Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hà Mi thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (lớp Quản trị kinh doanh tài năng), Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, tập trung vào đề tài kế toán tài chính: "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xăng dầu khu vực III".

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền giữ vai trò điều kiện tiên quyết, là phương tiện thanh toán và là thước đo phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do có tính thanh khoản cao và luân chuyển liên tục, vốn bằng tiền là đối tượng dễ phát sinh sai phạm, gian lận hoặc thất thoát nếu không được quản lý và hạch toán chặt chẽ. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kiểm soát dòng tiền gắn liền với thực tế kinh doanh xăng dầu – một lĩnh vực có quy mô doanh thu lớn và mạng lưới bán lẻ rộng khắp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho đơn vị thực tập.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ngày 16 tháng 5 năm 2016, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển).
  • Phạm vi không gian: Công ty Xăng dầu Khu vực III (tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Haiphong Co., Ltd; trụ sở tại Số 1, Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2015 (tập trung vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2015). Đề tài được hoàn thành vào tháng 7 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Văn bản quy phạm chủ đạo: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015, thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), quy định thống nhất về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán; Thông tư số 45/2013/TT-BTC về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung phân loại vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thái tài sản (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng tiền tệ) và theo trách nhiệm quản lý (tiền mặt tại quỹ - TK 111, tiền gửi ngân hàng - TK 112, tiền đang chuyển - TK 113).
  • Nguyên tắc hạch toán: Thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ). Các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh; theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết; cuối kỳ đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản và xử lý chênh lệch tỷ giá qua TK 413. Vàng tiền tệ theo dõi về khối lượng, quy cách và giá trị, tính giá xuất theo các phương pháp (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước hoặc thực tế đích danh).
  • Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Khóa luận phân tích 5 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản, làm cơ sở đối chiếu với hình thức thực tế tại doanh nghiệp:
Hình thức sổ Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng phù hợp
Nhật ký - Sổ cái Nhật ký - Sổ cái (1 sổ duy nhất) Mẫu sổ đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra số liệu Khó phân công lao động kế toán, cồng kềnh khi dùng nhiều tài khoản Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, ít tài khoản
Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các TK Đơn giản, dễ phân công công tác, thuận tiện cơ giới hóa Ghi chép còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thường bị chậm Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều nghiệp vụ
Nhật ký chứng từ Các Nhật ký chứng từ, Bảng kê Giảm khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời Kết cấu sổ phức tạp, khó áp dụng cơ giới hóa Doanh nghiệp quy mô lớn, nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn cao
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, các Nhật ký chuyên dùng, Sổ cái Mẫu sổ rõ ràng, ghi chép tuần tự theo thời gian và quan hệ đối ứng TK Khối lượng ghi chép lớn nếu thao tác hoàn toàn thủ công Mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt phù hợp ứng dụng máy tính
Kế toán máy Nhập dữ liệu tự động kết xuất Sổ cái, Sổ chi tiết Tự động hóa xử lý, độ chính xác cao, in ấn đóng sổ định kỳ Đòi hỏi trang bị phần mềm và kỹ năng vận hành hệ thống Doanh nghiệp có trang bị phần cứng và phần mềm kế toán

