nhằm khắc phục triệt để rủi ro va đập khi vận chuyển giao hàng tận nơi.
  • Về dịch vụ khách hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn công nghệ cho đội ngũ nhân viên kinh doanh mới; hoàn thiện quy trình sửa chữa – lắp đặt theo cam kết thời gian chuẩn hóa; duy trì các gói dịch vụ bảo trì định kỳ một tháng một lần cho khách hàng tổ chức và phòng net.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực chứng:

  • Làm rõ cấu trúc đóng góp của dòng sản phẩm máy tính để bàn đối với kết quả kinh doanh của công ty: chiếm 55,84% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp vào năm 2016, hỗ trợ mức tăng trưởng doanh thu liên tục từ 581.910 nghìn đồng (2014) lên 757.994 nghìn đồng (2015, tăng 30,29%) và 974.360 nghìn đồng (2016, tăng 28,64%), đưa lợi nhuận gộp năm 2016 đạt 653.443 nghìn đồng (tăng 36,63% so với năm 2015).
  • Định lượng hóa toàn bộ danh mục sản phẩm máy tính để bàn của doanh nghiệp với 34 sản phẩm thuộc 3 chủng loại (8 máy AIO, 19 máy bộ truyền thống, 7 máy chủ) đến từ 6 thương hiệu lớn, phân bố trên chiều dài danh mục gồm 16 dòng mặt hàng.
  • Hệ thống hóa các chính sách dịch vụ khách hàng mang tính đặc thù cao của doanh nghiệp, nổi bật là chính sách đổi mới 30 ngày và cung cấp máy thay thế tạm thời cho nhóm khách hàng kinh doanh net.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, đề tài đã phân tích trực diện cơ chế thực thi chính sách sản phẩm của một chi nhánh bán lẻ tin học mới thành lập (hoạt động hơn 3 năm) trong điều kiện thị trường địa phương có độ cạnh tranh gay gắt. Tác giả đã liên kết lý thuyết chính sách sản phẩm thương mại với đặc tính kỹ thuật phần cứng (chuẩn bảo mật TPM, tản nhiệt, khả năng nâng cấp case) và hành vi tiêu dùng của 3 nhóm khách hàng thực tế (cá nhân, doanh nghiệp, phòng net), qua đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với kết quả phân tích SWOT sát với thực tế vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế nội tại xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Tác giả tự nhìn nhận đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay nên kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều điểm hạn chế, chưa bao quát hết các yếu tố phức tạp của thị trường bán lẻ phần cứng.
  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp còn hạn hẹp: mẫu khảo sát định tính chỉ thực hiện trên tập khách hàng trực tiếp đến showroom 132 Nguyễn Huệ và đội ngũ nhân viên công ty trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 2/2017 đến tháng 4/2017), chưa tiến hành điều tra mẫu định lượng quy mô lớn trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chính sách sản phẩm đối với duy nhất dòng máy tính để bàn, chưa đặt trong mối tương quan so sánh với các dòng sản phẩm chủ lực khác của công ty như máy tính xách tay, linh kiện rời hay thiết bị văn phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các giới hạn trên:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chính sách khác trong phối thức Marketing-mix (chính sách giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp) để hoàn thiện chiến lược marketing tổng thể cho chi nhánh.
  • Triển khai các nghiên cứu định lượng chuyên sâu với cỡ mẫu lớn hơn, ứng dụng các mô hình hồi quy để đo lường mức độ tác động của các thuộc tính chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán đến lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại: Cung cấp mô hình mẫu về cấu trúc khóa luận phân tích chính sách sản phẩm (chính sách 4P) tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ; minh họa cách vận dụng lý thuyết cấp độ sản phẩm và danh mục sản phẩm vào ngành hàng công nghệ.
  • Các nhà quản lý chi nhánh, chủ cửa hàng kinh doanh thiết bị tin học: Tham khảo kinh nghiệm thực tế trong việc thiết kế các gói dịch vụ khách hàng (chính sách đổi trả, bảo trì phòng net, dịch vụ cho mượn máy thay thế) và tổ chức trưng bày sản phẩm phần cứng tại các thị trường cấp tỉnh.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong văn bản gồm:

  • Bảng thống kê cơ cấu chủng loại theo thương hiệu (Bảng 2.5) và bảng xác định chiều rộng, chiều dài danh mục sản phẩm (Bảng 2.6).
  • Hệ thống 7 tiêu chí đánh giá chất lượng kỹ thuật máy tính để bàn tham chiếu theo PC Mag.
  • Bộ dữ liệu thực tế về biến động nhân sự, thu nhập bình quân và cơ cấu doanh thu của một doanh nghiệp bán lẻ tin học giai đoạn 2014 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng máy tính để bàn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ?
Dòng sản phẩm máy tính để bàn đóng vai trò cốt lõi, chiếm tới 70% tổng doanh thu các loại máy tính của công ty và đóng góp 55,84% vào tổng doanh thu toàn doanh nghiệp trong năm 2016.

2. Danh mục sản phẩm máy tính để bàn của công ty tại thời điểm khảo sát gồm những chủng loại và thương hiệu nào?
Danh mục gồm 34 sản phẩm thuộc 3 chủng loại chính: Máy AIO (8 sản phẩm), Máy Hiệu truyền thống (19 sản phẩm) và Server (7 sản phẩm). Các sản phẩm này được phân phối từ 6 thương hiệu gồm: Dell (12 sản phẩm), HP (10 sản phẩm), Lenovo (4 sản phẩm), IBM (4 sản phẩm), Asus (3 sản phẩm) và Acer (1 sản phẩm).

3. Công ty áp dụng chính sách dịch vụ và bảo hành đặc thù nào cho nhóm khách hàng kinh doanh phòng máy (game/net)?
Khách hàng kinh doanh net được hưởng thời hạn đổi mới sản phẩm lỗi phần cứng trong vòng 30 ngày (so với 7 ngày của khách hàng thông thường); được bảo trì tận nơi định kỳ 1 tháng/1 lần; và được công ty cho mượn máy thay thế để duy trì hoạt động kinh doanh trong suốt thời gian thiết bị gặp sự cố bảo hành.

4. Quy mô nhân sự và thu nhập bình quân của người lao động tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 20 người (2014) lên 22 người (2015) và đạt 25 người vào năm 2016. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2.000.000 VNĐ/tháng (năm 2014) lên mức 3.500.000 VNĐ/tháng (năm 2016). Đến năm 2016, 76% nhân viên có trình độ Đại học và Cao đẳng.

5. Thị trường Thừa Thiên Huế có những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào đối với sản phẩm máy tính để bàn của Phong Vũ?
Các đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn gồm có Công ty TNHH công nghệ tin học Phi Long chi nhánh Huế, công ty Tấn Lập (nằm cùng trục đường Nguyễn Huệ với thế mạnh về lắp đặt phòng game), công ty Xuân Vinh (mạnh về chương trình bảo hành mở rộng từ hãng), cùng các chuỗi bán lẻ lớn như FPT Shop, Thế giới di động và Huetronics.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Vui đã phân tích toàn diện thực trạng chính sách sản phẩm máy tính để bàn tại Công ty TNHH vi tính Phong Vũ chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận marketing với dữ liệu hoạt động thực tế, công trình đã làm rõ ưu thế về cơ cấu doanh thu vượt trội của dòng máy để bàn (chiếm 55,84% năm 2016), danh mục 34 sản phẩm đa dạng và các gói dịch vụ bảo trì chuyên biệt. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về rủi ro vận chuyển và chất lượng tư vấn, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với ma trận SWOT nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp tại thị trường miền Trung.