Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh học và đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái bactrocera sp gây hại quả vú sữa của nấm paecilomyces

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp trên vú sữa bằng nấm Paecilomyces, giải pháp sinh học an toàn và hiệu quả.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Phân loại khoa học

2.2. Đặc điểm chung cây vú sữa

2.3. Tình hình sản xuất vú sữa trên thế giới

2.4. Tình hình sản xuất vú sữa tại Việt Nam

2.5. Phân loại và phân bố nấm Paecilomyces

2.6. Đặc điểm về hình thái nấm Paecilomyces

2.7. Đặc điểm sinh học của nấm Paecilomyces

2.7.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy

2.7.2. Ảnh hưởng của nguồn cacbon và nitơ

2.7.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ

2.7.4. Ảnh hưởng của ánh sáng

2.7.5. Độ pH của môi trường nuôi cấy

2.7.6. Ảnh hưởng của độ thoáng không khí

2.8. Cơ chế nấm ký sinh gây bệnh côn trùng

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phân lập, định danh nấm Paecilomyces trên các mẫu thu thập

3.4.2. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến sinh trưởng, phát triển của mẫu nấm Paecilomyces đã tuyển chọn

3.4.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học của nấm Paecilomyces đã tuyển chọn

3.4.4. Phương pháp đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. của mẫu nấm Paecilomyces đã tuyển chọn

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân lập và định danh nấm Paecilomyces

4.2. Kết quả phân lập

4.3. Định danh nấm Paecilomyces đã tuyển chọn dựa vào mô tả hình thái

4.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces tuyển chọn

4.4.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces TG

4.4.2. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces TG

4.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces TG

4.4.4. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces TG

4.4.5. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Paecilomyces TG

4.5. Đánh giá hoạt tính phân giải của nấm Paecilomyces đã tuyển chọn

4.5.1. Đánh giá hoạt tính phân giải protein

4.5.2. Đánh giá hoạt tính phân giải cellulose

4.6. Đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera của nấm Paecilomyces đã tuyển chọn

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của nấm Paecilomyces

Nấm Paecilomyces là một nhóm nấm ký sinh có khả năng gây bệnh cho côn trùng, đặc biệt là ruồi đục trái Bactrocera sp. Nấm này có thể phát triển trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau, và sự sinh trưởng của nó phụ thuộc vào các yếu tố như nguồn dinh dưỡng, độ pH, nhiệt độ và độ ẩm. Theo nghiên cứu, nấm Paecilomyces phát triển tốt nhất trên môi trường Czapek Agar với pH khoảng 6. Nguồn cacbon từ mật rỉ đường và nguồn nitơ từ KNO3 là những yếu tố quan trọng giúp nấm sinh trưởng mạnh mẽ. Nấm Paecilomyces TG.VK-04 đã cho thấy khả năng phân giải cellulose và protein, điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của nó trong nông nghiệp bền vững.

1.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy

Môi trường nuôi cấy đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nấm Paecilomyces. Nghiên cứu cho thấy, nấm này cần các yếu tố như cacbon, nitơ và các nguyên tố vi lượng để phát triển. Môi trường Sabouraud bổ sung khoáng chất được xác định là môi trường tốt nhất cho nấm ký sinh côn trùng. Nấm Paecilomyces có thể phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 20 đến 25ºC, với độ ẩm tối ưu từ 80 đến 90%. Độ pH cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nấm, với pH 5,5 - 6 là mức lý tưởng cho sự sinh trưởng của nấm ký sinh côn trùng.

II. Đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Paecilomyces TG.VK-04 có khả năng phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. với hiệu lực đạt từ 85,7% đến 100% trong các pha phát dục khác nhau. Điều này cho thấy nấm Paecilomyces không chỉ có khả năng sinh trưởng tốt mà còn có hiệu quả cao trong việc kiểm soát côn trùng gây hại. Việc sử dụng nấm Paecilomyces trong phòng trừ sâu bệnh có thể là một giải pháp bền vững, giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các chế phẩm sinh học trong phòng trừ sâu hại, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

2.1. Phương pháp đánh giá hiệu lực

Phương pháp đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. được thực hiện thông qua các thí nghiệm in vitro. Các mẫu nấm Paecilomyces TG.VK-04 được áp dụng vào các pha phát dục của ruồi đục trái, từ sâu non đến trưởng thành. Kết quả cho thấy nấm có khả năng tiêu diệt côn trùng hiệu quả, điều này chứng tỏ tiềm năng ứng dụng của nấm Paecilomyces trong nông nghiệp. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ nấm Paecilomyces không chỉ giúp kiểm soát sâu hại mà còn bảo vệ các thiên địch có ích trong hệ sinh thái.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về nấm Paecilomyces và hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững. Việc áp dụng nấm Paecilomyces trong phòng trừ sâu bệnh không chỉ giúp giảm thiểu hóa chất độc hại mà còn bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Nghiên cứu này cũng mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm sinh học mới, có thể thương mại hóa và ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Sự phát triển của các chế phẩm sinh học từ nấm Paecilomyces có thể giúp nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái.

3.1. Tác động đến nông nghiệp bền vững

Việc sử dụng nấm Paecilomyces trong phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. không chỉ mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát sâu hại mà còn góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững. Các chế phẩm sinh học từ nấm Paecilomyces có thể thay thế một phần thuốc hóa học, giúp bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay, khi mà việc sử dụng hóa chất độc hại đang gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và môi trường. Nghiên cứu này khẳng định vai trò của nấm Paecilomyces trong việc phát triển các giải pháp sinh học cho nông nghiệp.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Kinh tế vườn không những đã giúp cho nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cải thiện đời sống một cách rất đáng kể mà còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế khu vực. Diện tích vườn cây ăn quả ở ĐBSCL đã gia tăng nhanh chóng, với mức độ tăng gần gấp đôi trong vòng 10 năm. Bên cạnh những loại cây như: bưởi, sầu riêng, cam sành,… được trồng phổ biến thì cây vú sữa cũng ngày càng khẳng định vị trí của mình trong cơ cấu vườn cây ăn quả cũng như trên thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế. Và khi nói đến Tiền Giang thì không ai không biết quả vú sữa đã có từ lâu đời, loài cây ăn quả này cũng có trồng ở nhiều nơi ở ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung, nhưng không nơi đâu trồng lại mang hương vị thơm ngon và đặc trưng.

Đặc biệt, vú sữa Lò rèn Vĩnh Kim là giống vú sữa đặc sản nổi tiếng của tỉnh. Cũng giống như nhiều loại cây ăn quả khác, trong quá trình phát triển, cây vú sữa cũng gặp nhiều vấn đề về sâu bệnh hại, trong đó có ruồi đục trái làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng cây trồng. Theo Cendana et al. (1984), Nguyễn Văn Huỳnh và Võ Thanh Hoàng (1997), ruồi Dacus dorsalis và sâu Alophia sp.

là hai loài gây hại trên quả vú sữa. Trong phòng trừ sâu hại, thuốc trừ sâu hóa học có ưu điểm là diệt trừ nhiều loại sâu hại trên diện tích lớn, vì chúng tác dụng nhanh mà giá thành lại thấp nên trong nhiều năm liền thuốc chiếm vị trí gần như thống lĩnh trong việc bảo vệ cây trồng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hóa học không hợp lý trong một thời gian dài và không đúng cách đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc của sâu hại, gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường và quan trọng hơn hết còn là vấn đề sức khỏe của con người. Các chế phẩm sinh học có nhiều ưu điểm nổi bật và có thể thay thế một phần thuốc hóa học, do chế phẩm không gây độc hại cho người và gia súc, không có tác dụng xấu tới môi trường, không tiêu diệt những thiên địch có ích.

Trong số các loài nấm có ích đã được nghiên cứu thì nấm Paecilomyces được 1 xem là có triển vọng vì hiệu lực diệt sâu cao, mức độ lây lan trong quần thể rộng và kéo dài lại không độc hại với con người và môi trường (Environmental, 2005). Nấm Paecilomyces được nghiên cứu ở các nước trên thế giới như: Nhật Bản, Mỹ, Ấn Độ và Bỉ để sản xuất chế phẩm sinh học như loài nấm Paecilomyces fumosoroseus có khả năng thương mại hóa trên thị trường nhằm phòng trừ rệp sáp và rầy mềm (Kunimi, 2005). Ở Việt Nam, Trần Văn Huy (2012) đã thu thập và nghiên cứu nấm Paecilomyces javanicus, đã xác định nấm P. javanicus có tiềm năng ký sinh gây chết rầy nâu.

Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu sử dụng nấm Paecilomyces trong phòng trừ ruồi đục trái gây hại quả vú sữa. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn xác định nấm ký sinh côn trùng có hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. gây hại quả vú sữa, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Thành - Bộ môn Công nghệ Vi sinh, Viện Di truyền Nông nghiệp và TS.

Nguyễn Thị Lâm Hải- Bộ môn Công nghệ Sinh học Thực vật, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp. gây hại quả vú sữa của nấm Paecilomyces”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Phân lập, xác định đặc điểm sinh học của nấm Paecilomyces và đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp.

gây hại trên quả vú sữa. Yêu cầu - Phân lập nấm, định danh nấm Paecilomyces trên các mẫu côn trùng thu thập tại tỉnh Tiền Giang. - Xác định một số đặc điểm sinh học của mẫu nấm Paecilomyces đã tuyển chọn trong điều kiện in vitro. - Đánh giá hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp.

(pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành) của mẫu nấm Paecilomyces đã tuyển chọn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Phân loại khoa học Theo cơ sở dữ liệu Oxford (2020), cây vú sữa có tên khoa học là Chrysophyllum cainito thuộc: Bộ: Ericales Họ: Sapotaceae Chi: Chrysophyllum Loài: Chrysophyllum cainito 2. Đặc điểm chung cây vú sữa Cây vú sữa là cây mọc thẳng, cao trung bình từ 8 đến 30 mét, đường kính thân trung bình là 1 mét.

Cây thường có một số nhánh con có lông màu nâu, bên trong có nhựa mủ màu trắng. Lá hình elip thuôn dài, sờ vào hơi bóng, màu xanh lục đậm và bóng ở mặt trên, phủ một lớp bóng mượt, bên dưới có màu nâu vàng (Morton, 1987). Hoa vú sữa nhỏ, không dễ thấy, mọc thành chùm, màu vàng lục đến vàng, hoặc trắng tía với tràng hoa hình ống, 5 thùy, và 5 hoặc 6 lá đài. Quả thường tròn, hình bầu dục, hình elip, và đường kính 5 - 10 cm.

Màu sắc của quả có thể là đỏ tím, tím sẫm hoặc xanh lục nhạt. Cùi quả mềm, màu trắng, sữa, vị ngọt và có thể có tới 10 hạt cứng dẹt, lúc đầu màu đen, có vùng sáng ở mặt bụng, sau chuyển sang màu nâu nhạt khi khô (Yahia and Gutierrez-Orozco, 2011). Quả vú sữa có kích thước to bằng một nắm tay, có hình tròn, vỏ của quả có màu sắc khác nhau tùy vào giống của cây. Thông thường khi xanh quả có màu xanh và khi chín thì có màu tím và màu trắng ánh xanh lục.

Vỏ có nhiều nhựa mủ và không ăn được có vị chát. Bên trong có hạt dẹt, có màu nâu nhạt và cứng không ăn được. Thịt của rất ngọt chủ yếu do hàm lượng glucose cao, cùng với các thông tin dinh dưỡng khác. Hạt chứa 1,2% glycoside đắng, cyanogenic, lucumin và một số hợp chất hoạt động.

Quả vú sữa chứa khoảng 78,4–85,7% nước. Mỗi 3 100g có 0,72–2,33 g protein, 14,65 g carbohydrate và từ 8,45 đến 10,39 g tổng số đường. Hơn nữa, quả vú sữa cũng chứa một số khoáng chất, vitamin và axit amin (Đoàn văn Hậu và Lê Thị Phương Thảo, 2020). Tình hình sản xuất vú sữa trên thế giới Cây vú sữa được phổ biến ở Costa Rica, Cuba, Dominica, Haiti, Honduras, Jamaica, Mexico, Antilles của Hà Lan, Nicaragua, Panama, v.

Cây này là một loại trái cây ngoại lai được trồng ở Hoa Kỳ, Uruguay, Venezuela, Argentina, Brazil, Chile, Trung Quốc, Colombia, Peru, Philippines, Thái Lan, và nhiều quốc gia ở Châu Phi như Ai Cập, Congo, Ethiopia, Nam Phi, Mozambique và Zimbabwe (Orwa, 2009). Ở nơi khác cây vú sữa được trồng ở các nước khác nhau như: Nam Mỹ, Nam Ấn Độ, Thái Lan, Antilles. Lá không rụng thường xanh, quả vú sữa được đánh giá cao về giá trị của nó và được trồng ở miền Bắc Úc nhưng căn bản vẫn còn hạn chế. Tình hình sản xuất vú sữa tại Việt Nam Vú sữa được trồng tập trung ở Nam Bộ, gồm các tỉnh thành Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau.

Riêng Tiền Giang trồng nhiều vú sữa nhất với hơn 3.000 hecta, chủ yếu ở huyện Châu Thành (Nguyễn Trang, 2019). Năm 2018, tỉnh Tiền Giang đã xuất khẩu được 43 tấn trái vú sữa vào thị trường Hoa Kỳ được sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Tiền Giang có trên 77.000 ha cây ăn quả các loại, sản lượng hàng năm trên 1. Có 3 tỉnh có diện tích trồng vú sữa tập trung lớn gồm: Tiền Giang, Hậu Giang và Tp.

Cần Thơ với quy mô khoảng 5. Trong đó, Tiền Giang lớn nhất với khoảng 3.100 ha tập trung tại huyện Châu Thành và các huyện lân cận (Minh Trí, 2018). Phân loại và phân bố nấm Paecilomyces Theo cơ sở dữ liệu Oxford năm 2020 các loài nấm thuộc chi Paecilomyces được phân loại như sau: 4 Giới: Fungi; Nghành: Ascomycota; Lớp: Euascomycetes; Bộ: Eurotiales; Họ: Trichocomaceae; Chi: Paecilomyces. Chi Paecilomyces trên thế giới có khoảng 31 loài và phân bố diện rộng trong đó có một số loài có thể kể đến là: P.

Liang (1981) đã phân lập được nấm Paecilomyces, nấm này có thể ký sinh trên nhiều loài thuộc bộ Cánh cứng, bộ Cánh màng, bộ Cánh vẩy và bộ hai cánh. Nấm Paecilomyces là nhóm ký sinh côn trùng có phổ ký rộng và hiện diện phổ biến trong tự nhiên cả ở vùng nhiệt đới và ôn đới. Ngoài ra, nấm Paecilomyces phổ biến sống trong đất, trên tàn dư thực vật. Các loài Paecilomyces dễ dàng được tìm thấy ở đất tơi xốp, xác bã hữu cơ, thức ăn (Pau and Leong 2012).

Một số loài quan trọng trong phòng trừ sinh học như: - P. lilacinus: phân lập từ xác bã hữu cơ, đôi khi ở côn trùng chết. fumosoroseus: phân lập từ đất, côn trùng. carneus: phân lập từ đất và xác chết côn trùng.

farinosus: phân lập từ đất. Đặc điểm về hình thái nấm Paecilomyces Khi nuôi cấy trên các môi trường nhân tạo, nấm có một số thay đổi về mặt hình thái tùy thuộc vào những điều kiện và môi trường nuôi cấy khác nhau. Nấm Paecilomyces đặc trưng với những đặc điểm sau: Nấm Paecilomyces có tản nấm dạng thảm nhung, bó sợi có màu trắng, hồng nhạt đến tím, có khi màu nâu vàng hoặc nâu xám, thỉnh thoảng có màu lục nhạt (Dwayne and George, 1993). Sợi nấm mềm, phát triển đa số có vách ngăn ngang, trong suốt.

Khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo hay một số cơ chất tự nhiên khuẩn lạc thường mọc theo hình tròn đồng tâm, dạng thảm nhung hoặc bó sợi. 5 Cuống bào tử phân sinh phân nhánh, mức độ phân nhánh lớn, gốc cuống dạng phình to, phía trên nhỏ và uốn cong. Cuống bình sắp xếp dạng vòng hoặc không đồng đều. Bào tử phân sinh đơn bào, không màu, mọc thành chuỗi, hình bầu dục bề mặt nhẵn hoặc có gai (Trần Văn Mão, 2004).

Tế bào sinh bào tử mọc thành đám vòng mang những bào tử đính với các thể bình mọc theo vòng xoắn lệch nhau, hình dạng thể bình có đế hình trụ hoặc bị phồng lên ở bên dưới và giảm dần thành một cổ hẹp. Đặc điểm hình thái nấm Paecilomyces lilacinus a: nấm trên môi trường MEA, b: cành bào tử, c: bào tử Nguồn: Houbraken et al. Đặc điểm sinh học của nấm Paecilomyces 2. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy Môi trường nuôi cấy là yếu tố quan trọng cho nấm ký sinh côn trùng sinh trưởng và phát triển.

Nếu môi trường không tốt sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm vì trong quá trình nảy mầm để hình thành bào tử nấm cần các nguồn cacbon, nitơ, các nguyên tố vi lượng C++, Zn++, K++, Mg++ để phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và hiệu lực phòng trừ ruồi đục trái Bactrocera sp trên quả vú sữa bằng nấm Paecilomyces" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học của loài ruồi Bactrocera sp và hiệu quả của nấm Paecilomyces trong việc kiểm soát chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của loài gây hại này mà còn chỉ ra những phương pháp sinh học an toàn và hiệu quả để bảo vệ cây trồng, đặc biệt là quả vú sữa. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc phát triển các biện pháp phòng trừ sinh học, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến sinh học và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng sinh học và sinh thái họ quao bignoniaceae juss 1789 trong hệ thực vật nam bộ việt nam. Ngoài ra, để tìm hiểu về các giải pháp quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, bạn có thể xem tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty vinco. Cuối cùng, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về quản lý chi phí trong các dự án xây dựng, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường sẽ là một nguồn tài liệu quý giá. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến sinh học và quản lý trong nông nghiệp.