Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị tài chính nhằm bảo toàn nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, công tác kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Hệ thống thông tin kế toán cung cấp số liệu chính xác, kịp thời giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Trinh (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán tài chính, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH) tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ trong năm tài chính 2015.
Theo trình bày của tác giả, nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện bốn mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và tìm hiểu thực tế tình hình kinh doanh cùng công tác tổ chức kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ trong năm 2015.
- Đối chiếu, so sánh giữa lý luận được đào tạo với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm giúp công ty hoàn thiện hệ thống kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ (địa chỉ: 33T2 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015.
- Phạm vi chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền đối với hàng hóa/vật tư và phương pháp thực tế đích danh đối với công trình xây lắp hoàn thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Các tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2 từ TK 5111 đến TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: Quy định phương pháp xác định và hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 (áp dụng các phương pháp nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 (với 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428); kế toán chi phí hoạt động tài chính qua TK 635; kế toán chi phí khác qua TK 811; kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và hoãn lại qua TK 821 (TK 8211, TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc tập hợp doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin từ tài liệu chuyên ngành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2015 từ Phòng Kế toán - Tài chính của công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán đơn vị.
- Phương pháp kế toán và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán; kết hợp phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp để so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Giấy báo Nợ ngân hàng); hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 5111, 131, 632, 642, 911) và các tờ khai thuế năm 2015 của Công ty Tân Việt Mỹ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển mình và hội nhập. Tác giả xác định rõ vai trò của hệ thống thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong việc hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Nội dung chương đồng thời công bố hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, xác định phạm vi không gian tại Công ty Tân Việt Mỹ trong niên độ 2015 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tóm lược phương pháp thu thập - phân tích số liệu và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng quát theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Điều 79 - TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81 - TK 521), doanh thu tài chính (Điều 80 - TK 515) và thu nhập khác (Điều 93 - TK 711).
- Kế toán chi phí: Quy định nguyên tắc phản ánh giá vốn hàng bán (Điều 89 - TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92 - TK 642), chi phí tài chính (Điều 90 - TK 635), chi phí khác (Điều 94 - TK 811) và chi phí thuế TNDN (Điều 95 - TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc bù trừ doanh thu, thu nhập với chi phí qua TK 911 để xác định lãi/lỗ kinh doanh trong kỳ.
Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Việt Mỹ
Chương 3 khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức quản trị của công ty:
- Thông tin pháp lý: Công ty thành lập ngày 04/07/1997; Giấy phép kinh doanh số 052615; Mã số thuế 0301444104; địa chỉ trụ sở tại 33T2 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh; tên giao dịch quốc tế là TAN VIET MY HIGHT TRADING & SEVICER CO, LTD.
- Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động trong 3 mảng lớn gồm: cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm; thiết bị y tế; thiết bị và thi công xây dựng công trình xử lý nước thải, môi trường (nhập khẩu từ Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Ý, Nhật Bản và các đối tác trong nước). Ngoài ra, công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, lắp đặt, bảo trì kỹ thuật.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Hình thức và chế độ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel); áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền cho hàng hóa/vật tư và thực tế đích danh cho công trình xây lắp hoàn thành.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Biến động (+/- %) |
| Vốn chủ sở hữu (đồng) |
8.068.xxx.xxx |
8.244.xxx.xxx |
+2,18% |
| Nợ phải trả (đồng) |
13.890.xxx.xxx |
17.784.xxx.xxx |
+28,03% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
76.xxx.xxx |
- |
- |
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ
Chương 4 đi sâu phân tích quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2015:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phát sinh từ hoạt động cung ứng thiết bị/vật tư y tế, môi trường và thi công lắp đặt công trình xử lý chất thải. Công ty áp dụng hai phương thức tiêu thụ chính:
- Bán buôn qua kho: Áp dụng với các mặt hàng kích thước nhỏ, có sẵn tại kho. Kế toán lập Hóa đơn GTGT 3 liên, kế toán kho lập Phiếu xuất kho để giao hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Áp dụng với máy móc cồng kềnh (máy chạy thận nhân tạo, bồn Inox 1500 lít, máy bơm) hoặc vật tư đưa thẳng đến công trình. Hàng được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng/công trình. Khi hoàn thành bàn giao, kế toán lập Hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu.
- Minh họa các nghiệp vụ thực tế trong năm 2015:
- Nghiệp vụ bàn giao công trình ngày 02/11/2015 cho Bệnh viện Đa Khoa Phúc An Khang theo Hóa đơn GTGT số 0000977: Doanh thu chưa thuế là 45.454.545 đồng, thuế GTGT 10% là 4.545.455 đồng, tổng thanh toán là 50.000.000 đồng (khách hàng chưa thanh toán, hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5111: 45.454.545 đồng, Có TK 3331: 4.545.455 đồng).
- Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 14/12/2015 cho Công ty TNHH Bệnh Viện Đa Khoa Vạn Hạnh theo Hóa đơn GTGT số 0000010: Doanh thu chưa thuế là 11.905.000 đồng, thuế GTGT là 568.095 đồng, tổng giá trị thanh toán 12.473.095 đồng (hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331). Phiếu xuất kho số 04/12-HH phản ánh giá vốn hàng xuất bán (1 đầu đốt nội soi trị giá 6.500.000 đồng và 1 lưỡi Shaver cắt trị giá 4.650.000 đồng, tổng giá vốn là 11.150.000 đồng, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 1561).
- Nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay ngày 17/12/2015 cho Công ty Cổ phần Hiệp Lợi theo Hóa đơn GTGT số 0000013 và Phiếu xuất kho số 07/12-HH (gồm 1 khởi động từ, 1 timer, 1 đế timer): Doanh thu chưa thuế là 1.000.000 đồng, thuế GTGT là 106.000 đồng (hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 5111: 1.000.000 đồng, Có TK 3331: 106.000 đồng).
- Tài khoản và sổ sách: Công ty chỉ sử dụng sổ chi tiết TK 5111 (không phát sinh số liệu trên TK 5113 do dịch vụ chiếm tỷ trọng không đáng kể). Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản và định kỳ tổng hợp lên Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 trên phần mềm Excel.
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Ngày chứng từ |
Số chứng từ |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT đầu ra (VNĐ) |
Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
| Bàn giao công trình BV ĐK Phúc An Khang |
02/11/2015 |
HĐ 0000977 |
45.454.545 |
4.545.455 |
Theo giá đích danh |
| Xuất bán thiết bị cho BV ĐK Vạn Hạnh |
14/12/2015 |
HĐ 0000010, PXK 04/12 |
11.905.000 |
568.095 |
11.150.000 |
| Xuất bán thiết bị cho Cty CP Hiệp Lợi |
17/12/2015 |
HĐ 0000013, PXK 07/12 |
1.000.000 |
106.000 |
Theo bình quân gia quyền |
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán của Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện luân chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng, xuất kho chặt chẽ.
- Hạn chế: Công tác ghi chép và xử lý dữ liệu vẫn dựa trên các bảng tính Microsoft Excel nên tốn nhiều thời gian đối chiếu, dễ xảy ra sai sót khi khối lượng nghiệp vụ tăng cao; chưa mở rộng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi khi còn gộp chung vào TK 642.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất doanh nghiệp đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu lập báo cáo và kết chuyển cuối kỳ; chuẩn hóa quy trình phân loại và kiểm soát chi phí hoạt động theo đúng chuẩn mực.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể và đóng góp thiết thực cho đơn vị:
- Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận đã mô tả và trích xuất chi tiết quy trình xử lý kế toán đối với hai dòng doanh thu chính là thương mại thiết bị y tế/môi trường và xây lắp hệ thống xử lý chất thải. Các số liệu thực tế năm 2015 được làm rõ qua từng chứng từ: Hóa đơn 0000977 (45.454.545 đồng), Hóa đơn 0000010 (11.905.000 đồng, giá vốn 11.150.000 đồng), Hóa đơn 0000013 (1.000.000 đồng); quy trình kết chuyển doanh thu bán hàng cuối năm sang TK 911 được ghi nhận đầy đủ trên Sổ chi tiết TK 5111.
- Kiến nghị giải pháp: Đề xuất công ty nhanh chóng chuyển đổi hình thức ghi sổ từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết nhằm phản ánh tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tăng cường đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã tổng hợp một bức tranh toàn diện về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kết hợp thi công xây lắp kỹ thuật, làm rõ sự tương thích và các điểm khác biệt giữa mô hình lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận hành thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khai thác dữ liệu tài chính trong phạm vi niên độ kế toán năm 2015 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ). Do giới hạn về mặt thời gian và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu chưa phân tích sâu biến động chi phí và kết quả kinh doanh qua chuỗi thời gian dài hạn nhiều năm liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng có thể khảo sát sự biến động của cơ cấu doanh thu - chi phí qua nhiều năm tài chính (2015 - 2020), đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ hệ thống kế toán Excel sang phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu hoặc phân tích chuyên biệt công tác kế toán chi phí xây lắp công trình môi trường tại các doanh nghiệp cùng ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp biểu mẫu chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung chi tiết.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo cách thức tổ chức kế toán song song giữa hai phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng), cũng như phương pháp theo dõi chi phí vật tư và giá vốn đối với các công trình lắp đặt hệ thống kỹ thuật.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Chương 4 với hệ thống ví dụ nghiệp vụ kinh tế thực tế kèm chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho 02-VT), bảng phân bổ giá vốn và các trang sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ Cái TK 511).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Tân Việt Mỹ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2015?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
2. Hai phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty Tân Việt Mỹ được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện bán hàng qua 2 phương thức:
- Bán buôn qua kho: Hàng hóa kích thước nhỏ được nhập kho tại 33T2 Dương Bá Trạc, khi bán kế toán xuất Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho cho khách hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Hàng hóa cồng kềnh hoặc vật tư công trình được vận chuyển thẳng từ kho của bên bán sang kho khách hàng hoặc công trình xây lắp; sau khi khách hàng xác nhận hoặc công trình nghiệm thu bàn giao, kế toán tiến hành xuất Hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Tân Việt Mỹ gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp), Kế toán kho và Thủ quỹ. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và pháp luật.
4. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho và công trình hoàn thành tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho đối với các loại vật tư xuất cho công trình và hàng hóa xuất bán thông thường; đối với các công trình xây lắp hoàn thành bàn giao, giá vốn được xác định theo phương pháp thực tế đích danh dựa trên tổng chi phí vật tư và nhân công tập hợp cho công trình đó.
5. Tại sao trong năm 2015 công ty chỉ sử dụng sổ chi tiết TK 5111 mà không sử dụng TK 5113?
Theo quy định hệ thống tài khoản, công ty mở chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Tuy nhiên, trong niên độ 2015, hoạt động dịch vụ (tư vấn, bảo trì) chỉ mang tính hỗ trợ kỹ thuật và không phát sinh doanh thu độc lập đáng kể, do đó công ty chỉ phát sinh và theo dõi số liệu trên sổ chi tiết TK 5111.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Tân Việt Mỹ năm 2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ Nhật ký chung và kết chuyển lãi lỗ đối với cả hai mảng thương mại hàng hóa và thi công lắp đặt kỹ thuật y tế - môi trường. Các nhận xét và kiến nghị trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy và quản trị kế toán tại doanh nghiệp.