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, giấy báo ngân hàng năm 2015), phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ quỹ và sổ cái, cùng phương pháp mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo dạng sơ đồ khối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong các tổ chức kinh tế:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi, mua bán. Do có tính thanh khoản cao nhất, vốn bằng tiền là đối tượng nhạy cảm với các hành vi gian lận, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ quản lý lưu thông tiền tệ của Nhà nước (các tổ chức kinh tế phải mở tài khoản tại ngân hàng, không cho thuê/mượn tài khoản, mọi khoản thu chi đều phải có chứng từ hợp lệ).
  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi sát sao tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại tiền; giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng; kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán và thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt và phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê.
  • Hạch toán chi tiết từng phần hành:
    • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ). Phản ánh quy trình lập và duyệt chứng từ (phiếu thu, phiếu chi kèm chứng từ gốc), thủ tục xuất nhập quỹ, nguyên tắc xử lý thừa/thiếu khi kiểm kê quỹ, cùng các sơ đồ luân chuyển hạch toán thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt và ngoại tệ.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm 3 tài khoản cấp hai (TK 1121, TK 1122, TK 1123). Quy định doanh nghiệp chỉ được chi trả trong phạm vi số dư tiền gửi, không được ghi âm tài khoản; quy trình đối chiếu giữa chứng từ gốc với giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng; xử lý chênh lệch vào TK 1388 (tài sản thiếu chờ xử lý) hoặc TK 3388 (tài sản thừa chờ giải quyết) nếu chưa rõ nguyên nhân.
    • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Gồm 2 tài khoản cấp hai (TK 1131, TK 1132). Phản ánh các khoản tiền mặt hoặc séc đã nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, tiền nộp thuế trực tiếp hoặc tiền chuyển trả nợ nhưng chưa có giấy báo Nợ.
  • Tổ chức hệ thống sổ sách: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xăng dầu khu vực III

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Xăng dầu Khu vực III tiền thân là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý Hải Phòng (thành lập ngày 29/7/1955), sau đó chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH một thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex). Vốn điều lệ ghi nhận là 76.000.000.000 đồng (76 tỷ đồng). Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc (Chủ tịch kiêm Giám đốc, Phó Giám đốc nội chính, Phó Giám đốc kỹ thuật), các phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kinh doanh xăng dầu, Quản lý kỹ thuật, Đầu tư xây dựng, Tài chính kế toán, Công nghệ thông tin) và các đơn vị trực thuộc (Tổng kho xăng dầu, Trung tâm Gas - Dầu mỡ nhờn, Cửa hàng vật tư, Đội xe, khối các cửa hàng bán lẻ).
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Phó phòng kế toán (phụ trách công tác thống kê và hỗ trợ điều hành), Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, kiểm kê hàng ngày), Kế toán hàng tồn kho, Kế toán TSCĐ - vật liệu - CCDC, Kế toán tiền lương - BHXH, Kế toán thanh toán công nợ và Kế toán vốn bằng tiền.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng (tuyến tính) tính khấu hao theo ngày theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Thực tế hạch toán tiền mặt tại quỹ: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền Việt Nam (TK 1111) tại quỹ để chi tiêu hàng ngày. Quy trình lập chứng từ gồm Phiếu thu (lập 3 liên: liên 1 lưu phòng kế toán, liên 2 giao người nộp, liên 3 giao thủ quỹ) và Phiếu chi (lập 2 liên: liên 1 lưu phòng kế toán, liên 2 giao thủ quỹ). Quy trình luân chuyển chứng từ: Chứng từ gốc -> Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 111 -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính; song song đó chứng từ được chuyển cho thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu hàng ngày.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong tháng 12/2015:
    • Nghiệp vụ 1 (Chi tiếp khách ngày 08/12/2015): Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0005711 ký hiệu HL/15T do Công ty CP Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng – Chi nhánh Hải Phòng (Nhà hàng Cowboy Jack’s – Vincom Hải Phòng) phát hành cho ông Nguyễn Văn An (Phòng Kinh doanh), tổng giá trị thanh toán 3.300.000 đồng (tiền dịch vụ ăn uống: 3.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 300.000 đồng). Kèm theo Giấy đề nghị thanh toán mẫu số 05-TT ngày 08/12/2015 và Phiếu chi số 14/12. Định khoản:
      • Nợ TK 642: 3.000.000 đồng
      • Nợ TK 133: 300.000 đồng
      • Có TK 111: 3.300.000 đồng
    • Nghiệp vụ 2 (Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 09/12/2015): Căn cứ Giấy báo Nợ số 05/12 của ngân hàng và Séc rút tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu số 37/12 số tiền 200.000.000 đồng về nhập quỹ tiền mặt. Định khoản:
      • Nợ TK 111: 200.000.000 đồng
      • Có TK 112: 200.000.000 đồng
  • Thực tế hạch toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng chứng từ giao dịch gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, bảng sao kê tài khoản của ngân hàng; hạch toán chi tiết trên Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng trước khi kết chuyển vào Sổ cái TK 112.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xăng dầu khu vực III

Chương này đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô công ty; tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ sách thường xuyên; chứng từ kế toán được kiểm soát chặt chẽ qua các cấp ký duyệt.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Chưa mở và theo dõi Tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển"). Khi phát sinh nghiệp vụ nộp tiền bán hàng vào ngân hàng hoặc chuyển tiền thanh toán cuối ngày mà chưa có Giấy báo Có/Giấy báo Nợ, kế toán vẫn chưa phản ánh kịp thời qua TK 113, dẫn đến số liệu tiền gửi hoặc công nợ trên sổ sách có thời điểm chưa khớp đúng với thực tế ngân hàng.
    • Công tác quản lý và kiểm kê tiền mặt chưa lập Bảng kiểm kê quỹ định kỳ theo mẫu chuẩn quy định mà chủ yếu kiểm tra số dư thực tế đối chiếu miệng với sổ quỹ.
    • Công tác luân chuyển chứng từ giữa phòng ban chuyên môn và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, chưa sử dụng sổ theo dõi giao nhận chứng từ chặt chẽ.
    • Doanh nghiệp vẫn áp dụng kết hợp ghi chép thủ công và máy tính đơn lẻ, chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp đồng bộ dữ liệu.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Đưa tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển") vào hệ thống hạch toán: Mở tiểu khoản TK 1131 (Tiền Việt Nam đang chuyển) để theo dõi các khoản thu tiền bán lẻ xăng dầu nộp thẳng vào ngân hàng hoặc tiền chuyển trả nhà cung cấp trong thời gian chờ chứng từ báo Có/báo Nợ.
    • Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê tiền mặt: Ban hành quy định lập Bảng kiểm kê quỹ định kỳ (hàng tuần, hàng tháng) và đột xuất, có chữ ký của Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt và Trưởng phòng Kế toán.
    • Giải pháp 3: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập Sổ giao nhận chứng từ giữa các bộ phận (đặc biệt là giữa các cửa hàng xăng dầu, phòng kinh doanh với phòng kế toán) nhằm xác định rõ trách nhiệm cá nhân, tránh tình trạng thất lạc hoặc bàn giao chậm chứng từ thanh toán.
    • Giải pháp 4: Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đề xuất đơn vị đầu tư và chuyển đổi toàn diện sang hình thức kế toán máy bằng phần mềm kế toán tích hợp, tự động hóa khâu lập phiếu, ghi sổ tổng hợp và kết xuất báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu kế toán của Công ty Xăng dầu Khu vực III:

  • Khảo sát hệ thống chứng từ và số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa được bộ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2015, bao gồm Hóa đơn GTGT số 0005711 ngày 08/12/2015 (3.300.000 đồng), Giấy đề nghị thanh toán số 05-TT, Phiếu chi số 14/12, Giấy báo Nợ số 05/12 ngày 09/12/2015 (200.000.000 đồng), Phiếu thu số 37/12, Sổ cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng.
  • Chỉ ra khoảng trống hạch toán tại doanh nghiệp: Tác giả phát hiện việc bỏ qua Tài khoản 113 trong điều kiện doanh nghiệp xăng dầu có mạng lưới cửa hàng bán lẻ thu nộp tiền hàng liên tục vào hệ thống ngân hàng là một thiếu sót kỹ thuật trong hạch toán vốn bằng tiền.
  • Xây dựng giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra không dừng ở lý thuyết chung mà thiết kế chi tiết:
    • Quy trình và sơ đồ định khoản cho Tài khoản 113.
    • Mẫu biểu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1) phục vụ công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất.
    • Mẫu Sổ giao nhận chứng từ (Biểu số 3.2) nhằm khắc phục tình trạng bàn giao hóa đơn, chứng từ chi tiêu tiếp khách, mua sắm vật tư chậm trễ.
    • Định hướng chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chung thủ công sang phần mềm kế toán đồng bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung văn bản khóa luận, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chủ yếu khảo sát dữ liệu của năm tài chính 2015 và đi sâu minh họa một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2015. Số liệu minh họa chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh trong năm hoặc so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Giới hạn phạm vi phần hành: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phần hành kế toán tài chính vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113). Tác giả chưa mở rộng sang việc phân tích hiệu quả quản trị dòng tiền, dự báo dòng tiền lưu chuyển tiền tệ phục vụ ra quyết định đầu tư, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về các giao dịch ngoại tệ phát sinh từ hoạt động nhập khẩu xăng dầu của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị dòng tiền, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích lưu chuyển tiền tệ và đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) đồng bộ trong toàn bộ mạng lưới chi nhánh, cửa hàng xăng dầu trực thuộc.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận thực tập doanh nghiệp; cung cấp góc nhìn thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung và cách vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Người làm đề tài về vốn bằng tiền: Cung cấp mẫu đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), cách phân loại tài khoản chi tiết và phương pháp lập các biểu mẫu quản lý nội bộ (Bảng kiểm kê quỹ, Sổ giao nhận chứng từ).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, xăng dầu: Có thể tham khảo trực tiếp đề xuất về quy trình kiểm soát dòng tiền bán lẻ nộp ngân hàng qua Tài khoản 113 và quy chế kiểm kê quỹ nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế thất thoát tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Xăng dầu Khu vực III áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Nghiệp vụ chi tiếp khách ngày 08/12/2015 được minh họa với các chứng từ và định khoản nào?

Nghiệp vụ chi tiếp khách của ông Nguyễn Văn An (Phòng Kinh doanh) được lập dựa trên Hóa đơn GTGT số 0005711 ngày 08/12/2015 của Nhà hàng Cowboy Jack’s (Công ty CP TM DV Cổng Vàng – CN Hải Phòng), Giấy đề nghị thanh toán số 05-TT và Phiếu chi số 14/12. Tổng số tiền thanh toán là 3.300.000 đồng (tiền dịch vụ: 3.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 300.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 642: 3.000.000 đồng, Nợ TK 133: 300.000 đồng, Có TK 111: 3.300.000 đồng.

3. Tại sao tác giả đề xuất công ty cần đưa Tài khoản 113 ("Tiền đang chuyển") vào sử dụng?

Thực tế tại công ty phát sinh các khoản tiền thu từ bán hàng nộp thẳng vào ngân hàng hoặc các lệnh chuyển tiền thanh toán cho nhà cung cấp chưa nhận được giấy báo Có/báo Nợ. Do công ty không sử dụng TK 113 nên các khoản tiền này chưa được phản ánh kịp thời, dẫn đến sai lệch số dư thực tế giữa sổ sách kế toán với sổ phụ ngân hàng tại thời điểm khóa sổ. Việc mở TK 113 giúp quản lý chính xác tình trạng tiền đang vận động.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Xăng dầu Khu vực III được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Thủ quỹ và 5 kế toán phần hành chuyên trách (Kế toán hàng tồn kho; Kế toán TSCĐ - vật liệu, CCDC; Kế toán tiền lương, BHXH; Kế toán thanh toán công nợ; Kế toán vốn bằng tiền).

5. Số liên và quy trình luân chuyển đối với Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty được quy định ra sao?

Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế toán, Liên 2 giao cho người nộp tiền, Liên 3 giao cho thủ quỹ để làm căn cứ thu tiền và ghi sổ quỹ. Phiếu chi được lập thành 2 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế toán, Liên 2 giao cho thủ quỹ để chi tiền và ghi sổ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hà Mi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Xăng dầu Khu vực III trong năm 2015. Công trình đã trích xuất được hệ thống số liệu, chứng từ thực tế có tính logic cao để minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về việc thiếu vắng Tài khoản 113, công tác kiểm kê và luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp, góp phần nâng cao tính chính xác và an toàn trong công tác quản lý vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.