phần mở đầu và kết luận, Khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bếp Á Âu 10 Chƣơng 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bàn hàng và xác định kết quả kinh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bếp Á Âu. 11 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về bán hàng Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu, giữa ngƣời mua và ngƣời bán trên thị trƣờng hoạt động. Hàng hóa bán ra cho các cá nhân tổ chức bên ngoài doanh nghiệp đƣợc gọi là bán ra bên ngoài, còn hàng hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay tổng công ty đƣợc gọi là bán nội bộ. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại. Thông qua bán hàng giá trị, và giá trị sử dụng của hàng hóa đƣợc thực hiện, xu hƣớng vận động của vốn trong các doanh nghiệp là „T - H - T‟.
Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đối với nhà nƣớc: thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và kết quả bán hàng cung cấp, nhà nƣớc có thể nắm bắt đƣợc tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và dựa vào đó để thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát nền kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp: thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và kết quả bán hàng cung cấp sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìm đƣợc những thiếu sót, mất cân đối trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa, từ đó đƣa ra biện pháp khắc phục. Đối với ngƣời tiêu dùng: khi doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng có nghĩa là doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của họ.
12 Đối với nhà sản xuất: thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, các doanh nghiệp thƣơng mại sẽ là chiếc cầu nối giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, đƣa ngƣời sản xuất tiếp cận thị trƣờng, nắm bắt đƣợc nhu cầu, thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Từ đó, giúp nhà sản xuất có những điều chỉnh kịp thời. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau: - Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lƣợng hàng hóa bán ra. Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng.
Từ đó, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng. - Lựa chọn phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán phù hợp và tính toán đúng giá trị hàng xuất bán, xác định chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, từ đó góp phần xác định kết quả bán hàng đầy đủ, chính xác. - Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, từ đó cung cấp thông tin cho lãnh đạo về tiến độ thực hiện bán hàng để làm công tác lập kế hoạch bán hàng cho kỳ sau. - Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng theo đúng hình thức và thời gian.
Kiểm tra và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. - Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản doanh thu theo từng loại hàng hóa, phục vụ cho việc đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh và kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ tài chính hiện hành. Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán 1.
Các phương thức bán hàng - Bán hàng trực tiếp Theo phƣơng thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. 13 - Gửi hàng đi bán Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàng, bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phƣơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hóa chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận đƣợc tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán thì mới đƣợc coi là bán hàng. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua phải trả tùy theo quy định trong hợp đồng đã ký giữa hai bên.
Phương thức thanh toán - Bán hàng thu tiền ngay (thanh toán ngay): theo phƣơng thức này, hàng hóa của Công ty sau khi giao cho khách hàng phải đƣợc thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản. - Bán hàng chƣa thu đƣợc tiền ngay (thanh toán chậm): đây là hình thức mua hàng trả tiền sau. Theo phƣơng thức này, khi Công ty giao hàng cho khách hàng và đƣợc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó đƣợc coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu, đồng thời theo dõi tình hình công nợ trên Sổ chi tiết phải thu của khách hàng. Những nội dung của kế toán bán hàng 1.
Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng xuất bán là trị giá xuất thực tế của hàng hóa đã xuất bán. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho số lƣợng hàng đó bán. Khi hàng hóa đƣợc xác định là đó bán và ghi nhận doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất kho cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả. Cách xác định giá vốn nhƣ sau: Trị giá vốn của Trị giá mua thực tế Chi phí thu mua phân = + hàng xuất bán của hàng xuất bán bổ cho hàng xuất bán Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – “Hàng tồn kho”, trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho đƣợc xác định theo các phƣơng pháp sau: 14 * Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phƣơng pháp này, hàng hóa đƣợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho.
Khi xuất lô hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của lô hàng đó. Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp cú ớt mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. * Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp này, giá trị của từng loại hàng xuất kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi xuất một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Đơn giá xuất kho bình quân Giá trị hàng tồn đầu kỳ +Giá trị hàng nhập trong kỳ trong kỳ của 1 loại sản phẩm = Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ+Số lƣợng hàng nhập trong kỳ * Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO) Áp dụng dựa trên giả định hàng hóa nào đƣợc mua trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc, hàng còn lại cuối kỳ là hàng đƣợc mua ở gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này, thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511 có 4 TK cấp 2: + TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm + TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5118 – Doanh thu khác * Chứng từ sử dụng 15 Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy biên nhận và bảo hành (nếu có)….
* Điều kiện ghi nhận doanh thu: - Doanh thu phát sinh trong kỳ đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành. - Doanh thu phải đƣợc hạch toán bằng đồng Việt Nam, trƣờng hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch. *Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ TK 511 không có số dư cuối kỳ * Sơ đồ hạch toán TK 333 TK 131, 111, 112 TK 111,112,131 TK 511 K/c các khoản giảm trừ DT Tiền hàng TK 333 Thuế xuất khẩu, TTĐB TK 911 K/c doanh thu thuần Sơ đồ 1. Hạch toán doanh thu bán hàng 1.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu * Khái niệm Là các khoản ghi giảm vào doanh thu gồm: Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuát khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong năm. Trong đó, ghi riêng khoản giảm trừ thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp.