Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Sư phạm Hóa học (chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Hóa học) của tác giả Hồ Minh Trang được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 05/2009) dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Vũ Thị Thơ.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh đổi mới căn bản của ngành giáo dục Việt Nam:

  • Từ năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai nguyên tắc "3 chung" trong kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng (chung đợt, chung đề, chung kết quả) cùng với tiến trình đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông.
  • Hình thức thi môn Hóa học có sự chuyển biến mang tính bước ngoặt từ kiểm tra tự luận sang kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
  • Giáo sư G.K. Miller từng nhận định: "Thay đổi một chương trình hoặc những kĩ thuật giảng dạy mà không thay đổi hệ thống đánh giá chắc hẳn chẳng đi tới đâu. Thay đổi hệ thống đánh giá mà không thay đổi chương trình giảng dạy, có thể có một tiếng vang đến chất lượng học tập hơn là làm một sự sửa đổi chương trình mà không sờ đến kiểm tra, thi cử". Sự thay đổi hình thức thi đòi hỏi giáo viên và người học phải nâng cao năng lực chuyên môn và thay đổi phương pháp giải bài tập.
  • Xuất phát từ thực tế sinh viên ngành Hóa học gặp nhiều lúng túng, khó khăn trong quá trình thực tập sư phạm và dạy kèm học sinh lớp 12 do đề thi mang tính bao quát cao, đòi hỏi kỹ năng tính toán và suy luận tốc độ.

Mục đích nghiên cứu:

  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa nội dung, hình thức và phương pháp giải đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa học.
  • Tìm hiểu, hệ thống hóa và vận dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập nhanh.
  • Tìm ra phương pháp làm bài tập phù hợp với xu hướng ra đề thi trắc nghiệm khách quan.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 7 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu nhiệm vụ của dạy học hóa học ở trường phổ thông.
  2. Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra, các hình thức kiểm tra viết và các phương pháp giải bài tập.
  3. Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông hiện hành.
  4. Sưu tầm các đề thi đại học từ năm 2002 đến năm 2008.
  5. Tìm ra các dạng bài tập thường gặp trong các đề thi đại học.
  6. Xác định các phương pháp giải bài tập nhanh và hiệu quả.
  7. Khảo sát mức độ phổ biến, tần suất sử dụng của các phương pháp và tính cần thiết của đề tài.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp giải bài tập Hóa học.
  • Khách thể nghiên cứu: Nội dung chương trình Hóa học phổ thông và các đề thi Đại học môn Hóa từ năm 2002 đến 2008.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hóa học trong giai đoạn 2002 – 2008.

Giả thuyết khoa học: Nếu hoàn tất việc nghiên cứu sẽ giúp người dạy và người học nắm vững nội dung chương trình sách giáo khoa, cấu trúc và hình thức đề thi Đại học; từ đó vận dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập vào từng dạng bài cụ thể, tạo nguồn tư liệu phục vụ sinh viên năm cuối khoa Hóa và giáo viên luyện thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Cơ sở lý luận dạy học Hóa học: Xác định hai nhóm nhiệm vụ cơ bản là nhiệm vụ trí dục (cung cấp hệ thống tri thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy khoa học) và nhiệm vụ đức dục (hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và ý thức ứng dụng khoa học).
  • Cơ sở lý luận kiểm tra – đánh giá: Khái niệm kiểm tra, khái niệm đánh giá; 6 chức năng cơ bản của kiểm tra – đánh giá; phân tích ưu – nhược điểm của hai hình thức kiểm tra viết: Trắc nghiệm tự luận (TNTL) và Trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
  • Cơ sở lý thuyết về bài tập hóa học: Tác dụng rèn luyện tư duy, phân loại bài tập (theo hình thái hoạt động, tính chất, khối lượng kiến thức và chức năng nhận thức), các bước giải bài tập chuẩn tắc và phân loại 8 phương pháp giải toán nhanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu từ sách giáo khoa, giáo trình phương pháp dạy học, sách tham khảo và các văn bản chỉ đạo chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Truy cập website tuyển sinh để tổng hợp, phân loại toàn bộ hệ thống đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hóa học từ năm 2002 đến năm 2008.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh nội dung, cấu trúc ma trận kiến thức và hình thức kiểm tra (tự luận so với trắc nghiệm) qua các năm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết lập phiếu khảo sát lấy ý kiến thực tế từ sinh viên năm thứ nhất (các khoa Toán, Hóa, Sinh - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM) nhằm đánh giá mức độ vận dụng, tính cần thiết của các phương pháp giải nhanh và độ khó của đề thi Đại học năm 2008.

Nguồn dữ liệu:

  • Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hóa học chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2002 đến 2008.
  • Chương trình, sách giáo khoa Hóa học lớp 10, 11 và 12 (chương trình phân ban và chỉnh lý).
  • Dữ liệu khảo sát từ phiếu thăm dò sinh viên năm thứ nhất khối ngành Khoa học Tự nhiên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nhiệm vụ của dạy học Hóa học ở trường phổ thông - Kiểm tra, đánh giá và bài tập Hóa học

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận sư phạm toàn diện cho đề tài:

  1. Nhiệm vụ dạy học Hóa học:

    • Nhiệm vụ trí dục: Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản (thuyết nguyên tử - phân tử, cấu tạo chất, liên kết hóa học, phản ứng hóa học, các định luật cơ bản: bảo toàn khối lượng, tuần hoàn, Avogadro); trang bị kỹ năng thực hành thí nghiệm, phân tích hiện tượng và giải bài tập; phát triển năng lực tư duy (quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận logic).
    • Nhiệm vụ đức dục: Xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng, lòng say mê khoa học, tính trung thực, cẩn thận và ý thức bảo vệ môi trường.
  2. Lý luận kiểm tra – đánh giá:

    • Xác định 6 chức năng: (1) Phát hiện và điều chỉnh hoạt động dạy - học; (2) Cung cấp thông tin phản hồi cho người học; (3) Củng cố kiến thức và phát triển trí tuệ; (4) Giáo dục, động viên tinh thần học tập; (5) Phân loại hoặc tuyển chọn người học; (6) Duy trì và nâng cao chất lượng cơ sở đào tạo.
    • So sánh hai hình thức kiểm tra viết:
Tiêu chí so sánh Kiểm tra trắc nghiệm tự luận (TNTL) Kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
Yêu cầu đối với thí sinh Tự trình bày câu trả lời bằng ngôn ngữ viết của mình. Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong số các phương án cho sẵn.
Số lượng câu hỏi Số lượng câu hỏi ít, có tính tổng quát. Số lượng câu hỏi nhiều, có tính chuyên biệt.
Phân bổ thời gian làm bài Dành phần lớn thời gian để tư duy và viết bài giải. Dành phần lớn thời gian để đọc, phân tích và lựa chọn.
Độ bao quát kiến thức Kiểm tra sâu một số nội dung; dễ dẫn đến học tủ, học lệch. Bao quát phạm vi kiến thức rộng trong thời gian ngắn.
Độ khách quan khi chấm Phụ thuộc vào chủ quan của người chấm; độ tin cậy chưa cao. Chấm nhanh, tuyệt đối khách quan bằng thiết bị hoặc đáp án chuẩn.
Đo lường năng lực Đánh giá tốt tư duy tổng hợp, diễn đạt, sáng tạo, lập luận. Khó kiểm tra năng lực sáng tạo, kỹ năng diễn đạt và thao tác thực hành.
Hiện tượng đoán mò / quay cóp Hạn chế đoán mò; dễ phát hiện việc trao đổi bài. Cho phép xác suất chọn ngẫu nhiên; dễ phát sinh tiêu cực nếu coi thi lỏng lẻo.
  1. Bài tập Hóa học và phương pháp giải bài tập:
    • Phân loại bài tập theo hình thái (lý thuyết, thực nghiệm), tính chất (định tính, định lượng), khối lượng kiến thức (đơn giản, phức tạp) và chức năng nhận thức.
    • Trình bày 4 bước giải toán cơ bản và tổng kết 8 phương pháp giải bài tập nhanh:
      1. Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố.
      2. Phương pháp tăng giảm khối lượng.
      3. Phương pháp bảo toàn điện tích.
      4. Phương pháp bảo toàn electron.
      5. Phương pháp dùng các giá trị trung bình: Khối lượng mol trung bình ($\overline{M}$), số nguyên tử Cacbon trung bình ($\overline{C}$), số liên kết $\pi$ trung bình, gốc hiđrocacbon trung bình.
      6. Phương pháp ghép ẩn số: Kỹ thuật toán học xử lý bài toán thiếu dữ kiện mà không làm thay đổi bản chất hóa học.
      7. Phương pháp biện luận: Áp dụng khi số ẩn số nhiều hơn số phương trình đại số.
      8. Phương pháp đường chéo: Áp dụng tính toán nhanh tỉ lệ khi trộn lẫn hai dung dịch cùng chất tan (theo nồng độ % hoặc nồng độ mol/lít) hoặc trộn hỗn hợp các chất khí không phản ứng.

Chương 2: Khái quát về nội dung chương trình Hóa học 10, 11, 12

Chương này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức cốt lõi của chương trình phổ thông phục vụ kỳ thi Đại học:

  1. Nhận xét cấu trúc chương trình:

    • Chương trình được xây dựng kết hợp giữa nguyên tắc đường thẳng và nguyên tắc đồng tâm, trong đó cấu trúc đồng tâm giữ vai trò chủ đạo.
    • Tính đồng tâm thể hiện rõ qua việc lặp lại và đào sâu các mạch kiến thức: kiến thức kim loại (Fe, Al, Cu) và hiđrocacbon/ancol từ lớp 9 được mở rộng ở lớp 11 và 12; Bảng tuần hoàn được giới thiệu sơ lược ở lớp 9 và hoàn thiện lý thuyết ở lớp 10.
    • Ưu điểm: Phù hợp với sự phát triển trí tuệ của học sinh theo từng cấp độ; nhược điểm: tốn thời gian lặp lại và dễ gây nhàm chán nếu không đổi mới phương pháp.
  2. Khái quát nội dung Hóa đại cương:

    • Cấu tạo nguyên tử: Vỏ electron, hạt nhân ($p, n$), obitan, các nguyên lý và quy tắc phân bố electron (nguyên lý vững bền, nguyên lý loại trừ Pauli, quy tắc Hund); cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu.
    • Hệ thống tuần hoàn: Chu kỳ, nhóm, quy luật biến thiên bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim, tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit.
    • Liên kết hóa học: Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị (phân loại dựa theo hiệu độ âm điện $\Delta\chi$: từ 0 đến $<0,4$ là CHT không cực; $0,4$ đến $<1,7$ là CHT có cực; $\ge 1,7$ là liên kết ion), liên kết cho - nhận, liên kết hiđro.
    • Phản ứng oxi hóa - khử: Khái niệm, quy tắc xác định số oxi hóa, phương pháp thăng bằng electron qua 4 bước.
    • Tốc độ phản ứng và Cân bằng hóa học: Các yếu tố ảnh hưởng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác); Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier.
    • Sự điện li: Thuyết điện li, axit - bazơ theo Arrhenius và Brønsted; hiđroxit lưỡng tính; tích số ion của nước; pH; phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
    • Sự điện phân: Cơ chế điện cực trong điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch.
  3. Khái quát nội dung Hóa vô cơ:

    • Phi kim: Nhóm Halogen (VIIA), nhóm Oxi - Lưu huỳnh (VIA), nhóm Nitơ - Photpho (VA), nhóm Cacbon - Silic (IVA). Nêu chi tiết cấu hình electron, tính chất đơn chất, hợp chất và các phản ứng nhận biết đặc trưng (ion halogenua bằng $AgNO_3$, ion $SO_4^{2-}$ bằng $BaCl_2$, ion $NH_4^+$ bằng kiềm, ion $NO_3^-$ bằng $Cu + H^+$).
    • Kim loại: Đại cương kim loại (3 dạng mạng tinh thể: lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, lục phương; dãy điện hóa; 3 phương pháp điều chế: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân).
    • Chi tiết từng nhóm kim loại: Kim loại kiềm và kiềm thổ (tính chất, điều chế, các hợp chất $NaOH, NaHCO_3, Na_2CO_3, CaCO_3$; hiện tượng nước cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần và cách làm mềm); Nhôm và hợp chất (tính khử mạnh, oxit và hiđroxit lưỡng tính, phản ứng nhiệt nhôm); Sắt và hợp chất ($Fe, Fe^{2+}, Fe^{3+}$, quy trình luyện gang và thép trong lò cao/lò luyện); Crom và hợp chất ($Cr, Cr^{2+}, Cr^{3+}, Cr^{6+}$); Đồng và một số kim loại khác ($Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb$).
  4. Khái quát nội dung Hóa hữu cơ:

    • Đại cương: Khái niệm, phương pháp tinh chế (chiết, chưng cất, kết tinh), phân tích định tính - định lượng, các loại đồng phân (đồng phân cấu tạo: mạch C, vị trí nhóm chức, nhóm chức; đồng phân lập thể).
    • Hiđrocacbon: Bảng so sánh toàn diện giữa Hiđrocacbon no (Ankan, Xicloankan), Hiđrocacbon không no (Anken, Ankađien, Ankin) và Hiđrocacbon thơm (Benzen và đồng đẳng) về cấu tạo, đặc điểm trung tâm phản ứng và phản ứng đặc trưng (thế, cộng, oxi hóa).
    • Hợp chất có nhóm chức: Dẫn xuất halogen ($RX$), Ancol - Phenol, Anđehit - Xeton, Axit cacboxylic, Este - Lipit (chất béo, xà phòng), Amin - Aminoaxit - Peptit & Protein, Cacbohiđrat (glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ).

Chương 3: Các phương pháp giải một số dạng bài tập điển hình của đề thi Đại học từ 2002 đến 2008 và Kết quả khảo sát

Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm đề thi và điều tra sư phạm:

