Chương I (62 trang) nghiên cứu vẻ sự hiệp van trong thơ Chế Lan Viên xét vẻ mức độ hoa am, xét về vị trí của vẫn trong đoạn thơ. Luận vẫn tìm hiểu một cách chi tiết sự phối hợp cua thanh điệu, âm cudi, am chính, 4m đệm va vai tro cua âm dau trong việc tạo lập van thơ. Ngoai ra, chương nay cũng dé cập đến môi quan hệ giữa âm cudi va âm chính - luật bù trừ giữa các yêu tô cau tao ảm tiết dé tạo nên hiệu qua hòa âm cho các vẫn thơ. Bén cạnh đó, luận văn còn sử dụng 31 bang thông kẻ va 9 biêu dé.
Luận san tot nghiệp Tim liệu vận trong thợ € hệ Lan Vien CHUONG I VAN TRONG THO CHE LAN VIEN Khao sat vé van trong suot chiều dai tho Chế Lan Viên, luận van nhận thay có tong cộng 15431 lượt am tiết được sử dụng dé tạo lập van thơ. Kết qua thong kẻ cụ thé như sau: DIEU TAN (1937) SAU DIEU TAN” UI CÁC ANH (1955) - ANH SANG VÀ PHU SA(1960) {OA NGÀY THƯỜNG (1967) Báo HUNG BAI THƠ DANH GIAC (1972 OA TRƯỚC LANG NGUỠI (1977) Al THEO MUA (1977) - —_———— OA TREN DA | (1984) A GOI CHO MINH (1986) “ONG HOP " Sau Điều tan (a tap thơ được rủi từ tập tho Ahdng đêm, có nt sẽ bài da dang sai ric trên các bao từ nam 1957) (01 (OnE Lan Vidn toàn tận - NXÍt Vân bes 2002) Luan van tot nghiệp Tim hiéu van trong tha Che Lan Vien 1800 1600 1400 1200 ADO 600 400 200 © Điệu tàn @ Sau Điêu tàn L1 Gai các anh Ol Ánh sáng và pha sa B Hoa ngày thường l Những bài thơ đánh giác Đó: thoại mới L) Hoa trước lăng Người @ Tái theo mia @ Hoa trên da] El Ta gdi cho minh E Hoa trên đá 2 N?// cáo / @ Pi cáo 2 @ Di cáo 3 [rong 15431 lượt âm tiết đó, sỏ lượng âm tiết được sử dung là 2339 âm tiết, Căn cứ vào Từ điển vẫn của Hoàng Phê (Đà Nẵng. 2003), tiếng Việt có 6677 am tiết. Như vậy, Chế Lan Viên đã sử dụng 35.03% van tiếng Việt de tạo lập van thơ.
Đây là một con sé không nhỏ, cho thay sự phong phú của van thơ Che Lan Viên. Luận văn da thống kẻ được danh sách 10 âm tiết có tan số xuất hiện cao nhất trong van thơ Chế Lan Viên ÂM TIẾT TAN SO XUẤT HIỆN (lần) 1! |người — | 171 | 2 |minh | 123 3 ta 117 4 lại 114 | 5 on 103 | 6 rol 102 Luan van tot nghiệp Tim hiéa van trong tha Che Lan Liên 7 .nữa | 95 "¬ R_ hoa | 90 _ 9 dor 89 ¬ l0 cười MA | 86 | Bang 2 Luan van di vào tim hiểu các loại van trong tho Ché Lan Viên xét về cách kết thúc âm tiết. xét vẻ thanh điều và xét vẻ âm chính trong van tho Che Lan Viên. Van trong thơ Chế Lan Viên xét về cách kết thúc âm tiết 1.
Van mở Van được gọi la van mở khi các âm tiết có âm cuỗi [a zero. Vi dụ: hoa. ta, cũ, ngỡ, oa, ra, hoa, mỹ, ky, lẹ,. Con có bay la Con cò bay là Con co Cửa Phu Con cd Đồng Dang (Con cd) Vận mẫu mở trong van tho Chế Lan Viên chiếm một ti lệ khá cao 27.
__VAN MAU ‘AP THƠ Man. SL he % — IEUTAN | — 208, 29.37 SAU DIEU TAN ¬ 125 | - 2083 ULCAC ANH _ | láo | 2222 NH SANG VA PHU SA - 426 24.16 3n gBÀI THƠ DANH GIAC | 134 37.40 HOA NGÀY THƯỜNG — — 384 27.31 DOL THOAL MỚI _ 401 | 30.24 Luận van tet ngiuệp Tum liệu van trong thy € hệ lan Liên HOA TRƯỚC LANG NGƯỜI | 127 | 1980 | HAI THEO MÙA [33 | 223 | HOA TREN DA | SỐ | 383. TAGOICHOMINH —- | 23 | 3970 | HOATRỈNĐA3 — _ | 332 | 2920 | DỊ CAO I | 435) | 3013 DỊ CAO 2 CS _ 40 | 309—5 | DỊ CAO 3 ¬ — } su - 29.30 | TONG CONG eee _ 4308 - —. Van awa mo La các âm tiết có hai bán âm cuối 1a/-w/ va /-j/.
Hai ban am nay khong tạo cặp với nhau trong các van thơ vi chúng ở hai hang âm sắc cực đoan (cực bông va cực tram). Điều đó có nghĩa là mỗi ban âm chỉ có thẻ tạo cập với chỉnh minh (đông nhat) trong hai am tiết hiệp van. Ví dụ: hai - dai, cao — dau, suối — giới, đâu - chảo - lao, vội - tới. dai - mãi, thay — khuảy,.
Hoa hoài say mùi hương hoang dai Đao văng đàn ba, hoa nở thay Những chàng trai rời dao mười năm còn nhớ mai Đá tai mèo mà mùi hương ay khôn khuây (Hoa hoài trên dao Long Chau — Hai theo mùa! Vận mau nua mơ chiếm ti lệ 25.90% trong van thơ Ché Lan Vién (3997 cap van). Dưới đây là bang số lượng va ti lệ van nua mở trong từng tập thơ cụ thẻ._”* — 199 | 384 AUDIEU TAN — 183 | 3050 GÚI CÁC ANI - [_ 172 | 36l8 ANH SANG VÀ PHU SA [ 404 | 28.02 -lả- Luận van tot nghiệp Tim liệu van trong tho Che Lan bien HOA NGAY THUONG | 36 | 2248 | NHỮNG BÀI THƠ DANH GIAC | 13 | 2720 BOL THOẠI MỚI __ 331 3496 1OA TRƯỚC LANG NGƯỜI | 198 _ 286]. lÁI THEOMÙA —- aS ee x5 ‹ IOA TREN DA | | 309.30 DICAO| 7 [17 | 3612 DI CAO 2 | 323 _ 2560 | £s cmmm | 387 | 2219_ 3997 Bang 4 1. Vần nửa khép La các âm tiết có âm cudi là các phụ âm vang mũi /-m, -m.
Loại âm tiết này chiếm số lượng lớn nhất trong van thơ Chế Lan Viên 4776 am tiết (30. Vi dụ: minh - anh - thành - xanh, sen — lên, đậm - cham, nhìn - em,. Anh lắng mãi, chim khong git nữa Anh biết em đâu dé dang nhìn Khi chim hỏi tình yeu gọi nhớ Va khi im lim, day chính là em (Tiếng chim) Tập thơ có ti lệ vẫn nửa khép lớn nhất trong thơ Chẻ Lan Viên là tập thơ Gai các anh (41. Dưới đây là tỉ lệ vận mau nua khép trong từng tập tho cu thê.
NUA KHEP TAPTHO ——_| §L DIEU TAN ¬ | 213 SAU DIEU TAN ; 208 GUT CÁC ANH _ | 37 ANH SANG VA PHU SA __| 534 Luan san tót nghiệp Tim liệu van trong the € hệ Lan Vien HOA NGAY THUONG _ 493 335.06 NHỮNG BAI Fen Se | I3? | 31.08 OL THOẠI MỚI __ 405 3054 - IOA TRƯỚC LANG NGƯỜI —— - -¬ IAL THEO MÙA oe __ 336 29.40 OA TREN DA | | 358 | 29.13 _ 1OA TREN DA 3 oe __ 3344. CAO 3 ——— ` —————— + 5434 + 3062_ — TONG CONG «4776 30. Van khép Cac am tiết có két thúc âm cuối là các phụ am vô thanh /-p, -t, -&/. Loại vận mẫu nay chiếm so lượng thấp nhất trong van thơ Chế Lan Viên cũng như trong thơ cua các nhà thơ khác.
Nó thường được xem là "tử vận”. Tuy nhiên, van khép trong thơ Chẻ Lan Viên có tỉ lệ gan bang ti lệ vẫn khép trong từ điền và cao hon han ti lệ van khép 6 các nhà thơ khác. e--~———--e-——- _—$ ANH SANG VA PHU SA HOA NGAY THUGNG R | 3132 | 1515 NHUNG BÀI THƠĐÁNHGIÁC _ | T0 | 14431 #M1 THOẠIMỚI | 189 14.25 IOA TRƯỚC LANG NGƯỜI 1586 | 22.54 HALTHEO MUA _ 180 | 1875 HOA TREN DA | 1s? | 1301 TA GOL CHO MINH | 97 | 117 DỊ CAO | HOA TREN DA 2 _— 67 | 14.13 DỊ CAO 2 197 IS.19 | ah= [ an vàn totaghicp lu (te van trong the Che Lan Vien CAO > DI ‘ LONG CONG Bang 6 2 BIE U BO VAN MAU + KHEP 25 00 > 2000 15.00 500 000 pvoy2o07k1j4n!o0Á([p]jỊ31ŠMubệUSyQgP/n!3yAs£4) Sunyig01p2Ô3 12({Ð}li 1D9E%OnKTo4i92I)£ £9PI1 3Iy0nut upn3ySasd D4|P9OH) 1DOyYu9Ị?md ®Kĩ¡P2 | nặn xin tet nghuệp Tim liệu van trong they Che Lan | tên Bang so sanh tr lệ các loại vận mau trong thơ Che Lan Vien với tt lệ trong tự điện va thơ cua các nhà thơ khác” ` LOAL VAN NUA NU'A MO KEP - KHEP NGUON CU LIEU Pir điện 20.8% Nguyễn Binh Khiêm 17. Hỗ Xuân Hương.60% ‘he Lan Viên 25.23% Bang 7 Sau day là biểu dé so sánh tí lệ các loại vận mau trong thơ Chế Lan Viên với tir điển và các nha thơ khác.
tì: Sở liệu vẻ tí lẻ các loại vận mẫu trong từ điện. luận van thông kế dựa vào Tir điền vẫn cua Hoàng Phê (sưư) Có 1332/6677 âm tiết mở. 1352/6677 am tiết nửa mờ, 2726/6677âm tiết nửa khép vá 1257 6677 am tiết khép. SỐ liêu vẻ tì lệ các loại vận mẫu của các nha thơ Nguyễn [rài.
Nguyễn Binh Khiém, Hò Xuân Huong, Tủ Xương. Tan Da được lay từ Lân thơ Liệt Nam dưới ảnh sáng của ngon ngữ học.cua Mai Ngoc Chir. Sở liệu vẻ các loại vẫn wong thơ Xuân Diệu được lấy từ luận vân Van trong thơ Xuân Điệu giai đoạn kháng chiến chong Mỹ (1954- f975) cus xinh viên Lê Thái Trung (Truong DỊ Sư phạm TPHCM. So liệu vé các loại van trong thơ 16 Hữu được lấy tứ luận vàn Wan vẻ hiệp vẫn trong thơ Tả Hữư cua sinh viên Nguyễn Thị Thuý Quỳnh (Trường DEE Sứ phạm TPHCM.00% Từ điển Nguyễn Nguyễn Tú TảnĐà Xuân Tố Hữu Chế Trãi Binh Xuân Xương Diệu Lan Khiêm Hương Viên @ MỞ RR NỬA MỞ D NỬA KHÉP O KHÉP.
Nhìn chung, các nhà thơ nói chung và Chế Lan Viên nói riêng đều sử dụng van mở, van nửa mở va van nửa khép với số lượng rat cao. Nhưng Chế Lan Viên khác các nha thơ khác ở chỗ đã đưa một số lượng rất lớn van khép vào trong vẫn thơ của mình. Vẫn khép xưa nay thường ít được các nhà thơ sử dụng, nhưng so với von tiêm tang trong từ điện, van thơ Chế Lan Viên đã đạt đến con số là 15. Trong đó, có những tập thơ vượt lên han con số trong từ điển (Hoa trước lăng Người - 22.
Ché Lan Viên đã khai thác triệt để những van khoẻ khoắn dé tạo nên một phong cách riêng cho thơ của mình. Day cũng là xu hưởng phát triển chung của van thơ Việt Nam hiện ———— —- THU WEN | -19- tư > Sư-P TP. HÔ-CHÍ-J4IME i — dai, Bằng chứng là trong thơ của các nhà thơ hiện đại khác (Xuân Diệu, Tố Hữu), vận mẫu khép cũng được sử dụng với tỉ lệ cao hơn han so với các nhà thơ cũ (Nguyễn Trãi, Nguyễn Binh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Tú Xương, Tản Da). Xét về vận mẫu mở va nửa mở, Chế Lan Viên cũng khai thác kha hiệu quả vốn tiém tàng có trong từ điển.