Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc trên cây trồng cạn tại Hà Nội

Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc trên cây trồng cạn tại Hà Nội, phân tích nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

125
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC ĐỒ THỊ

4. DANH MỤC HÌNH

5. DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

6. TÓM TẮT

7. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

8.1. Những nghiên cứu ngoài nước

8.2. Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng

8.3. Nghiên cứu ứng dụng biện pháp sinh học quản lý bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng

8.4. Những nghiên cứu trong nước

8.5. Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng

8.6. Nghiên cứu biện pháp sinh học quản lý bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng cạn

9. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1. Đối tượng nghiên cứu

9.2. Vật liệu nghiên cứu

9.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

9.4. Nội dung nghiên cứu

9.5. Phương pháp nghiên cứu

9.5.1. Phương pháp điều tra ngoài đồng ruộng và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

9.5.2. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

9.5.3. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

9.5.4. Đánh giá tính gây bệnh của isolate nấm Sclerotium rolfsii trên một số cây ký chủ trong điều kiện chậu vại

9.5.5. Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng Trichoderma viride (TV-G) với bệnh héo rũ gốc mốc trắng S. rolfsii trong điều kiện chậu vại

9.6. Phương pháp tính toán, xử lý số liệu

10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

10.1. Điều tra tình hình bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc. hại một số cây trồng cạn vụ xuân hè năm 2021 tại vùng Gia Lâm, Hà Nội

10.2. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây đậu xanh tại xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

10.3. Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây đậu đen tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Hà Nội

10.4. Phân li nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái sinh học của nấm Sclerotium rolfsii Saac. hại một số cây trồng cạn vùng Hà Nội

10.5. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái sinh học của các isolate nấm Sclerotium rolfsii

10.6. Nghiên cứu khả năng hình thành hạch của các isolate nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PGA

10.7. Đánh giá tính gây bệnh của các isolate nấm Sclerotium rolfsii trên một số cây trồng cạn trong điều kiện chậu vại

10.8. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo PGA

10.9. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate Sr-Cove-ĐX trên môi trường PGA

10.10. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate nấm Sr-ĐXanh-CB trên môi trường PGA

10.11. Khảo sát hiệu lực đối kháng của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate nấm Sr-Lạc-VĐ trên môi trường PGA

10.12. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với nấm Sr-ĐĐen-KS trên môi trường PGA

10.13. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate nấm Sr-CChua-CB trên môi trường PGA

10.14. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate nấm Sr-Lạc-CB trên môi trường PGA

10.15. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng B. subtilis đối với isolate nấm Sr-ĐHoàng-PT trên môi trường PGA

10.16. Khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm đối kháng Trichodema viride với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo PGA

10.17. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-Cove-ĐX trên môi trường PGA

10.18. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-ĐXanh-CB trên môi trường PGA

10.19. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-Lạc-VĐ trên môi trường PGA

10.20. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-ĐĐen-KS trên môi trường PGA

10.21. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-CChua-CB trên môi trường PGA

10.22. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-Lạc-CB trên môi trường PGA

10.23. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichodema viride với isolate nấm Sr-ĐHoàng-PT trên môi trường PGA

10.24. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride (TV-G) với bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) hại một số cây trồng cạn trong điều kiện chậu vại

10.25. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng Trichodema viride với bệnh HRGMT (Sr-Cove-ĐX) hại cây đậu cove trong điều kiện chậu vại

10.26. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng Trichodema viride với bệnh HRGMT (Sr-Lạc-VĐ) hại cây đậu xanh trong điều kiện chậu vại

10.27. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh HRGMT (Sr-Lạc-CB) hại cây đậu xanh trong điều kiện chậu vại

10.28. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh HRGMT (Sr-ĐXanh-CB) hại cây đậu đen trong điều kiện chậu vại

10.29. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh HRGMT (Sr-ĐĐen-KS) hại cây đậu cove trong điều kiện chậu vại

