Khóa Luận Tốt Nghiệp Của Mạc Thị Minh Nguyệt Về Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Khóa luận tốt nghiệp Mạc Thị Minh Nguyệt D07 30 05 đã được sửa đổi, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chủ đề nghiên cứu và phương pháp thực hiện.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á

1.3. Nguồn lực của công ty

1.4. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

1.5. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện qua 3 tiêu chí: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

1.6. Cơ cấu lao động

1.7. Cơ cấu tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý

1.8. Chức năng nhiệm vụ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.9. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

1.10. Chuyên môn nghiệp vụ

1.11. Bộ máy lãnh đạo

1.12. Mục tiêu nghiên cứu

1.13. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.14. Đối tượng và Phạm vi Nghiên cứu

1.15. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư Nam Á

2.3. Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu

2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2.5. Chứng từ sử dụng

2.6. Tài khoản sử dụng

2.7. Quy trình hạch toán

2.8. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư Nam Á

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ NAM Á

3.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

3.1.1. Phương pháp thẻ song song

3.1.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

3.1.3. Phương pháp sổ số dư

3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

3.2.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, GIẢI THÍCH SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP

4.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu

4.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư Nam Á

4.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

4.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tóm tắt khóa luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quản lý nguyên vật liệu, một yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Bối cảnh nghiên cứu đề tài này xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam và nhu cầu quản lý hiệu quả nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á, với vai trò là một trong những nhà sản xuất hàng đầu, cần có một hệ thống kế toán nguyên vật liệu chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Khóa Luận

Mục tiêu của khóa luận là phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Trong quá trình nghiên cứu, nhiều vấn đề và thách thức đã được phát hiện liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến tình hình tài chính của công ty.

2.1. Khó Khăn Trong Quản Lý Nguyên Vật Liệu

Việc quản lý nguyên vật liệu gặp khó khăn do sự biến động của giá cả thị trường và nhu cầu sản xuất không ổn định. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc dự đoán và lập kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.

2.2. Thiếu Hệ Thống Kế Toán Hiện Đại

Công ty chưa áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại, dẫn đến việc ghi chép và theo dõi nguyên vật liệu không chính xác. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và quản lý hàng tồn kho.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Để giải quyết các vấn đề nêu trên, khóa luận đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm phân tích và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Tài Chính

Phân tích tài chính giúp đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tài chính, từ đó xác định được hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và chi phí sản xuất.

3.2. Phương Pháp Khảo Sát Thực Tế

Khảo sát thực tế tại công ty giúp thu thập thông tin về quy trình quản lý nguyên vật liệu, từ đó đưa ra những nhận định và đề xuất cải tiến phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á, giúp cải thiện quy trình kế toán nguyên vật liệu.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu như áp dụng phần mềm kế toán hiện đại, cải tiến quy trình nhập xuất nguyên vật liệu để nâng cao hiệu quả quản lý.

4.2. Lợi Ích Từ Việc Cải Thiện Kế Toán

Việc cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Khóa luận đã chỉ ra tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Tương lai của kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Khóa luận đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty.

5.2. Định Hướng Phát Triển Tương Lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh nghiên cứu Đề tài này được nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ NAM Á Tên quốc tế SOUTH ASIA INVESTMENT COMPANY LIMITED Tên viết tắt SAIN CO.,LTD Mã số thuế 0101891641 Tổ 6, Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Địa chỉ Việt Nam Người đại BÙI ĐỨC TOÀN ( sinh năm 1980 - Hà Nội) Ẩn thông tin diện Điện thoại 0973652265 Ngày hoạt 2006-03-14 động Quản lý bởi Chi cục thuế Quận Long Biên  Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á  Giới thiệu chung Thành lập năm 2003, Công ty TNHH Đầu tư Nam Á được biết đến như một nhà sản xuất, cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm Băng dính, màng PE chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các đối tác trong ngành may mặc, giày dép, thực phẩm, đồ uống, in ấn, đóng gói,. - Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp máy móc, máy sản xuất băng keo, máy cuộn, máy phân cuộn băng keo, máy in logo,. Với 15 năm kinh nghiệm hoạt động Nam Á tự hào luôn cung cấp những sản phẩm chất lượng hàng đầu bởi: - Hệ thống máy móc hiện đại - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp - Chiến lược phát triển chú trọng tối đa vào việc thoải mãn nhu cầu của khách hàng 7 - Sử dụng công nghệ sản xuất tối ưu và giá cả cạnh tranh với thị trường.

Đến với chúng tôi, khách hàng luôn được đáp ứng tối đa yêu cầu của mình. Cụ thể các tiêu chuẩn, thông số kĩ thuật được cam kết chính xác như: chiều dài cuộn, khổ rộng hay độ bán dính, khả năng chịu nhiệt, trọng lượng,… với chính sách bán hàng linh hoạt, phương pháp vận chuyển và thanh toán tối ưu, thuận lợi nhanh chóng và hiệu suất cao.  Ngành nghề kinh doanh Băng Keo, Băng Dính Băng Keo OPP (Trong, Đục và Màu), Băng Keo Dán Thùng Băng Keo In Logo, Băng Dính In Chữ Màng PE, Màng Chít - Nhà Sản Xuất Băng Keo - Máy Sản Xuất Băng Keo 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến khởi sắc.

Ngày càng nhiều các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề đa dạng phục vụ những nhu cầu cuộc sống khác nhau của con người trong xã hội. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những vấn đề gây nhức nhối đó là lạm phát. Lạm phát khiến chi phí giá cả hàng hóa ngày càng tăng, khiến cho người tiêu dùng cũng thắt chặt chi tiêu và khắt khe trong việc lựa chọn sản phẩm. Chính vì vậy, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn.

Để có thể khẳng định chỗ đứng của mình thì bất kể doanh nghiệp nào cũng cần phải có những đường lối chính sách cũng như các công cụ quản lý đắc lực. Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất cần có những giải pháp đảm bảo giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt. Và để thực hiện được điều đó cần đến công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu. Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chiếm phần tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

Nguyên 8 vật liệu còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở kế toán tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán. Nhất là trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng để doanh nghiệp thu được lợi nhuận nhiều nhất. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện được. Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á, em đã đi sâu vào tìm hiểu phần hành kế toán nguyên vật liệu và chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á”.

Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á là một công ty thương mại, vì vậy hàng hóa là một yếu tố quan trọng của công ty. Chính vì thế mà việc nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp tính giá hàng hóa, phương pháp hạch toán kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, bởi vì mỗi phương pháp tính giá trị hàng hóa khác nhau thì các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính cũng thay đổi. Việc lựa chọn một phương pháp tính giá thích hợp cho doanh nghiệp là rất cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hàng hóa đối với Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á, do đó tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu Tư Nam Á” làm khóa luận tốt nghiệp với mong muốn trau dồi và củng cố kiến thức về mặt lý luận cũng như học hỏi kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện hơn những kiến thức đã học và phục vụ cho công việc sau này.

Nguồn lực của công ty 9 Bảng. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Đầu tư Nam Á giai đoạn 2017-2019 Đơn vị tính: VND CHỈ TIÊU Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 2018/2017 2019/2018 Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- % A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 19. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.

Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - - - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 11. Hàng tồn kho 4. Tài sản ngắn hạn khác 0 0,00 73.

TÀI SẢN DÀI HẠN 105. Các khoản phải thu dài hạn 12. Tài sản cố định 76. Bất động sản đầu tư 0 0,00 3.

Tài sản dở dang dài hạn 587. Đầu tư tài chính dài hạn 13. Tài sản dài hạn khác 3.398 27,11 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 124. NỢ PHẢI TRẢ 77.

Nợ ngắn hạn 60. Nợ dài hạn 16. VỐN CHỦ SỞ HỮU 47. Vốn chủ sở hữu 47.

Nguồn kinh phí, quỹ khác - - - - - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 124.190 -4,39 10 Nguồn : Phòng tài chính Công ty TNHH Đầu tư Nam Á 11 Về tình hình tài sản, tổng tài sản của công ty biến động qua các năm. Cụ thể, năm 2018 tăng hơn 13 tỷ đồng, tương ứng tăng 10,62% so với năm 2017. Nhưng vào năm 2017, tổng tài sản ở mức hơn 132 tỷ, giảm hơn 6 tỷ đồng, tức giảm 4,39% so với năm 2016. Những biến động về tài sản đó là do sự biến động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua các năm.

Trong năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng từ gần 20 tỷ đồng (năm 2017) lên đến hơn 29 tỷ đồng, tương ứng tăng 47,22% so với năm 2017. Sự biến động này là do các yếu tố cấu thành nên tài sản ngắn hạn tác động tới. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, tăng gần 4,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 115,16% ; các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 3 tỷ đồng, tương ứng tăng 28,71%; hàng tồn kho tăng hơn 1,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 33,96% và tài sản ngắn hạn khác tăng từ 0 đồng lên gần 1 tỷ đồng so với năm 2017. Đến năm 2019 thì tài sản ngắn hạn tăng nhẹ so với năm 2018.

Cụ thể, năm 2019 giá trị tài sản ngắn hạn là hơn 30,5 tỷ đồng, tăng so với năm 2018 hơn 1,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 5,34%. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 3 tỷ đồng, tương ứng tăng 22,36%. Ngược lại, tiền và các khoản tương đương tiền giảm hơn 0,5 tỷ đồng, tương ứng giảm 7,95%; hàng tồn kho giảm gần 1 tỷ đồng, tương ứng giảm 13,78% và tài sản ngắn hạn khác giảm hơn 60 triệu đồng, tương ứng giảm 81,51% so với năm 2018. Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm biến động không ngừng.

Trong năm 2018, tài sản dài hạn tăng gần 4 tỷ đồng, tương ứng tăng 3,75% so với năm 2017. Sự tăng lên đó là do sự biến động của các yếu tố cấu thành nên tài sản dài hạn qua các năm tác động lên. Cụ thể, năm 2018 tài sản cố định giảm từ hơn 76 tỷ đồng xuống còn hơn 70 tỷ đồng (giảm gần 6 tỷ đồng), tương ứng giảm 7,65% so với năm 2017. Trong khi đó, các khoản phải thu dài hạn tăng gần 2,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 20,38%; bất động sản đầu tư tăng từ 0 đồng (năm 2017) lên đến gần 4 tỷ đồng trong năm 2018; tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh, tăng hơn 2,5 tỷ đồng (từ gần 600 triệu đồng năm 2015 lên đến hơn 3 tỷ đồng vào năm 2018), tương ứng tăng 443,98% và tài sản dài hạn khác năm 2018 tăng nhẹ gần 1 tỷ đồng so với năm 2019, tương ứng tăng 27,61%.

Tuy nhiên, đến năm 2019, tài sản dài hạn lại giảm so với năm 2018. Cụ thể năm 2019, giá trị tài sản dài hạn là hơn 101 tỷ đồng, giảm 12 hơn 7,5 tỷ đồng, tương ứng giảm 6,99% so với năm 2018. Các khoản phải thu dài hạn tăng nhẹ trong năm 2019, tăng hơn 1 tỷ đồng, tương ứng tăng 6,98% so với năm 2018; tài sản cố định tăng gần 6 tỷ đồng, tương ứng tăng 8,11%; các tài sản dài hạn khác tăng hơn 1 tỷ đồng, tương ứng tăng 27,11%. Tuy nhiên, tài sản dài hạn năm 2019 giảm so với năm 2018 chủ yếu là do khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm từ 13 tỷ đồng (năm 2018) xuống còn 0 đồng (năm 2019).

Ngoài ra còn ảnh hưởng của sự suy giảm giá trị bất động sản đầu tư và tài sản dở dang dài hạn. Về tình hình nguồn vốn, qua 3 năm nguồn vốn công ty cũng có sự biến động lớn. Năm 2018 nguồn vốn của công ty tăng hơn 13 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng tăng 10,62% so với năm 2017. Năm 2019, nguồn vốn lại giảm hơn 6 tỷ đồng, tương ứng giảm 4,39% so với năm 2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