Khóa luận tốt nghiệp Luật: tốt nghiệp luật học khóa luận tốt nghiệp luật

Tìm hiểu toàn diện về hợp đồng vay tiền theo pháp luật Việt Nam qua khóa luận tốt nghiệp ngành luật học với phân tích chuyên sâu các quy định hiện hành.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

128
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận tốt nghiệp luật học hợp đồng vay tiền

Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu về vốn để phục vụ sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng cao. Hợp đồng vay tài sản, cụ thể là vay tiền, đã trở thành một công cụ pháp lý quan trọng và phổ biến. Tài liệu nghiên cứu này tập trung phân tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn của loại hình giao dịch này. Mục tiêu chính là làm sáng tỏ các quy định hiện hành, đồng thời chỉ ra những điểm cần bổ sung để bảo vệ quyền lợi cho Bên cho vayBên vay. Việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp luật học hợp đồng vay tiền không chỉ có ý nghĩa học thuật mà còn hỗ trợ giải quyết các vấn đề cấp bách trong đời sống xã hội.

1.1. Khái niệm hợp đồng vay tài sản theo pháp luật dân sự

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, Bên cho vay giao tài sản cho Bên vay. Khi đến hạn trả, Bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại theo đúng số lượng và chất lượng. Các bên có thể thỏa thuận về việc trả lãi hoặc không. Đây là một loại Giao dịch dân sự mang tính ưng thuận hoặc thực tế tùy theo thỏa thuận. Trong đó, quyền sở hữu tài sản được chuyển giao từ bên cho vay sang bên vay kể từ thời điểm nhận tài sản. Điều này tạo cơ sở pháp lý để bên vay có quyền định đoạt số tiền đã vay một cách hợp pháp.

1.2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tiền tại Việt Nam

Hợp đồng vay tiền có những đặc trưng riêng biệt so với các loại hợp đồng khác trong Pháp luật dân sự Việt Nam. Thứ nhất, đây là hợp đồng chuyển quyền sở hữu. Bên vay trở thành chủ sở hữu khoản tiền vay và có toàn quyền sử dụng. Thứ hai, hợp đồng này có thể là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ tùy thuộc vào việc có thỏa thuận lãi suất hay không. Thứ ba, đây là loại hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù. Tính đền bù thể hiện qua Lãi suất vay mà bên vay phải trả cho bên cho vay. Ngoài ra, hình thức của hợp đồng rất đa dạng, từ lời nói đến văn bản, tạo sự linh hoạt trong các quan hệ dân sự hằng ngày.

II. Thách thức và rủi ro trong tranh chấp hợp đồng vay tiền

Sự phổ biến của các giao dịch vay mượn kéo theo sự gia tăng của các vụ Tranh chấp hợp đồng vay tiền. Thực tế cho thấy, nhiều hợp đồng được xác lập thiếu chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc chứng minh nghĩa vụ tại Tòa án. Các vấn đề về biến tướng của tín dụng đen, cho vay nặng lãi đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho trật tự xã hội. Việc nhận diện đúng các thách thức pháp lý là bước quan trọng để xây dựng các Giải pháp hoàn thiện pháp luật hiệu quả, giúp giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia.

2.1. Vấn đề vô hiệu hợp đồng do vi phạm điều cấm của luật

Một trong những rủi ro lớn nhất là việc Vô hiệu hợp đồng do vi phạm các quy định về lãi suất hoặc mục đích vay. Nếu các bên thỏa thuận mức lãi suất vượt quá 20%/năm theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, phần vượt quá sẽ không có hiệu lực. Đặc biệt, nếu giao dịch nhằm che giấu một hành vi vi phạm pháp luật khác, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ. Khi đó, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Việc xác định yếu tố lỗi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này thường rất phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp chuyên sâu của cơ quan tài phán.

2.2. Khó khăn trong việc xử lý tài sản bảo đảm khi nợ quá hạn

Trong nhiều giao dịch, các bên thường thiết lập Tài sản bảo đảm để giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, việc xử lý tài sản này khi phát sinh Nghĩa vụ trả nợ quá hạn gặp không ít trở ngại. Quy trình phát mãi tài sản, đặc biệt là bất động sản, thường kéo dài và chịu ảnh hưởng bởi nhiều quy định chồng chéo. Nhiều trường hợp bên vay tẩu tán tài sản hoặc không hợp tác, khiến bên cho vay khó thu hồi vốn. Thực trạng này đòi hỏi các bên phải có sự hiểu biết sâu sắc về Nghĩa vụ dân sự và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ngay từ khâu ký kết hợp đồng.

III. Cách áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 vào hợp đồng vay tài sản

Bộ luật Dân sự 2015 đóng vai trò là luật khung điều chỉnh các quan hệ vay mượn tiền. Việc áp dụng đúng các quy định này giúp đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng. Một nội dung quan trọng trong khóa luận tốt nghiệp luật học hợp đồng vay tiền là phân tích cơ chế thực thi các điều khoản về quyền và nghĩa vụ. Bên cho vay có nghĩa vụ giao đủ tiền, đúng hạn. Bên vay có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Sự tương đồng và khác biệt giữa các quy định cũ và mới cần được làm rõ để áp dụng chính xác vào thực tiễn xét xử hiện nay.

3.1. Xác định đối tượng và hình thức của giao dịch dân sự

Đối tượng của hợp đồng vay tiền là tiền nội tệ hoặc ngoại tệ (trong các trường hợp được phép). Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc hợp đồng vay phải lập thành văn bản. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn pháp lý, việc lập văn bản có công chứng, chứng thực là phương pháp tối ưu. Hình thức của hợp đồng là chứng cứ quan trọng nhất khi xảy ra tranh chấp. Ngoài văn bản, các hình thức như tin nhắn, email hoặc hành vi cụ thể cũng được ghi nhận là bằng chứng về sự tồn tại của giao dịch. Các bên cần lưu ý tính hợp pháp của ngoại tệ trong giao dịch để tránh rủi ro hợp đồng bị vô hiệu.

3.2. Quy định về lãi suất và cách tính lãi trong hợp đồng

Lãi suất vay là nội dung cốt lõi và thường xuyên gây tranh cãi. Điều 468 quy định mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Nếu có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất, mức lãi sẽ được ấn định là 10%/năm tại thời điểm trả nợ. Cách quy định này nhằm bảo vệ bên vay trước tình trạng áp đặt lãi suất quá cao. Ngoài ra, việc phân biệt giữa lãi trong hạn và lãi quá hạn cũng rất quan trọng. Lãi quá hạn trên nợ gốc được tính bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng, giúp răn đe các hành vi chậm trả nợ.

IV. Phương pháp xác định lãi suất vay và nghĩa vụ trả nợ đúng luật

Để bảo vệ quyền lợi tối đa, các bên cần nắm vững phương pháp xác định Lãi suất vay và lộ trình thực hiện Nghĩa vụ trả nợ. Việc tính toán sai lệch có thể dẫn đến thiệt hại về kinh tế và rủi ro pháp lý. Trong các bản Án lệ về hợp đồng vay, Tòa án thường tập trung vào việc bóc tách các khoản lãi chồng lãi hoặc lãi phạt không đúng quy định. Một bản hợp đồng chặt chẽ cần quy định rõ thời điểm tính lãi, phương thức thanh toán và trách nhiệm khi vi phạm. Đây là những kỹ năng thiết yếu mà sinh viên luật cần trang bị khi nghiên cứu về chủ đề này.

4.1. Thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên vay và bên cho vay

Nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng vay tiền bắt đầu từ khi bên cho vay chuyển giao tiền. Bên cho vay phải đảm bảo tiền giao đúng số lượng và không được yêu cầu trả trước hạn trừ trường hợp có thỏa thuận. Ngược lại, bên vay phải thực hiện Nghĩa vụ trả nợ đúng hạn tại địa điểm đã thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận về địa điểm, việc trả tiền thường được thực hiện tại nơi cư trú của bên cho vay. Sự tuân thủ nghiêm túc các cam kết này giúp duy trì uy tín và tránh các khoản phạt chậm trả không đáng có.

4.2. Cách xử lý nợ quá hạn và lãi chậm trả theo quy định

Khi nợ đến hạn mà bên vay không thanh toán, bên cho vay có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ. Theo Bộ luật Dân sự 2015, ngoài nợ gốc, bên vay còn phải trả lãi trên nợ gốc quá hạn. Mức lãi này được tính theo thời gian chậm trả thực tế. Đây là cơ chế bù đắp thiệt hại cho bên cho vay do không được sử dụng vốn đúng hạn. Việc nắm rõ cách tính lãi quá hạn giúp các bên tự dàn xếp tranh chấp trước khi đưa ra Tòa. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để cơ quan thi hành án thực hiện cưỡng chế tài sản nếu bên vay cố tình chây lỳ.

V. Thực trạng áp dụng pháp luật và án lệ về hợp đồng vay mới nhất

Nghiên cứu Thực trạng áp dụng pháp luật cho thấy còn nhiều điểm bất cập trong việc hiểu và vận dụng luật tại các địa phương. Các tranh chấp về vay tiền ngoại tệ hoặc vay vàng vẫn diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, sự ra đời của các bản Án lệ về hợp đồng vay đã góp phần thống nhất cách giải quyết của Tòa án. Việc phân tích các bản án thực tế giúp người đọc có cái nhìn trực quan về cách pháp luật đi vào đời sống. Điều này cũng giúp các bên dự lường được kết quả pháp lý khi tham gia vào các giao dịch tương tự.

5.1. Phân tích các tranh chấp hợp đồng vay tiền thực tế

Các vụ Tranh chấp hợp đồng vay tiền thường tập trung vào việc xác định số tiền thực tế đã giao. Nhiều trường hợp bên vay ký giấy nợ nhưng thực tế chưa nhận đủ tiền do bị khấu trừ lãi trước. Tòa án hiện nay có xu hướng bảo vệ bên vay bằng cách yêu cầu bên cho vay chứng minh việc giao nhận tiền thực tế thông qua sao kê ngân hàng hoặc biên nhận. Việc áp dụng Án lệ về hợp đồng vay giúp làm rõ các tình huống mượn danh nghĩa vay tiền để thực hiện các giao dịch khác, từ đó bảo vệ tính minh bạch của thị trường tài chính.

5.2. Vai trò của án lệ trong việc thống nhất xét xử dân sự

Án lệ đóng vai trò quan trọng trong việc lấp đầy các khoảng trống pháp lý. Ví dụ, các án lệ về xác định lãi suất trong trường hợp hợp đồng không ghi rõ hoặc tranh chấp về hiệu lực của hợp đồng vay ngoại tệ. Việc áp dụng án lệ giúp các thẩm phán có cơ sở vững chắc để ra phán quyết, giảm thiểu tình trạng cùng một sự việc nhưng mỗi nơi xử một kiểu. Điều này củng cố niềm tin của người dân vào Pháp luật dân sự Việt Nam. Đối với sinh viên luật, việc cập nhật án lệ là yêu cầu bắt buộc để hoàn thiện nội dung nghiên cứu thực tiễn.

VI. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vay tiền hiện nay

Để nâng cao hiệu quả điều chỉnh, việc đề xuất các Giải pháp hoàn thiện pháp luật là vô cùng cần thiết. Cần có sự đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự 2015 và các luật chuyên ngành như Luật Các tổ chức tín dụng. Việc thắt chặt quản lý các ứng dụng cho vay trực tuyến và tín dụng đen là ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật để người dân tự bảo vệ mình trước các giao dịch rủi ro. Tương lai của pháp luật về hợp đồng vay tiền sẽ hướng tới sự cân bằng giữa tự do thỏa thuận và sự can thiệp cần thiết của Nhà nước.

6.1. Kiến nghị sửa đổi quy định về lãi suất và hình thức vay

Kiến nghị cần quy định bắt buộc đối với các hợp đồng vay có giá trị lớn phải được lập thành văn bản hoặc thực hiện qua tài khoản ngân hàng. Điều này giúp minh bạch hóa dòng tiền và dễ dàng giải quyết tranh chấp. Về lãi suất, cần có cơ chế điều chỉnh linh hoạt hơn theo biến động của thị trường nhưng vẫn phải có mức trần để ngăn chặn cho vay nặng lãi. Việc cụ thể hóa các chế tài đối với hành vi vi phạm Nghĩa vụ trả nợ cũng cần được tăng cường. Những thay đổi này sẽ tạo ra một môi trường cho vay lành mạnh và an toàn hơn cho các chủ thể.

6.2. Hướng tới sự minh bạch trong các giao dịch dân sự năm 2025

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ số vào ký kết hợp đồng vay sẽ trở nên phổ biến. Pháp luật cần sớm có các quy định chi tiết về hợp đồng điện tử và chữ ký số trong vay mượn. Sự minh bạch về thông tin và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến sẽ giảm tải cho hệ thống Tòa án. Việc hoàn thiện Pháp luật dân sự Việt Nam theo hướng hiện đại hóa sẽ thúc đẩy lưu thông vốn trong xã hội. Đây là đích đến quan trọng mà các nghiên cứu học thuật và thực tiễn cần hướng tới để phục vụ phát triển kinh tế đất nước.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE HOP DONG VAY TIEN 1. Khái niệm va đặc điểm của hợp đồng vay tiền 1. Khái niệm hợp dong vay tiền Trong đời sống thường nhật, dé đương đầu với những gánh nặng, khó khăn về kinh tế, đặc biệt đối với những gia đình, hộ kinh doanh cần vốn để sản xuất kinh doanh, phải vay mượn tiền của người khác thì hợp đồng vay tiền là phương tiện pháp lý dé thỏa mãn nhu cầu đó.

Theo Từ điển Tiếng Việt, “vay” là hành động nhận tiền hoặc vật gì của người khác để chi tiêu trước với điều kiện sẽ trả tương đương hoặc có thêm phan lãi. Dưới góc độ về tin dung thì: “Cho vay là hình thức cap tín dung thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đây đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay”. Dưới góc độ nghiên cứu, hợp đồng vay tiền được nghiên cứu ở nhiều góc độ và được nhiều tác giả đưa ra khái niệm. Tác giả Đinh Lan Hương trong công trình nghiên của của mình đã định nghĩa hợp đồng vay tài sản: “la sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao cho bên vay một số tiền hoặc tài sản dé làm sở hữu.

Hết hạn của hợp dong, bên vay có nghĩa vụ trả cho bên kia số tién hoặc hiện vật tương đương với tiền hoặc vật đã vay, đồng thời trả thêm mét số lợi ích vật chất nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ”* Bên cạnh đó, tác giả Bùi Kim Hiếu đưa ra định nghĩa về vay tai sản như sau: “Vay đài sản là một quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lần nhau giữa chủ thể này với chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả”.Š Tác giả Hoàng Thi Nhung trong công trình nghiên cứu của mình đã định nghĩa về hợp đồng vay tài sản: “/a sự thoa thuận, thong nhất của các bên, theo đó bên cho vay chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên vay định đoạt. Hết hạn của hợp đồng, bên vay phải trả cho bên cho vay tài sản cùng loại va các lợi ích vật chát khác do các bên thỏa thuận, ? Trung tâm Từ điển học (2003), Tit điển tiếng Việt, Nxb. 3 Khoản 7 Điều 4 Luật các tổ chức tin dung năm 2024. * Định Lan Hương, “Quy định pháp luật về hình thức hợp đồng vay tai sản”, luận văn thạc sĩ luật học, Trường Dai học Luật Hà Nội, tr.

Š Bùi Kim Hiểu (2007), “Hop động vay tài sản trong luật đân sự Việt Nam”, luận văn thạc sĩ luật hoc, Trường Dai học Luat Hà Nội. 12 nhưng không vi phạm điều cắm của pháp luật ”.Š Ngoài ra, tác giả Nguyễn Xuân Bình định nghĩa về hợp đồng vay tai sản: “1à sự thoa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay chuyển giao cho bên vay tài sản và quyên sở hữu đối với tài sản vay; khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ thanh toán cho bên cho vay khoản tiền hoặc vật cùng loại đã vay đúng số lượng, chất lượng và lãi suất tương ứng với thời hạn vay theo thỏa thuận ”.” Qua định nghĩa của các tác giả trên đã xác định được một vài vấn đề đối với hợp đồng vay tài sản: co sở hình thành, nghĩa vụ cơ bản của các bên, va van đề trả lãi. Dưới góc độ pháp lý, hợp đồng vay tiền cũng được pháp luật của nhiều quốc gia trên thé giới quy định. Tại Điều 667 của Bộ luật Dân sự Trung Quốc, hợp đồng vay tài sản được hiểu là hợp đồng, trong đó bên vay vay tiền từ bên cho vay và tra nợ cùng với lãi suất khi đến hạn.Š Một hợp đồng vay bao gồm các điều khoản như loại hình vay, loại tiền cho vay, mục đích, số tiền vay, lãi suất, thời hạn và cách thức trả.

Đồng thời, theo Điều 200 Luật Hợp đồng Trung Quốc cũng có quy định cụ thể về việc cấm khấu trừ lãi suất trước.” Theo pháp luật dân sự của Pháp, hầu hết các hợp đồng đều được hình thành và phát sinh hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hoặc thể hiện ý chí muốn được ràng buộc bởi hợp đồng đó. Cụ thé, Điều 1892 trong Bộ luật Dân sự của Pháp quy định: “Hop dong vay tài sản để tiêu dung là hợp đồng theo đó một bên giao cho bên kia số lượng vật sẽ bị tiểu hao khi sử dụng với điều kiện la bên kia phải trả lại vật có cùng số lượng và chất lượng ”.19 Điều 587 BLDS Nhật Bản quy định: “Hợp động vay tài sản có hiệu lực khi một bên nhận từ bên kia một khoản tiền hoặc những vật với sự hiểu ngắm rằng người đó sẽ trả lại tiền hay Vật có thể loại, số lượng và chất lượng đúng như vay”! Như vậy, cách tiếp cận hợp đồng vay tài sản của BLDS Nhật Bản cũng giống như cách tiếp cận trong BLDS Pháp, tuy nhiên các quy định này chỉ định rõ 5 Hoàng Thị Nhung (2016), “Hop dong vay tai san va thuc tiễn thi hành tại tinh Sơn La”, luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội. 7 Nguyễn Xuân Bình (2020), “Tực tiễn giải quyết tranh chấp hop động vay tài sản tại tòa án nhân đân tinh Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội. Š Bộ luật Dân sự Trung Quốc.

? Luật Hợp đồng Trung Quốc. 19 Bộ luật Dân sự Pháp. " Bộ luật Dân sự Nhật ban. 13 đối tượng của hợp đồng vay chứ không quy định chung chung như trong BLDS Pháp.

Ở Việt Nam, hợp đồng vay tiền đã xuất hiện rất sớm tại các văn bản pháp luật qua mỗi thời kỳ. Khái niệm hợp đồng vay được ghi nhận tại Điều 1110 của Bộ dân luật Bắc Kỳ: “Cho mượn để tiêu là một khé ước do một bên giao cho bên kia một số luong vật gì dùng đến làm hết di, mà cứ hết hạn cho mượn là bên kia phải hoàn lại vật ấy cùng một thứ và cùng một hàng, không cân xét đến gid nó tăng lên hay hạ xuống thé nào ”. Đến BLDS năm 1995 đã có điều luật quy định riêng về hợp đồng vay tải sản. Cụ thể, Điều 467 BLDS năm 1995 quy định rằng hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho vay giao bên vay một vật/khoản tiền và khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả lại đúng loại tài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.!2 Tại Điều 471 BLDS năm 2005 và Điều 463 BLDS năm 2015 đều đưa ra khái niệm về hợp đồng vay tài sản khá tương đồng so với BLDS năm 1995, theo đó: “Hop đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ”.13 Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 tới Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015, và được phân biệt một cách rõ nét với hợp đồng mượn tài sản (được quy định từ Điều 494 đến Điều 499).

14 Định nghĩa tại Điều 463 BLDS 2015 đã thể hiện được các yếu tô cơ bản của hợp đồng vay tai sản: (i) Cơ sở hình thành hợp đồng; (ii) Chủ thé của hợp đồng; va (iii) Gồm hợp đồng vay có lãi và hợp đồng vay không có lãi. Dễ dang nhận ra rang, ở ca ba quốc gia néu trên (Trung Quốc, Pháp, và Việt Nam) đều có chung một đặc điểm: mỗi nước đều cho thấy sự khác nhau giữa việc vay — mượn được thé hiện một cách rõ nét thông qua các quy định pháp luật cụ thé. Như vậy có thé nhận thấy rằng khái niệm của hợp đồng vay tài sản tại Việt Nam không có quá nhiêu sự khác biệt so với pháp luật dân sự của các nước trên thê giới. Khái nệm 12 Bộ luật Dân sự năm 1995.

13 Bộ luật Dân sự năm 2005. 14 Bộ luật Dân sự năm 2015. 14 này cũng thê hiện rõ nét đặc trưng của hợp đồng: sự thỏa thuận. Yếu tố nắm giữ phần lớn sự quan trọng trong việc quyết định hợp đồng có được thiết lập hay không là do sự thỏa thuận của các bên, tức là cần có sự thông nhất về mặt ý chí của các bên đối với việc làm phát sinh quyên và nghĩa vụ nhất định.

Từ đó, hợp đồng vay tiền có thé được định nghĩa như sau: “Hop đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho vay giao một khoản tiên cho bên vay, khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả đúng số tiền đã vay kèm lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ”. Đặc điểm của hợp đông vay tiền Ngoài những đặc điểm chung giống với hợp đồng dân sự thì hợp đồng vay tiền con mang những đặc điểm riêng dé có thé phân biệt với các loại hợp đồng vay tài sản. Thư nhất, hợp dong vay tién là căn cứ chuyển giao quyên sở hữu đối với một khoản tiền vay nhất định. Hợp đồng vay tiền là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với khoản tiền vay từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tiền.

Theo đó, bên vay trở thành chủ sở hữu khoản tiên vay ké từ thời điểm nhận khoản tiền đó (Điều 464 BLDS năm 2015). Bên vay có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản vay trừ trường hợp vay có điều kiện sử dụng. Ngoài ra, bên vay có thé bị giới hạn về quyền sở hữu của mình. Ví dy như đối với một vài hợp đồng tin dung như cho vay mua xe ô tô, bất động sản, tiêu ding.

dé dam bảo việc được vay với lãi suất ưu đãi, bên vay phải chứng minh được sử dụng khoản tiền vay đúng với mục đích được cho phép. Đây là đặc điểm giúp phân biệt hợp đồng vay tiền với các hợp đồng dân sự khác như: hợp đồng mượn tài sản; hợp đồng thuê tài sản. Vì trong hai loại hợp đồng này, người mượn tài sản và người thuê tài sản không trở thành chủ sở hữu của tài sản mượn hoặc thuê, mà chỉ có quyền sử dụng tài sản đã mượn, thuê trong một thời hạn nhất định do hai bên đã thỏa thuận. Thứ hai, hợp đông vay tiền có thể là hợp đông có đền bù hoặc không có đền bù.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