10.30. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh HRGMT (Sr-CChua-CB) hại cây đậu cove trong điều kiện chậu vại

10.31. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh HRGMT (Sr-ĐHoàng-PT) hại cây đậu xanh trong điều kiện chậu vại

11. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh héo rũ gốc mốc trắng

Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii gây ra là một trong những bệnh hại nghiêm trọng đối với cây trồng cạn tại khu vực Hà Nội. Bệnh xuất hiện ở hầu hết các giai đoạn sinh trưởng của cây, đặc biệt là giai đoạn phân cành, ra hoa và hình thành củ, quả. Điều kiện nóng ẩm là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của bệnh. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Sclerotium rolfsii, cũng như tìm hiểu tác động môi trường đến sự phát triển của bệnh.

1.1. Đặc điểm sinh học của nấm Sclerotium rolfsii

Nấm Sclerotium rolfsii có sợi nấm màu trắng, phân nhánh và hình thành hạch màu trắng, sau chuyển sang vàng và nâu. Nấm phát triển mạnh trên môi trường PGA. Các isolate nấm được phân lập từ các mẫu bệnh thu thập tại vùng Hà Nội cho thấy sự đa dạng về hình thái và khả năng gây bệnh. Nghiên cứu này cũng xác định nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của nấm là 25-30°C.

1.2. Tác động môi trường đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng

Điều kiện nóng ẩm là yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển của bệnh. Nghiên cứu cho thấy, ở nhiệt độ cao (35-37°C), nấm Sclerotium rolfsii phát triển mạnh hơn so với nấm đối kháng Trichoderma viride. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm trong quản lý dịch hại.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra ngoài đồng ruộng và thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các isolate nấm Sclerotium rolfsii được phân lập và nuôi cấy trên môi trường PGA. Hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis được đánh giá thông qua các thí nghiệm đối kháng trên môi trường nhân tạo và trong điều kiện chậu vại.

2.1. Phương pháp điều tra và phân lập nấm

Các mẫu bệnh được thu thập từ các cây trồng cạn như đậu xanh, đậu đen, lạc và cà chua tại vùng Hà Nội. Phần mô bệnh có sợi nấm màu trắng được cắt nhỏ và nuôi cấy trên môi trường PGA. Sau 1-2 ngày, sợi nấm được quan sát và phân tích hình thái.

2.2. Hiệu lực ức chế của nấm đối kháng

Nấm Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis được sử dụng để đánh giá hiệu lực ức chế đối với nấm Sclerotium rolfsii. Kết quả cho thấy, Trichoderma viride có khả năng ức chế mạnh nhất khi được áp dụng trước nấm gây bệnh. Bacillus subtilis cũng cho hiệu quả cao trong việc kìm hãm sự phát triển của nấm gây bệnh.

III. Biện pháp phòng ngừa và quản lý dịch hại

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với bệnh héo rũ gốc mốc trắng. Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis là phương pháp sinh học hiệu quả trong quản lý dịch hại. Các biện pháp này không chỉ giúp kiểm soát bệnh mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

3.1. Ứng dụng nấm đối kháng Trichoderma viride

Nấm Trichoderma viride được áp dụng trong điều kiện chậu vại cho thấy hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của nấm Sclerotium rolfsii. Hiệu lực phòng trừ cao nhất khi nấm đối kháng được áp dụng trước nấm gây bệnh.

3.2. Sử dụng vi khuẩn Bacillus subtilis

Vi khuẩn Bacillus subtilis cũng cho hiệu quả cao trong việc kìm hãm sự phát triển của nấm gây bệnh. Nghiên cứu khuyến nghị sử dụng kết hợp cả hai phương pháp để tăng hiệu quả quản lý dịch hại.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được đặc điểm sinh học của nấm Sclerotium rolfsii và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis là phương pháp sinh học hiệu quả trong quản lý dịch hại. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần bảo vệ cây trồng cạn tại khu vực Hà Nội.

4.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp các giải pháp hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh héo rũ gốc mốc trắng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng cạn tại vùng Hà Nội.

