Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật vận hành tất yếu và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với ngành xây dựng và thương mại thiết bị công trình, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài đón đầu làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào phân khúc bất động sản công nghiệp. Mặc dù đại dịch Covid-19 làm gián đoạn tiến độ nhiều công trình, thị trường xây dựng vẫn mở ra các cơ hội phục hồi đối với những đơn vị có chiến lược thích ứng linh hoạt.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 2011, hoạt động chính trong các lĩnh vực: giám sát thi công và hoàn thiện công trình dân dụng; giám sát lắp đặt thiết bị; thi công công trình giao thông, thủy lợi; sửa chữa máy móc thiết bị xây dựng; kinh doanh máy móc, phụ tùng cơ giới (máy xúc, máy ủi). Sau 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã khẳng định được vị thế nhất định tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, quy mô vốn còn khiêm tốn, năng lực quản trị, nguồn nhân lực và cách thức tiếp cận thị trường khu vực miền Bắc còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, khiến khả năng cạnh tranh chưa được khai thác tối đa. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng.
  • Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – tháng 6/2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2021 – 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu (tác giả xác định qua 3 nội dung trọng tâm):

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 – tháng 6/2021 qua nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cốt lõi bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nguồn vốn, nhân sự, cơ sở vật chất, hoạt động marketing và thị phần.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc (trọng tâm tại Vĩnh Phúc, Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Phú Thọ, Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 – tháng 6/2021; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận lý luận cạnh tranh từ các học thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh kinh điển:

  • Khái niệm cạnh tranh: Tiếp cận theo Từ điển Kinh doanh (Anh, 1992) xem cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành giật tài nguyên và điều kiện thị trường có lợi nhất; kết hợp quan điểm của Michael Porter (1996) nhấn mạnh bản chất cạnh tranh hiện đại là việc mang lại giá trị gia tăng cao hơn cho khách hàng thay vì chỉ triệt hạ đối thủ.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Phân tích dựa trên 3 khung khổ lý thuyết: Quản trị chiến lược (ưu thế cấu trúc ngành, nguồn lực đặc thù), Kinh tế học tân cổ điển (lợi thế so sánh, chi phí) và Quan điểm tổng hợp (kết hợp phân tích định tính - định lượng, động thái tĩnh - động).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh:
    • Nhóm định lượng: Doanh thu ($D = P \times Q$), Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn), Thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối (tỷ lệ doanh thu doanh nghiệp so với đối thủ mạnh nhất), Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($GT_t$) và lợi nhuận ($GR_t$).
    • Nhóm định tính: Uy tín thương hiệu, trình độ công nghệ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và kinh nghiệm quản lý điều hành.
  • Các nhóm công cụ giải pháp lý thuyết: Giải pháp về hàng hóa/chất lượng sản phẩm; giải pháp giá cả (định giá thấp, theo thị trường, định giá cao); giải pháp dịch vụ sau bán (bảo hành, chăm sóc khách hàng); chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, tư duy logic kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, sổ sách kế toán và hồ sơ nhân sự của công ty giai đoạn 2018 – tháng 6/2021.
    • Nguồn bên ngoài: Dữ liệu thị trường ngành xây dựng, thông tin đối thủ cạnh tranh trên internet, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành và các khóa luận tham khảo của Trường Đại học Thương Mại (Trần Thị Chung 2010, Đỗ Thị Thu Trang 2010, Nguyễn Anh Tuấn 2012).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp bảng biểu, biểu đồ), phương pháp so sánh đối chiếu (tính toán chênh lệch tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tăng giảm qua các năm) và phương pháp phân tích - tổng hợp để rút ra kết luận logic về thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Phân định các cấp độ cạnh tranh (quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm); làm rõ 3 vai trò chính của việc nâng cao năng lực cạnh tranh: giúp thích nghi với áp lực thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng để gia tăng doanh thu/lợi nhuận, và củng cố vị thế trước sự thâm nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, nhân tố con người, năng lực quản lý điều hành và trình độ công nghệ.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường quốc tế (AFTA, CPTPP, WTO), môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá, lạm phát), môi trường chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội và môi trường ngành.
  • Xác lập các nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh (tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức kinh doanh, dựa trên thực lực, tăng cường tiếp cận nguồn lực) cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng, định tính và 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh theo lý thuyết quản trị.

CHƯƠNG 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn 2018 – tháng 6/2021:

  • Đánh giá các nhân tố nội bộ và bên ngoài: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng nhưng quy mô tổng tài sản còn nhỏ; đội ngũ lao động có trình độ nhưng bố trí chưa tối ưu; hoạt động marketing còn yếu, chưa có website chính thức; máy móc thiết bị được đầu tư nhưng chưa đồng bộ.
  • Phân tích chỉ tiêu định lượng:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 9.650 triệu đồng (năm 2018) lên 21.546 triệu đồng (năm 2019, tăng 123,27%), đạt 34.228 triệu đồng (năm 2020, tăng 58,86%), và 6 tháng đầu năm 2021 đạt 17.582 triệu đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 800 triệu đồng, tăng lên 2.320 triệu đồng (năm 2019) và 5.237 triệu đồng (năm 2020); 6 tháng đầu năm 2021 đạt 2.917 triệu đồng.
    • Chi phí tài chính tăng từ 87 triệu đồng (2018) lên 350 triệu đồng (2020); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 384 triệu đồng (2018) lên 985 triệu đồng (2020).
    • So sánh thị phần: Năm 2020, trên thị trường khu vực, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc đứng thứ hai sau Công ty Phúc Sơn 2 (chiếm 31% thị phần) và xếp trên Công ty Việt Phát (19% thị phần).
  • Phân tích chỉ tiêu định tính: Công ty phục vụ mạng lưới khoảng 2.000 khách hàng và đối tác (chủ yếu tại tỉnh Vĩnh Phúc); uy tín thi công đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tốt, nhận được nhiều bằng khen của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Nhận diện hạn chế và nguyên nhân: Giá dịch vụ chưa cạnh tranh với phân khúc tầm trung; tồn kho vật tư còn ứ đọng; hoạt động xúc tiến phụ thuộc vào mạng xã hội cá nhân, chưa khai thác thị trường ngoài tỉnh; phương pháp quản trị nhân sự còn cứng nhắc, một số bộ phận quá tải phải tăng ca trong khi hiệu quả chưa đồng đều.

CHƯƠNG 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc

Chương 3 xây dựng định hướng và 6 nhóm giải pháp thực thi cho giai đoạn 2021 – 2025:

  • Quan điểm và định hướng: Đẩy mạnh cạnh tranh lành mạnh, tập trung vào hoạt động đấu thầu và kinh doanh vật liệu xây dựng; mở rộng địa bàn hoạt động từ Vĩnh Phúc sang toàn bộ khu vực miền Bắc; hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công nghệ thi công.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá: Chủ động liên kết trực tiếp với nhà cung cấp vật liệu để giảm chi phí trung gian; thương thảo hợp đồng dự toán linh hoạt; kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu để tránh bị chiếm dụng vốn.
    2. Nâng cao khả năng cạnh tranh về dịch vụ: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng thi công theo bản vẽ; chuẩn hóa quy trình cung ứng vật tư đúng chủng loại và tiến độ.
    3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ: Đa dạng hóa danh mục kinh doanh (vật liệu, thiết bị lắp đặt nhà ở); chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại, cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ bảo hành công trình.
    4. Nâng cao hiệu quả chiến lược marketing: Xây dựng website doanh nghiệp chuyên nghiệp; áp dụng marketing trực tuyến; trang bị máy tính và phần mềm quản lý đồng bộ.
    5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực: Rà soát định biên nhân sự; tuyển dụng kỹ sư và thợ lành nghề; hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và cơ hội thăng tiến nhằm thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng.
    6. Hoàn thiện cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp máy móc thi công hiện đại, áp dụng công nghệ mới để rút ngắn thời gian xây lắp và giảm giá thành dịch vụ.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về đấu thầu, minh bạch môi trường kinh doanh và điều chỉnh chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính và số liệu thực chứng

Khóa luận đã lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh và biến động nhân sự của công ty trong giai đoạn 2018 – tháng 6/2021 qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 T6/2021
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ (triệu đồng) 9.650 21.546 34.228 17.582
Chi phí tài chính (triệu đồng) 87 210 350 214
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 384 819 985 571
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) 200 580 1.309 732
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 800 2.320 5.237 2.917
Cơ cấu lao động theo tiêu chí Năm 2018 (Người / %) Năm 2019 (Người / %) Năm 2020 (Người / %) T6/2021 (Người / %)
Giới tính
- Nam 15 (75,0%) 17 (70,8%) 15 (68,2%) 18 (64,3%)
- Nữ 5 (25,0%) 7 (29,2%) 7 (31,8%) 10 (35,7%)
Trình độ chuyên môn
- Đại học và trên đại học 12 (60,0%) 18 (75,0%) 16 (72,7%) 20 (71,4%)
- Cao đẳng và trung cấp 8 (40,0%) 6 (25,0%) 6 (27,3%) 8 (28,6%)
Độ tuổi
- Từ 30 đến 45 tuổi 14 (70,0%) 16 (66,7%) 17 (77,3%) 24 (85,7%)
- Dưới 30 tuổi 6 (30,0%) 8 (33,3%) 5 (22,7%) 4 (14,3%)
Tổng số lao động 20 (100%) 24 (100%) 22 (100%) 28 (100%)

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp so với các công trình trước tác giả tự nêu: Khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước (vốn chỉ tập trung vào ngành dệt may, vật liệu carbon hoặc thương mại tổng hợp như đề tài của Trần Thị Chung 2010, Đỗ Thị Thu Trang 2010, Nguyễn Anh Tuấn 2012), khóa luận cung cấp bức tranh thực tế chuyên sâu về một doanh nghiệp xây lắp và thương mại thiết bị công trình tại tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh chịu tác động của dịch Covid-19.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ giá thành, quản lý chất lượng thi công, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng hạ tầng marketing số đến tối ưu hóa nhân sự và đổi mới thiết bị, có tính khả thi trực tiếp đối với ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thị trường mới tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và một phần thị trường lân cận; các chỉ tiêu đối thủ cạnh tranh (như Phúc Sơn 2, Việt Phát) chủ yếu thu thập ở cấp độ tổng hợp doanh thu và thị phần ước tính mà chưa tiếp cận được sâu cơ cấu chi phí nội bộ của đối thủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định cần tiếp tục theo dõi diễn biến phục hồi của ngành xây dựng hậu đại dịch Covid-19; mở rộng phạm vi điều tra thực tế tại các thị trường trọng điểm khác ở miền Bắc (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng) và nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả các mô hình liên kết chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế; đồng thời cung cấp tư liệu thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp đánh giá kết hợp chỉ tiêu định lượng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng) và định tính (uy tín, công nghệ, nhân lực).
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính và biến động cơ cấu lao động gắn liền với đặc thù quản lý tiến độ, đấu thầu và bảo hành công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các công cụ định lượng nào để đo lường năng lực cạnh tranh của công ty?
Tác giả sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng bao gồm: Doanh thu ($D = P \times Q$); Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu và trên vốn); Thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối (tỷ lệ doanh thu so với đối thủ mạnh nhất là Công ty Phúc Sơn 2); Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($GT_t$) và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ($GR_t$).

2. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – 2020 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 9.650 triệu đồng (2018) lên 21.546 triệu đồng (2019) và đạt 34.228 triệu đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 800 triệu đồng (2018) lên 2.320 triệu đồng (2019) và đạt 5.237 triệu đồng (2020), cho thấy hiệu quả kinh doanh gia tăng bất chấp bối cảnh khó khăn chung của thị trường.

3. Vị thế thị phần của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường năm 2020 được xác định như thế nào?
Năm 2020, công ty đứng thứ hai về thị phần trong nhóm doanh nghiệp được so sánh; xếp sau Công ty Phúc Sơn 2 (doanh nghiệp dẫn đầu với 31% thị phần) và xếp trên Công ty Việt Phát (chiếm 19% thị phần).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong hoạt động marketing và truyền thông của công ty?
Công ty chưa xây dựng website riêng, các hoạt động quảng bá mới dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ trên mạng xã hội cá nhân (Facebook); nhân sự phòng marketing thiếu kinh nghiệm chuyên sâu, chưa có chiến lược tiếp cận bài bản các khách hàng và chủ đầu tư dự án lớn ngoài địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá; Nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ; Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ; Nâng cao hiệu quả chiến lược marketing (đặc biệt là lập website và marketing số); Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực; và Hoàn thiện, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – tháng 6/2021. Trên cơ sở đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nhân lực và thị phần với các đối thủ cùng ngành, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh và hạn chế còn tồn đọng trong khâu định giá, quản trị nhân sự và truyền thông marketing. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp củng cố vị thế và mở rộng thị trường tại khu vực miền Bắc giai đoạn 2021 – 2025.