Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) trên quy mô toàn cầu và tại Việt Nam đã làm thay đổi căn bản các phương thức kinh doanh truyền thống và giao dịch thương mại. Tại Việt Nam, TMĐT duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 18% đến 25%. Năm 2024, quy mô thị trường TMĐT vượt mức 25 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2023, chiếm khoảng 9% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước, đồng thời chiếm 2/3 giá trị kinh tế số của Việt Nam. Cùng với sự bùng nổ này, công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, đặc biệt là khu vực người nộp thuế là cá nhân, đối mặt với nhiều thách thức: việc kiểm soát dòng tiền và doanh thu bị phân tán qua nhiều tài khoản ngân hàng, việc sử dụng hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD) chiếm tỷ lệ cao (73% năm 2021), sự vắng mặt của hiện diện vật lý truyền thống, cũng như máy chủ lưu trữ dữ liệu có thể đặt tại nước ngoài.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm chống thất thu ngân sách và bảo đảm sự công bằng trong hệ thống thuế, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Anh (ngành Luật học, chuyên sâu Luật Tài chính, Đại học Luật Hà Nội, năm 2025) thực hiện đề tài "Pháp luật về thuế đối với người nộp thuế là cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam" (tên tiếng Anh: Law on Tax for Individual Taxpayers Engaged in E-commerce Activities in Vietnam).

Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhận diện và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật quản lý thuế đối với người nộp thuế là cá nhân tham gia hoạt động TMĐT tại Việt Nam.
  2. Phân tích nội dung và thực trạng các quy định pháp luật cũng như việc thực thi pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận về TMĐT và hệ thống quy định pháp luật quản lý thuế điều chỉnh đối với người nộp thuế là cá nhân tham gia hoạt động TMĐT. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 5 năm từ năm 2020 đến thời điểm năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và quy định pháp lý quốc tế lẫn trong nước:

  • Khái niệm và mô hình TMĐT: Tiếp cận định nghĩa TMĐT từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban Châu Âu (EC), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Luật Mẫu UNCITRAL về TMĐT, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD 1997), Báo cáo năm 2022 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và giáo trình chuyên ngành. Phân tích hệ thống mô hình giao dịch: B2C, B2B, C2C, C2B, B2G, G2B, G2C.
  • Khuôn khổ pháp lý Việt Nam: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung năm 2024); Luật Thuế Giá trị gia tăng; Luật Thuế Thu nhập cá nhân; Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017); Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Thông tư số 40/2021/TT-BTC; Thông tư số 86/2024/TT-BTC; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 111/2013/TT-BTC; Thông tư số 32/2011/TT-BTC và Nghị quyết số 19/NQ-CP.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Thực tiễn quản lý thuế của Hoa Kỳ (Internal Revenue Service - IRS yêu cầu các nền tảng Amazon, eBay, Etsy cung cấp dữ liệu giao dịch), Liên minh Châu Âu (hệ thống One-Stop-Shop - OSS, cơ chế đối chiếu dữ liệu rủi ro, công cụ tìm kiếm của Pháp, Hà Lan, phần mềm Xpider của Đức), Singapore (áp dụng thuế Hàng hóa và Dịch vụ - GST và hướng dẫn kê khai thu nhập) và Australia (cơ chế khấu trừ và báo cáo định kỳ cho các nền tảng xuyên biên giới).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp liệt kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các luận án tiến sĩ (như công trình của Phạm Nữ Mai Anh, 2019), luận văn thạc sĩ (Tôn Nữ Phước Duyên, 2022), các bài báo khoa học trong nước và quốc tế (Phạm Huỳnh Bảo Oanh và Đoàn Thanh Thọ, 2024; Lê Xuân Cù và Nguyễn Trần Hùng), cùng số liệu thống kê chính thức từ Bộ Công Thương, Tổng cục Thuế và Cổng thông tin điện tử thương mại điện tử.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động thương mại điện tử và pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về bản chất của TMĐT và pháp luật quản lý thuế áp dụng cho cá nhân. Về đặc trưng của TMĐT, tác giả phân tích 5 tính chất cốt lõi: (i) Tính phi vật chất (giao dịch hoàn toàn trong môi trường số, không giới hạn biên giới địa lý); (ii) Tính tức thời trong xác lập giao dịch nhưng có độ trễ trong thực hiện chuyển giao hàng hóa vật lý; (iii) Tính số hóa cao và minh bạch thông tin; (iv) Khả năng định giá linh hoạt theo thời gian thực (dynamic pricing); (v) Sự phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng công nghệ và trình độ công nghệ của người tham gia.

Về mặt pháp lý, quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh TMĐT được định nghĩa là hoạt động của cơ quan thuế trong việc tổ chức, hướng dẫn và kiểm soát người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ ngân sách theo quy định. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành quản lý thuế: chủ thể quản lý (cơ quan thuế, hải quan và cơ quan liên quan), đối tượng quản lý (hành vi tuân thủ nghĩa vụ thuế của cá nhân), công cụ quản lý (pháp luật, kế hoạch, chính sách) và ba phương pháp quản lý chủ đạo (hành chính, kinh tế, giáo dục). Nội dung pháp luật quản lý thuế bao gồm chuỗi quy trình: đăng ký thuế, quản lý thông tin, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Phần cuối chương 1 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Hoa Kỳ, EU, Singapore, Australia, chỉ ra xu hướng toàn cầu trong việc chuyển giao nghĩa vụ cung cấp thông tin và khấu trừ thuế cho các sàn giao dịch TMĐT.

Chương 2: Thực trạng pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam

Chương 2 phân tích chuyên sâu các chế định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành tại Việt Nam:

  • Quy định về đăng ký thuế: Cá nhân thực hiện đăng ký thông qua cơ chế một cửa liên thông cùng thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ (theo Điều 33 Luật Quản lý thuế và Thông tư 86/2024/TT-BTC). Đối với nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú, pháp luật đã bổ sung cơ chế đăng ký trực tiếp hoặc ủy quyền.
  • Quy định về khai thuế và nộp thuế: Phân tích ngưỡng doanh thu chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN) là từ 100 triệu đồng/năm trở lên (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC). Cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế để chứng minh diện miễn thuế. Ba phương pháp khai thuế được điều chỉnh chi tiết: (1) Phương pháp kê khai (nộp hồ sơ theo tháng trước ngày 20 của tháng tiếp theo hoặc theo quý trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo); (2) Phương pháp từng lần phát sinh (thời hạn 10 ngày từ khi phát sinh nghĩa vụ, áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ sản phẩm/dịch vụ nội dung số tại cơ quan thuế nơi cư trú); (3) Phương pháp khoán (nộp trước ngày 15/12 năm trước năm tính thuế). Đối với cá nhân hợp tác kinh doanh trên sàn TMĐT, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định sàn TMĐT có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế dựa trên doanh thu thực tế và định kỳ truyền dữ liệu điện tử sang cơ quan thuế.
  • Quy định về hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế: Đối với thuế GTGT, do cá nhân và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC), nên cá nhân không thuộc diện được xét hoàn thuế GTGT. Về thuế TNCN, cá nhân được hoàn số thuế nộp thừa nếu đã có mã số thuế tại thời điểm quyết toán (theo Luật Thuế TNCN 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC). Quy định giảm thuế khoán được xác định cụ thể theo thời điểm ngừng/tạm ngừng kinh doanh (tạm ngừng từ ngày 01 giảm 100% tháng đó; từ ngày 02 đến ngày 15 giảm 50% tháng đó; từ ngày 16 trở đi giữ nguyên tháng đó và giảm các tháng tiếp theo; tạm ngừng liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được giảm 50%).
  • Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: Phân biệt hình thức kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 109, 110 Luật Quản lý thuế). Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm, đặc biệt là cấm sử dụng mã số thuế của người khác hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế. Xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo Điều 141 đến 146 Luật Quản lý thuế; chế tài hình sự đối với tội trốn thuế áp dụng theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (ngưỡng trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính, mức phạt tiền lên tới 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 7 năm).
  • Thực tiễn thực thi: Tính đến tháng 10/2024, số thu ngân sách từ các tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT đạt khoảng 94,6 nghìn tỷ đồng (tăng 17% so với cùng kỳ năm 2023). Cổng thông tin TMĐT của Tổng cục Thuế ghi nhận 412 sàn giao dịch cung cấp dữ liệu (tăng từ 333 sàn năm 2022), bao gồm hơn 191 nghìn tổ chức, cá nhân với tổng giá trị giao dịch gần 72 nghìn tỷ đồng. Ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế vận hành Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử. Tác giả cũng chỉ rõ những hạn chế: ngưỡng 100 triệu đồng bộc lộ kẽ hở dẫn đến việc người bán chia nhỏ doanh thu qua nhiều tài khoản/nền tảng; thanh toán COD chiếm tỷ trọng cao gây khó khăn cho việc truy vết dòng tiền.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp trọng tâm:

  1. Định hướng chung: Thể chế hóa quản lý thuế phù hợp với nền kinh tế số, cân bằng giữa việc tạo thuận lợi cho hoạt động TMĐT và ngăn chặn thất thu thuế, thúc đẩy bình đẳng giữa thương mại trực tuyến và thương mại truyền thống.
  2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Bổ sung quy định rõ ràng về khái niệm "hiện diện kỹ thuật số" (digital presence) trong luật thuế thay vì chỉ dựa trên "hiện diện vật lý"; hoàn thiện cơ chế pháp lý bắt buộc sàn TMĐT thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho người bán cá nhân; rà soát, điều chỉnh ngưỡng doanh thu chịu thuế phù hợp với biến động kinh tế; quy định chế tài nghiêm khắc đối với hành vi mượn danh nghĩa hoặc sử dụng tài khoản ngân hàng không chính chủ để kinh doanh trực tuyến.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Mở rộng tính năng và chuẩn hóa dữ liệu của Cổng thông tin điện tử dành riêng cho cá nhân kinh doanh TMĐT; tăng cường kết nối liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại, đơn vị vận chuyển (logistics/COD) và cơ quan quản lý thị trường; nghiên cứu ứng dụng công cụ tự động quét, truy vết rủi ro trên không gian mạng (tương tự mô hình của các nước EU, Đức, Hà Lan); đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế đến các cá nhân kinh doanh trên mạng xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số thực chứng về thị trường TMĐT và công tác quản lý thuế đối với cá nhân tại Việt Nam:

Chỉ số / Tiêu chí Dữ liệu thống kê trong khóa luận Nguồn trích xuất / Mốc thời gian
Quy mô thị trường TMĐT Việt Nam Vượt 25 tỷ USD (tăng 20% so với 2023) Năm 2024 (Bộ Công Thương)
Tỷ trọng TMĐT trong nền kinh tế số Chiếm 2/3 tổng giá trị kinh tế số Năm 2024
Tỷ trọng TMĐT trong bán lẻ tiêu dùng Khoảng 9% tổng mức bán lẻ toàn quốc Năm 2024
Số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến 61 triệu người (trung bình 336 USD/người) Năm 2023
Tỷ lệ giao dịch COD 73% tổng số giao dịch TMĐT Năm 2021
Tổng số thu thuế từ TMĐT Đạt 94,6 nghìn tỷ đồng (tăng 17% so với cùng kỳ 2023) Tính đến tháng 10/2024
Số lượng sàn TMĐT cung cấp thông tin 412 sàn giao dịch (hơn 191 nghìn tổ chức/cá nhân, 72 nghìn tỷ đồng giao dịch) Tính đến tháng 10/2024
Số liệu sàn TMĐT Quý 4/2022 159.218 cá nhân; 31.882 tổ chức; 30,7 triệu giao dịch (15.272 tỷ đồng) Tổng cục Thuế
Số liệu sàn TMĐT Quý 1/2023 64.327 cá nhân; 22.840 tổ chức; 9 tỷ giao dịch (11.478 tỷ đồng) Tổng cục Thuế

Về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Về lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với cá nhân trong môi trường kỹ thuật số, phân định rõ các đặc tính đặc thù của chủ thể cá nhân so với doanh nghiệp trong nghĩa vụ đăng ký, kê khai và khấu trừ thuế.
  • Về thực tiễn: Khóa luận đánh giá toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất (Luật Quản lý thuế sửa đổi 2024, Thông tư 86/2024/TT-BTC, Thông tư 40/2021/TT-BTC), chỉ ra các điểm bất cập trong kiểm soát doanh thu COD, chia nhỏ tài khoản và cơ chế hoàn thuế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và hành chính có tính ứng dụng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Tài chính, phạm vi không gian giới hạn trong lãnh thổ Việt Nam và phạm vi thời gian từ năm 2020 đến năm 2025.

Các hướng nghiên cứu có thể mở rộng tiếp theo bao gồm:

  • Đánh giá tác động thực tế của quy định bắt buộc các sàn giao dịch TMĐT khai và nộp thuế thay cho người bán cá nhân khi cơ chế này đi vào thực thi toàn diện.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế hợp tác quốc tế trong quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ xuyên biên giới, livestream bán hàng quốc tế và quản lý tài sản số của cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật học và Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tư liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật về thuế, phương pháp kê khai, nộp thuế và cơ chế miễn, giảm thuế khoán.
  • Người làm nghiên cứu và cơ quan quản lý: Tài liệu đối chiếu số liệu thực tế về công tác quản lý thu thuế TMĐT giai đoạn 2020–2024, cung cấp góc nhìn so sánh luật học với các quốc gia Hoa Kỳ, EU, Singapore và Australia.
  • Cá nhân kinh doanh trên nền tảng số: Hướng dẫn tra cứu nghĩa vụ pháp lý về đăng ký mã số thuế, hạn nộp tờ khai và các điều kiện hoàn thuế TNCN.

Câu hỏi thường gặp

1. Cá nhân kinh doanh TMĐT có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp tờ khai thuế không?
Có. Theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC, cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng vẫn có nghĩa vụ thực hiện kê khai thuế đầy đủ, trung thực để cơ quan thuế có căn cứ xác định và quản lý đối tượng miễn thuế.

2. Cá nhân kinh doanh TMĐT có được xét hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) không?
Không. Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu nên không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

3. Khung thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh theo từng lần phát sinh là bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh (như cá nhân có thu nhập từ dịch vụ nội dung số) chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Mức xử lý hình sự đối với hành vi trốn thuế của cá nhân được quy định như thế nào?
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng (hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tiền án về tội này chưa được xóa án tích) sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với khung hình phạt tiền tối đa lên đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 7 năm.

5. Cơ chế quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh qua các sàn TMĐT tại Việt Nam có điểm gì mới?
Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, các sàn giao dịch TMĐT có trách nhiệm cung cấp định kỳ hàng tháng thông tin của người bán (doanh thu, tài khoản ngân hàng, căn cước công dân, mã số thuế) cho cơ quan thuế và thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân dựa trên doanh thu phát sinh qua sàn. Đồng thời, ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế đã chính thức khai trương Cổng thông tin điện tử chuyên biệt để hộ và cá nhân kinh doanh TMĐT trực tiếp thực hiện các thủ tục thuế trực tuyến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam. Công trình làm rõ các vướng mắc cốt lõi trong thực tiễn thu thuế như tỷ lệ thanh toán COD cao, phân tán tài khoản và khoảng trống quản lý hiện diện kỹ thuật số. Dựa trên số liệu thực tế đến cuối năm 2024 và kinh nghiệm quốc tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp lập pháp và kỹ thuật quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật tài chính.