4.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động môi trường và các biện pháp phòng ngừa khác để tối ưu hóa hiệu quả quản lý dịch hại.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nền nông nghiệp là ngành sản xuât giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước kinh tế đang phát triển trong đó có Việt Nam. Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm nên thuận lợi cho việc gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại cây trồng cạn, trong đó có các loại cây trồng cạn. Điều kiện khí hậu của nước ta cũng rất thuận lợi cho các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng phát triển. Đối với các loại cây trồng cạn, nhóm tác nhân chính xuất hiện phổ biến và thường xuyên trên đồng ruộng chủ yếu là nhóm nấm đất gây hại điển hình ở vùng rễ cây.

Đặc biệt phải kể đến nấm Sclerotium rolfsii là tác nhân gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (HRGMT) trên một số loại cây trồng như cà chua, lạc, đậu xanh, khoai tây và nhiều loại cây màu. Nấm Sclerotium rolfsii có phổ ký chủ rộng, nguồn bệnh của nấm chủ yếu tồn tại trong đất, tàn dư thực vật, cây ký chủ và trong các vật liệu giống nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm khác ở tầng đất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau, năm sau. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, việc đảm bảo năng suất và phẩm chất nông sản luôn là mối quan tâm hàng đầu của người dân.

Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học để phòng trừ bệnh hại cây trồng đang là vấn đề lớn cần được khắc phục, giảm thiểu những hậu quả xấu do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Hiện nay, biện pháp sử dụng chế phẩm vi sinh vật đối kháng để phòng trừ các loại nấm hại cây trồng đang được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới và được xem như một cách hữu hiệu đưa nền nông nghiệp thế giới phát triển một cách bền vững. Điều đó đòi hỏi những nhà khoa học, những nhà bảo vệ thực vật phải nghiên cứu tìm ra những giải pháp thiết thực 1 trong phòng trừ bệnh hại bảo vệ cây trồng, tăng năng suất chất lượng nông sản, đồng thời bảo vệ môi trường. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên để góp phần vào việc nghiên cứu các biện pháp sinh học nhằm hạn chế sự thiệt hại của bệnh héo rũ gốc mốc trắng.

Cùng với sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông Học, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Tấn Dũng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.) hại một số cây trồng cạn vùng Hà Nội”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Điều tra, thu thập mẫu bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên một số cây trồng cạn ở Hà Nội.

Phân ly, nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học của nấm S. rolfsii và khảo sát biện pháp phòng trừ sinh học bệnh. Yêu cầu - Đánh giá thực trạng, thu thập mẫu bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên đồng ruộng hại một số cây đậu cove, đậu xanh, đậu đen,. vụ xuân hè năm 2021.

- Phân ly nuôi cấy, nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của các Isolate nấm S. - Nghiên cứu tính gây bệnh của các Isolate nấm S.rolfsii trên một số cây ký chủ trong điều kiện chậu vại. - Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng T. viride với nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường nhân tạo.

- Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với nấm S. rolfsii trên môi trường nhân tạo. - Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T. viride với bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại các cây ký chủ trên các loại hạt giống trong điều kiện chậu vại.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Những nghiên cứu ngoài nước 2. Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng Trong những năm gần đây bệnh do nấm S. gây ra là một loại bệnh nghiêm trọng, mức tổn thất gât ra từ 10% - 50% đối với nền nông nghiệp.

Làm giảm năng suất cây trồng do bệnh S. gây ra là 49 kg/ha, tuy nhiên mức giảm năng suất trên cây lạc biến động từ 12 - 91 kg/ha. Mức tổn thất về năng suất do bệnh gây ra phụ thuộc vào số lượng nguồn bệnh có trong đất trồng (Theo Elizabeth J, Fichtner, 2013). Nấm Sclerotium rolfsii thuộc bộ Pezizales, lớp nấm túi Ascomycetes, gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (HRGMT).

Đây là một loài nấm đa thực, có phạm vi ký chủ rộng, nấm có khả năng gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau thuộc nhiều họ thực vật ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới. Các cây trồng thường bị nấm S. rolfsii xâm nhiễm gây hại như: cà chua, khoai tây, lạc, đậu đỗ, đậu tương, dưa chuột,… Do khả năng thích ứng với nhiệt độ của nấm S. rolfsii cao lên bệnh héo rũ gốc mốc trắng xuất hiện trên phạm vi rộng và là nguyên nhân gây thiệt hại nghiêm trọng ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới.

Ngoài khả năng gây bệnh trên cà chua, nấm S. rolfsii còn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác như lạc, làm giảm năng suất 10% - 25%. Khi bệnh gây hại nặng có thể làm giảm năng suất tới 80%. Sclerotium rolfsii xuất hiện trong đất như một loài thực vật sinh dưỡng và tấn công thực vật sống.

Sclerotium rolfsii là một loài nấm kí sinh trong đất, chúng gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng cho các loài cây trồng cạn. Chúng xuất hiện trên toàn thế giới và kí chủ trên 500 loài thực vật bao gồm cà chua, dưa chuột, đậu tương, ớt, lạc, đậu, dưa hấu, … (Dwivedi S. and Ganesh Prasad, 2016). Những cây kí chủ mẫn cảm nhất với bệnh gồm: họ cà (cà chua, khoai tây, 3 cà pháo,…), họ rau thập tự (cải bắp, súp lơ,…), họ đậu đỗ (đậu xanh, đậu đen,…), họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu,…).

Thiệt hại lớn nhất do Sclerotium rolfsii gây ra trên toàn thế giới là lạc. Báo cáo đầu tiên về bệnh héo rũ gốc mốc trắng có từ năm 1892 với phát hiện của Peter Henry Rolfs về điều này nấm liên quan đến bệnh bạc lá cà chua ở Florida (Aycock 1966). Phạm vi ký chủ rộng của Sclerotium rolfsii sự phát triển nhanh chóng của nó và khả năng tạo ra hạch nấm lâu dài đều góp phần vào sự phát triển lớn thiệt hại kinh tế liên quan đến mầm bệnh này (Chima Wokocha, 1990). Trên cây lạc, bệnh do S.

rolfsii gây ra được báo cáo là thối thân, trắng mốc, hoặc bệnh bạc lá phương nam, nhưng bệnh thối thân được sử dụng phổ biến nhất. Bệnh gặp ở hầu hết các vùng sản xuất lạc trên thế giới (Branch and Brenneman, 2009). Ở Bắc Carolina, lạc là cây trồng bị thiệt hại cao hơn bất kỳ cây nông nghiệp nào khác (Aycock 1966). Năm 1959, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ ước tính thiệt hại từ 10 - 20 triệu đô la liên quan đến S.

rolfsii ở các vùng trồng lạc phía nam, với sự suy giảm năng suất lên đến 60% ở vùng ven biển đồng bằng Bắc Carolina (Garren 1959). rolfsii tồn tại dưới dạng sợi nấm hoặc hạch nấm trong các mô và đất thực vật bị nhiễm bệnh. Trong điều kiện thuận lợi, sợi nấm hoặc hạch nấm nảy mầm lây nhiễm sang cây trồng và sau đó xâm nhập và xâm nhập vào mô rễ và thân với sợi nấm trắng mịn điển hình. Cây bị nhiễm bệnh trở nên vàng và sau đó héo và cổ rễ chuyển sang màu nâu và thối rữa.

rolfsii rất khó kiểm soát bằng các hoạt động vật lý và hóa học do có nhiều ký chủ hơn 500 loài thực vật và hạch nấm tồn tại trong đất lâu năm. Ở Việt Nam, các phương pháp để kiểm soát S. rolfsii bao gồm luân canh với cây trồng không phải ký chủ hoặc sâu che phủ các mảnh vụn cây trồng bị nhiễm bệnh với đất trong quá trình làm đất. 4 Với phạm vi ký chủ rộng, khả năng phát triển nhanh, có khả năng sinh sản hạch nấm chống chịu điều kiện khắc nghiệt, đã góp phần làm gia tăng thiệt hại kinh tế.

Trên phạm vi toàn cầu nói chung và ở Bắc California nói riêng, thiệt hại do nấm S. rolfsii gây ra trên lạc là lớn nhất. Theo tính toán thống kê của Bộ Nông nghiệp Liên Bang Hoa Kỳ, riêng năm 1959, thiệt hại do nấm S. rolfsii gây ra trên lạc ở đồng bằng duyên hải miền trung khoảng 10 – 20 triệu đôla Mỹ (Agrios, G.

Thời tiết ẩm ướt thuận lợi cho sự nảy mầm và sự phát triển của nấm. Do đó, bệnh gây hại ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nghiêm trọng hơn ở vùng ôn đới. Các số lượng nguồn nấm có khả năng tồn tại nhiều năm trong đất, cũng như tốc độ tăng trưởng của nấm làm cho nó phù hợp bán ký sinh và một mầm bệnh có tầm quan trọng lớn trên khắp thế giới (Punja, 1985). Các sợi nấm lớn dần trên bề mặt của cây, cây bị nhiễm bệnh được phủ một lớp bông xốp, sợi nấm màu trắng, nằm rải rác bên trong và bên ngoài thân cây bị nhiễm bệnh gần bề mặt đất.

Các sợi nấm tạo ra nhiều hạch nấm tròn nhỏ, lúc đầu hạch non có màu màu trắng, kích thước đồng đều và có màu nâu sẫm khi hạch già, quá trình này diễn ra trong khoảng 1 tuần đến 10 ngày. Hạch là dạng bảo tồn của nguồn bệnh, qua đông vẫn sống sót. Sợi nấm còn có thể được nhìn thấy trên những mô bị bệnh hoặc dưới mặt đất, hoặc trong những kẽ hở của đất (Dwivedi S. and Ganesh Prasad, 2016).

Sự lây nhiễm thường bị hạn chế đối với các bộ phận của cây không tiếp xúc trực tiếp với đất. Trên cây lạc, S. rolfsii tấn công thân, rễ và vỏ quả. Ban đầu, các triệu chứng bệnh bao gồm các vết bệnh nhỏ, xuất hiện trên thân dưới hoặc gần bề mặt đất, tiếp theo là vàng và héo ở các cành bên, thân chính và cuối cùng là toàn bộ cây.

Các dấu hiệu chẩn đoán của nấm bao gồm các sợi nấm màu trắng đặc trưng và hạch nấm màu nâu kéo dài từ các mô bị nhiễm bệnh. Nấm lây nhiễm vào vỏ quả và gây thối. Sự lây nhiễm thường bị hạn chế đối với các bộ phận của cây không tiếp xúc trực tiếp với đất (Cuong N. 5 Loài Sclerotium rolfsii là một nấm bệnh truyền qua đất, gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cây trồng.

Nó chủ yếu tấn công thân cây ký chủ bao gồm rễ, gốc thân, thân cây, quả, cuống lá và lá trong điều kiện thuận lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc trên cây trồng cạn tại Hà Nội là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá tác động của bệnh héo rũ gốc mốc trắng đối với các loại cây trồng cạn tại khu vực Hà Nội. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng, và các biện pháp phòng ngừa, quản lý bệnh hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nông học, sinh viên, và chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc bảo vệ cây trồng khỏi các bệnh hại nguy hiểm.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án tốt nghiệp điện tự động công nghiệp nghiên cứu hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao bằng plc. Nếu quan tâm đến việc tối ưu hóa các công cụ hỗ trợ nông nghiệp, Tiểu luận thảo luận nhóm tmu tối ưu hóa website httphonglinhsoft com trên công cụ tìm kiếm google sẽ là tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm trực tuyến khảo sát khách hàng tại thành phố hồ chí minh. Mỗi liên kết này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình.