Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tỉnh Bình Dương là địa bàn có sức hút lớn đối với các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tại các doanh nghiệp sản xuất kim khí, sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các đơn vị phải liên tục cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành. Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất két sắt, két an toàn và các sản phẩm kim loại phục vụ thị trường trong nước lẫn xuất khẩu.
Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất và trực tiếp tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng NVL đóng vai trò quyết định trong việc tính đúng giá thành, hạn chế thất thoát, tránh ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Trần Thị Thanh Thúy (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, tìm hiểu thực tế công tác kế toán NVL từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lên báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán NVL tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính liên quan đến NVL tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại trụ sở Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko (Lô C-8D-CN, KCN Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào các số liệu, nghiệp vụ phát sinh trong năm 2019 và chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200.
- Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi phát sinh các giao dịch ngoại tệ.
Về phương diện lý luận kế toán, đề tài phân định rõ ràng các khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:
- Phân loại theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Phân loại theo nguồn hình thành: NVL mua ngoài, NVL tự chế biến/gia công, NVL nhận từ nguồn khác (góp vốn, biếu tặng).
- Phân loại theo mục đích sử dụng: NVL dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, NVL dùng cho quản lý, NVL dùng cho bán hàng.
- Nguyên tắc xác định giá gốc NVL nhập kho (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm) và phương pháp hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức xử lý nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác các chứng từ gốc (hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi), sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 152, sổ cái TK 152) và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của công ty.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết được đào tạo với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ tổng hợp; phân tích so sánh biến động số liệu tài chính theo chiều ngang (biến động qua các năm) và chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng).
- Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu số học về giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn, phân bổ chi phí và các hệ số tài chính liên quan đến vòng quay hàng tồn kho và cơ cấu tài sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và quy mô: Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, chủ đầu tư là Connex VN Pte. Ltd (Singapore), đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Seah Cheng Teck. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462045000190 cấp lần đầu ngày 25/06/2007, điều chỉnh lần 4 ngày 26/04/2014 và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 5 ngày 01/03/2017. Thời hạn hoạt động đến ngày 31/08/2056. Vốn điều lệ đạt 1.000.000 USD. Quy mô nhân sự tại thời điểm kết thúc năm tài chính là 181 nhân viên (đầu năm là 200 nhân viên).
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công các loại két sắt chống cháy, két chống trộm, đồ dùng văn phòng/gia đình bằng sắt thép, ổ khóa. Thực hiện xuất nhập khẩu các nhóm hàng theo mã HS quy định (3208, 3917, 3926, 6810, 7318, 7326, 8301, 8302, 8303, 8427, 8531).
- Quy trình công nghệ sản xuất két sắt:
- Chuẩn bị NVL chính (Tole, thép không gỉ).
- Cắt dập, chấn hàn định hình khung két.
- Sơn lót và xử lý chống sét.
- Bơm hỗn hợp bê tông chống cháy vào thân két.
- Trét matit, chà nhám bề mặt.
- Sơn bóng hoàn thiện.
- Lắp ráp ổ khóa, phụ kiện và đóng gói bao bì thành phẩm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế, Xưởng sản xuất và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên liệu - CCDC - TSCĐ, Kế toán tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Khấu hao TSCĐ hữu hình theo phương pháp đường thẳng (Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 – 07 năm; Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 06 – 10 năm); Quyền sử dụng đất khấu hao đường thẳng trong 48 năm.
- Ưu đãi thuế TNDN: Thuế suất ưu đãi 15% trong 12 năm từ khi hoạt động; miễn thuế 03 năm (2010 – 2012) và giảm 50% thuế TNDN trong 07 năm tiếp theo (2013 – 2019).
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko
Chương 2 là nội dung trọng tâm, mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ và phân tích dữ liệu tài chính liên quan đến NVL tại doanh nghiệp:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và mở chi tiết thành Tài khoản 1521 (Nguyên vật liệu chính) và Tài khoản 1522 (Nguyên vật liệu phụ).
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Hằng ngày, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho; kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi chép cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng tiến hành đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn và đối chiếu khớp đúng với Sổ cái TK 152.
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán lẻ, Hóa đơn bán hàng, Giấy báo nợ, Phiếu chi tiền gửi ngân hàng, Bảng đối chiếu công nợ, Bảng phân bổ nguyên vật liệu.
- Minh họa các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh (tháng 04/2019):
- Nghiệp vụ 1 (Mua xỉ than): Trong tháng 04/2019, công ty nhập mua xỉ than nhiều đợt từ Cơ sở xỉ than Mai Công Tăng (mỗi đợt 3.000 kg với đơn giá 800 đ/kg theo đơn báo giá, hóa đơn bán lẻ và phiếu nhập kho từ ngày 01/04 đến 26/04/2019). Tổng giá trị thanh toán là 36.000.000 VNĐ, được thanh toán qua ngân hàng vào ngày 24/06/2019 kèm ủy nhiệm chi/phiếu chi tiền gửi ngân hàng và giấy báo nợ. Kế toán phản ánh vào Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết vật liệu xỉ than.
- Nghiệp vụ 2, 3 (Mua xi măng và gói chống ẩm): Nhập kho vật liệu phụ kèm hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho; thực hiện thanh toán tiền gửi ngân hàng và vào sổ chi tiết vật liệu xi măng, sổ chi tiết gói chống ẩm.
- Nghiệp vụ 4, 5 (Xuất kho NVL cho sản xuất): Lập phiếu xuất kho sắt cuộn (NVL chính) và các vật liệu phụ (xi măng, xỉ than, gói chống ẩm) phục vụ quy trình đúc khuôn và chống cháy két sắt; ghi nhận vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 152 và kết chuyển chi phí sản xuất.
- Phân tích biến động số liệu và báo cáo tài chính (2017 – 2019):
- Thực hiện phân tích biến động NVL theo chiều ngang và chiều dọc.
- Đánh giá tỷ trọng của NVL trong tổng hàng tồn kho, tổng tài sản ngắn hạn và tổng tài sản qua các năm 2017, 2018, 2019.
- Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và các chỉ số tài chính liên quan.
- Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2019.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Nội dung thực hiện trong khóa luận |
| Hạch toán chi tiết NVL |
Phương pháp thẻ song song; theo dõi trên TK 1521 (NVL chính) và TK 1522 (NVL phụ). |
| Chứng từ kế toán |
Đơn báo giá, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán lẻ, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ NVL. |
| Sổ sách kế toán |
Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết vật liệu (sắt cuộn, xi măng, xỉ than, gói chống ẩm), Sổ cái TK 152, Bảng cân đối tài khoản. |
| Phân tích BCTC (2017–2019) |
Biến động NVL trên hàng tồn kho, tổng tài sản; Bảng cân đối kế toán; Báo cáo KQKD; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. |
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả rút ra các kết luận đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành; việc vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp xử lý số liệu nhanh chóng; việc đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chi tiết được duy trì định kỳ.
- Nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu mua hàng còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ và tập hợp hóa đơn bán lẻ phát sinh độ trễ nhất định so với thời điểm nhập kho vật tư thực tế; công tác dự báo nhu cầu dự trữ vật tư đôi khi chưa theo sát biến động thị trường giá sắt thép, tiềm ẩn nguy cơ tăng chi phí lưu kho hoặc thiếu hụt cục bộ khi đơn hàng tăng đột biến.
- Kiến nghị: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ đầu vào; nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch dự trữ NVL tối ưu; tăng cường kiểm tra định kỳ tình trạng vật tư trong kho để xử lý kịp thời các loại NVL kém phẩm chất, ứ đọng; tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán: Báo cáo phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất kim khí có vốn đầu tư nước ngoài, từ việc thiết lập chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết từng loại NVL (sắt cuộn, xỉ than, xi măng, gói chống ẩm) đến việc tổng hợp lên Sổ cái TK 152 và Bảng cân đối tài khoản.
- Dữ liệu thực tế minh bạch: Trích xuất đầy đủ hồ sơ kế toán thực tế của tháng 04/2019 với các thông số cụ thể (ví dụ: giao dịch mua 45.000 kg xỉ than chia làm 15 đợt, mỗi đợt 3.000 kg với giá 800 đ/kg, tổng trị giá 36.000.000 VNĐ thanh toán vào ngày 24/06/2019).
- Phân tích tài chính đa chiều: Đưa ra cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng vốn và sự luân chuyển của nguyên vật liệu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
- Giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và quản lý hàng tồn kho thực tế tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu sâu về nghiệp vụ chi tiết tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2019 và một số nhóm nguyên vật liệu đặc thù của quy trình sản xuất két sắt. Chưa mở rộng đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất kim khí khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 621, 622, 627, 154) để đánh giá mối liên kết toàn diện giữa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá thành phẩm đầu ra; nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị tồn kho tự động.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán nguyên vật liệu, cách thức thu thập chứng từ thực tế, ghi chép sổ kế toán theo phương pháp thẻ song song và cách lập các bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán, phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản 1521 và 1522 cho các cấu phần nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong báo cáo áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
2. Quy trình sản xuất sản phẩm két sắt tại công ty bao gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất trải qua 7 bước liên hoàn: Chuẩn bị NVL chính (Tole, thép không gỉ) $\rightarrow$ Cắt dập, chấn hàn $\rightarrow$ Sơn lót, chống sét $\rightarrow$ Bơm hỗn hợp bê tông chống cháy $\rightarrow$ Matit, chà nhám $\rightarrow$ Sơn bóng $\rightarrow$ Lắp ráp ổ khóa, phụ kiện và đóng gói bao bì thành phẩm.
3. Tài khoản kế toán nguyên vật liệu tại công ty được mở chi tiết như thế nào?
Công ty sử dụng Tài khoản 152 và mở các tài khoản cấp 2 gồm: Tài khoản 1521 (Nguyên vật liệu chính như tole, thép cuộn, thép không gỉ) và Tài khoản 1522 (Nguyên vật liệu phụ như xỉ than, xi măng, gói chống ẩm, sơn, bột matit).
4. Nghiệp vụ mua xỉ than trong tháng 04/2019 được ghi nhận với các chứng từ và giá trị ra sao?
Trong tháng 04/2019, công ty nhập 15 đợt xỉ than (mỗi đợt 3.000 kg, đơn giá 800 đ/kg) từ Cơ sở xỉ than Mai Công Tăng theo đơn báo giá, hóa đơn bán lẻ và phiếu nhập kho. Tổng giá trị lô hàng là 36.000.000 VNĐ, được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng vào ngày 24/06/2019 kèm phiếu chi và giấy báo nợ.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên liệu - CCDC và TSCĐ, Kế toán tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thúy đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống và chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko. Dựa trên việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và phân tích biến động NVL giai đoạn 2017 – 2019. Những nhận xét và giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí.