Chương 1: Cơ sở lý thuyết của chương trình KANTBP 4M Chương này gồm các nội dung như giới thiệu chương trình KANTBP 4M, bài toán trị riêng và bài toán tan xạ, phương pháp phan tử hữu hạn, đa thức nội suy Hermite. Chương 2: Ứng dụng chương trình KANTBP 4M Vân dụng chương trình KANTBP 4M để khảo sát các bài toán trị riêng và bài toán tán xạ cho phương trình hoặc hệ phương trình vi phan. Mục lục 1 Cosé lý thuyết của chương trình KANTBP4M.1 Bài toán biên, bài toán trị riêng và phiém ham bac hai GSM ¿¿ ví c co eR co bo can n0 SD wr 1.2 Mô tả ngắn gọn các dạng bài toán .3 Sư hình thành phương pháp phan tử hữu han của bài 18.4 Da thức nội suy Hermile.- 10 1 Sư hình thành bài toán trị riêng đại số. aow 14 | So đồ tính toán của bài toán tán xa nhiều kénh 18 two Ứng dung của chương trình KANTBP4M_.
3 1 Bài toán 1: Nghiệm của bài toán trị riêng với phương trình Schrodinger cho dao động tử điều hòa một chiều và phương trình xuyên tâm cho dao động tử điều hòa DCH picid cac co (0 bá ko anata 22 Bài toán 2: Nghiệm của bài toán trị riêng cho hệ phương trình với hàm thế không đổi liên tục từng phan 31 2.3 Bài toán 3: Nghiệm của bài toán tán xạ nhiều kênh cho hệ phương trình với hàm thế không đổi liên tục từng ¡0 aca Geen .4 Bài toán 4: Nghiệm của bài toán tan xạ nhiều kẽnh mõ tả sự truyền qua rào thế của hệ hai hạt đồng nhất với tương tác dao động. Két luận Tài liệu tham khảo. Cơ sở ly thuyết của chương trình KANTBP 4M 1. Bài toán biên, bài toán trị riêng và phiếm hàm bậc hai đối xứng Chương trình KANTBP 4M [7] là chương trình dùng để giải những bài toán bién và bài toán trị riêng có chứa hệ gồm N phương trình vi phân thường bậc hai đối với hàm số chưa biết (hàm riêng) ®(z) = (®;(z}.®x(z))7 của biến số độc lập z € 2 [2TM", zw2x] bằng phương pháp phan tử hữu han (D- ED#®(=z()- ta5ta H4 i tđ_ v( s ) 1 2 f a l ) Q ( 2 ) ++ Ffa)eaas * Fa(2 ) dz 7 EI) ®(: )=0 (11) Với fe(z) > 0 và ƒfa(z) > 0 là những hàm liên tục hoặc liên tục từng phan mang giá trị dương, I là ma trân đơn vị, V(z) là ma trận đối xứng, Vij(z) = Vji(z) và Q(z) là ma trận phản xứng, Q;;{z) = —Qji(z) của thé hiện dung có kích thước N x N.
Các phan tử của các ma trận nay là những hệ số liên tục hoặc liên tục từng phần mang giá trị thực hoặc phức thuộc không gian Sobolev 73= !(Q), với điều kiện tồn tại các nghiệm bat thường thỏa mãn các điều kiện biên thuần nhất: Dirichlet (loại I) hoặc Neumann (loại II) hoặc loại III tại các điểm biên trong khoảng z € [£”®,zgu“| với giá trị được cho sẵn của các phan tử thuộc ma trận thực hoặc phức R(2z') có kích thước N x N.t=min và (hoặc) max(1.4) ama Nghiệm ®(z) € H3*!(Q) của các bài toán biên (1.4) được rút gọn theo phép tính toán số học các điểm đừng của phiém hàm bậc hai đối xứng bằng cách sử dung phương pháp phan tử hữu hạn. max = #(6,E,zh",z“*) = | &*(z)(D — EI) ®(z)dz min = H(®.6) Với G(z) = ®(z) — Q(z) là ma trân đỗi xứng có kích thước N x N, dẫu * là hoán vị 7 hoặc liên hợp Hermite *, tức là chuyển vị với liên hợp phức phụ thuộc vào loại bài toán can giải. Mô tả ngắn gọn các dạng bài toán Xét 2 dạng bài toán biên cơ bản: Bài toán tán xạ nhiều kênh Trên trục z € (=%, +00) với giá trị năng lượng không đổi E = RE, nghiệm cần tim ở dang ma trận ®(z) = {®Í)(z)}Ÿ;, BO(z) = (OM'(2),.) (chi số dưới v lấy giá trị + hoặc + và có nghĩa là hướng ban đầu của sóng tới là từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái hình 1.1) của bài toán biên (1.1) dành cho hệ N phương trình vi phân thường bac hai trong khoảng z € Íz"" „min z „mã=] được tính bằng code của chương trình [13,14]. Các nghiệm ở dang ma tran này phải thỏa mãn điều kiện biên thuần nhất loại III (1.4) tại các điểm biên trong khoảng z € [z”!®, z4] với tiệm cin có dạng "sóng tdi + sóng truyền qua" trong các kênh mở i= 1,., Nis ® (z—› +0) ®, (z—› 4x0) X'z)R,|X')T, XO (2) XO(R, z<0 z>0 z<0 z>0 inh 1.1: So đồ biểu dién nghiệm của bài toán tán xa uới tiệm cân có dang "sóng tdi + sóng phan xa va sóng truyền qua" trong các kênh mỏ.7) Trong đó TT, va R, là ma tran chữ nhật và ma trận vuông chưa biết của biên độ truyền qua và phan xa tương ứng, dé thành lập ma tran tán xạ 8 có kích thước N, x Ny, No = NE + NH: sa(R> T+) gigistg at (1._ là ma trận đổi xứng va đơn nhất trong trường hợp hàm thể năng có giá trị thực.
Déi với bài toán tán xạ nhiễu kênh trên bán trục z € [z" +) hoặc z € (-%,z"**] nghiệm ở dang ma trận cẩn tìm ®(z) của bài toán biên đành cho hệ phương trình vi phân thường bậc hai (1.1) được tính trong khoảng z € [2TM",zTM®), Các nghiệm của ma trân này phải thỏa mãn diéu kiên biên thuần nhất loại III (1.4) tại điểm biên zTM* hoặc zTM" của khoảng đang xét, với tiệm cận của loại "sóng tới + sóng truyền qua" trong các kênh ®_(z > +oo) = XỈ)Ì{z)+ XM (RL, z € [2TM*, +00) (1. z € (-00,2TM"] va thỏa man diéu kiện biên thuần nhất (1.1) tai điểm biên z"° hoặc z4 để thành lập ma trận tán xa S = Ry hoặc S = R. là ma trận đối xứng và đơn nhất trong trường hợp hàm thế năng có giá trì thực. Trong nghiệm của bài toán tán xa nhiều kênh các kênh đóng cũng được xét.
Trong trường hợp này điều kiện tiệm cận (1. + X O (z ) R ÿ, 2>2 " a x) X<(z)}T, + xứ) (z TC, z< min mun rman tron g đó x ) (2) = X ử )z) ,z > ma x, X E2) = x ,(z) ,2 < 2mm, max min xzz)= XỈ mun (z),z < 2TM" trong phương trình (1.10) và XỈ“)(z) = maxX XỈÌ(z),z > 2, X(z)= XŒz),z > 20, XỈ)(z)= XỔ), z < zm% trong phương trình (1. Giả sử các số hạng chính của các nghiệm tiêm cận xz) của bài toán biên tại z < z** và (hoặc) z > z"** có dang như sau: trong các kênh mở Wˆ. < # thì nghiệm dao động: tata exp(£1p,,2) 5 Xã (2) > Ss I.|z|)di,; = fa(z) coe Dị = fol!) Vie -B j=l,.14) Bài toán trị riêng Chương trình KANTBP 4M tính toán một bộ M trị riêng năng lượng BE: RE, < REQ <.
< #WEay và bộ hàm riêng tương ứng ®{z) = {®"(z)_¡, ®"4z) = (Ol (z),., OL (z))? thuộc không gian ?#‡ déi với hệ N phương trình vi phân thường bậc hai (1. Các hàm riêng này phải thỏa mãn điều kiện biên thuần nhất: loại I và (hoặc) loại IT hay loại II ((1.4)) tại các điểm biên thuộc khoảng z € [zmm, zmax|, Trong trường hợp hàm thế năng có giá trị thực, nghiệm phải thỏa mãn điều kiện chuẩn hóa và trực giao: ex < SA > =| min Sfa(z(BO(z))t BO (2) dz = Ômm! (1.15) va phiém ham bac hai déi xứng (1.5) tương ứng được sử dung, trong đó dau * là liên hợp Hermite Ï can thiết cho tính rời rac của bài toán khi dùng phương pháp phản tử hữu hạn. Trong trường hợp, hàm thế năng có giá trị phức, nghiệm phải thỏa mãn điều kiện chuẩn hóa và trực giao: max = <OTM Pl" > = fal(2 z ))BO( M(z) B dz = ôm (116) zmm và phiém ham bậc hai đối xứng (1.5) tương ứng được sử dụng. trong đó * là chuyển vị T cần cho tính rời rac của bài toán khi ding phương pháp phan tử hữu han.
Để giải bài toán giới hạn trên trục hoặc nửa truc số, bài toán ban dau được xắp xi bằng bài toán biên (1.4) trên khoảng giới han z € [2TM", 2TM°*] với các điểu kiện biên loại III (1.4) với ma trận R(z*) đã cho phụ thuộc vào trị riêng # chưa biết và một bộ trị riêng, hàm riêng xấp xi được tính toán. Nếu ma trận ®(zf) phụ thuộc vào trị riêng chưa biết khi đó R(z', E) được xác định bằng khai triển tiệm cận đã biết của nghiệm can tìm. Trong trường hợp đó, để tính trị riêng và hàm riêng xap xi trong chương trình thì sơ đồ lặp của Newton được triển khai để tính toán. Sự xấp xỉ thích hợp ban đầu được chon từ nghiệm đã tính trước đó với điều kiện biên phụ thuộc vào E.
Su hình thành phương pháp phan tử hữu han của bài toán đại số Các sơ dé tính toán có độ chính xác cao để giải bài toán biên (1.4) có thể được suy ra từ phiém hàm biến phân (1.6) dựa trên phương pháp phan tử hữu hạn. Ý tưởng chung của phương pháp này là trong không gian một chiều khoảng l2, Ai được chia thành nhiều phan nhỏ mà mỗi phan được xem như là các phan tử. Kích thước của các phan tử này có thé được xác định thông qua các tính chat vật lý của hệ lượng tử đang khảo sắt, và đáng điệu cũng như tính chất trơn của nghiệm hàm can tìm cùng với đạo hàm. Khoảng A = [zmin, max] chứa một bộ phần tử A; = [zƑ, = z1.
tức là A = UR_,A;. Vì vay, chúng ta thu được một mang lưới: Q/2œ) lam | "= em "= ae a "= aes 4È hy j = 1, ane 1, „max — min „| hạ = oh (1.,n là các điểm mắt và các bước hy = max — 21" là độ dai của các phần tử Â,. Chương trình còn có khả năng xác định một mạng lưới giả đồng nhất, mà hy = hạ =. = hại, Anti = Ange =.
= Antena, Ratrnstl = Anitn242 = wee = đal+n2+n3. tức là khoảng A = [ze 202) dau tiên được chia nhỏ thành nmesh khoảng phụ (trong trường hợp tổng quát độ dai không bằng nhau), mỗi khoảng phụ đó lại được chia thành ngrid{r0) = n,9 khoảng con có cùng độ dai. Da thức nội suy Hermite Trong mỗi phan tử A; chúng ta định nghĩa mạng lưới con cách déu h;(zÌ[_mi Q; a, Q224Z).min max) = z**] — {Zq~y ƒ~ — Z7 p = ~min hZ0~— „. — ~mMAX\ yA Aid 4 f = 1,.;Ð — Ì,Zp = Zj } với điểm nút 2p S 2j-1)p+r được xác định bởi công thức: Z(j—t)p+z = ((P — ra +rz?"")jp, r=0,.