  • Nhận xét diễn biến đề thi Đại học từ năm 2002 đến 2008: Giai đoạn 2002 - 2006 áp dụng hình thức tự luận với các bài toán nhiều bước, đòi hỏi lập luận chặt chẽ; giai đoạn 2007 - 2008 chuyển hoàn toàn sang trắc nghiệm khách quan với độ phủ kiến thức rộng, tăng cường câu hỏi định tính và các bài toán yêu cầu kỹ năng tính nhanh.
  • Phân loại ma trận câu hỏi và đề xuất hệ thống các phương pháp giải tối ưu cho từng dạng bài điển hình thuộc phần Vô cơ và Hữu cơ.
  • Trình bày kết quả điều tra thông qua phiếu khảo sát lấy ý kiến sinh viên năm thứ nhất các ngành Toán, Hóa, Sinh thuộc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM nhằm đánh giá mức độ phổ biến, tính hiệu quả của các phương pháp giải nhanh và độ phân hóa thực tế của đề thi tuyển sinh năm 2008.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá môn Hóa học, chỉ rõ ưu điểm và hạn chế của hình thức thi trắc nghiệm khách quan so với tự luận.
  • Tổng hợp toàn diện khối kiến thức Hóa học phổ thông phục vụ thi tuyển sinh Đại học theo nguyên tắc đồng tâm, bao quát từ Hóa đại cương, Vô cơ đến Hữu cơ.
  • Phân loại rõ ràng 8 phương pháp giải bài tập nhanh phục vụ đặc thù thi trắc nghiệm: Bảo toàn khối lượng/nguyên tố, Tăng giảm khối lượng, Bảo toàn điện tích, Bảo toàn electron, Giá trị trung bình, Ghép ẩn số, Biện luận và Phương pháp đường chéo.
  • Thu thập dữ liệu thực nghiệm qua phiếu khảo sát sinh viên năm nhất khối Sư phạm Tự nhiên để minh chứng cho tính cần thiết và mức độ vận dụng các phương pháp tính nhanh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Giáo viên cần nắm vững cấu trúc chương trình đồng tâm để tránh việc dạy lặp lại nhàm chán, chủ động trang bị cho học sinh các thuật toán giải nhanh thay vì chỉ giải theo phương pháp truyền thống.
  • Cần đổi mới phương pháp giảng dạy đồng bộ với đổi mới kiểm tra đánh giá; rèn luyện kỹ năng nhận diện dạng bài và lựa chọn phương pháp giải tối ưu cho học sinh ngay từ lớp 10 và 11.
  • Sinh viên sư phạm ngành Hóa cần tích cực rèn luyện kỹ năng phân tích đề thi trắc nghiệm để chuẩn bị tốt cho hoạt động thực tập sư phạm và công tác giảng dạy sau khi ra trường.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp một tài liệu tham khảo có cấu trúc hệ thống, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận dạy học, tổng hợp kiến thức chương trình và cẩm nang phương pháp giải đề thi trắc nghiệm Đại học môn Hóa học trong giai đoạn bản lề chuyển đổi hình thức thi (2002 - 2008).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu khảo sát trong các đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng từ năm 2002 đến năm 2008.
  • Khảo sát thực tiễn mới chỉ được thực hiện trên mẫu đối tượng sinh viên năm thứ nhất (các khoa Toán, Hóa, Sinh) tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, chưa mở rộng ra diện rộng ở các trường trung học phổ thông hoặc các địa bàn khác.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật và phân tích các bộ đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của những năm tiếp theo nhằm theo dõi sự biến đổi cấu trúc ma trận đề thi trắc nghiệm.
  • Xây dựng và thực nghiệm các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giải nhanh cho học sinh THPT trên diện rộng để đánh giá định lượng hiệu quả nâng cao điểm số bài thi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Cử nhân Hóa học: Dùng làm tài liệu phương pháp giảng dạy, củng cố kỹ năng phân tích chương trình phổ thông và làm quen với phương pháp giải nhanh khi đi thực tập sư phạm hoặc ôn thi cho học sinh.
  • Giáo viên Hóa học THPT: Tham khảo khung kiến thức tổng hợp, hệ thống phân loại bài tập và các kỹ thuật tính nhanh để xây dựng bài giảng luyện thi trắc nghiệm.
  • Học sinh chuẩn bị thi Đại học - Cao đẳng: Sử dụng các bảng tóm tắt lý thuyết, quy tắc thăng bằng electron, công thức đường chéo và các kỹ thuật giá trị trung bình để nâng cao tốc độ làm bài thi.

Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng so sánh chi tiết giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tại Chương 1; hệ thống tóm tắt lý thuyết toàn diện tại Chương 2 và bộ 8 phương pháp giải toán hóa học nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích nguyên tắc xây dựng chương trình Hóa học phổ thông như thế nào?
Tác giả phân tích rằng chương trình Hóa học phổ thông được xây dựng kết hợp giữa nguyên tắc đường thẳng và nguyên tắc đồng tâm, trong đó nguyên tắc đồng tâm giữ vai trò chủ đạo. Các nội dung về kim loại (Fe, Al, Cu) và hiđrocacbon, ancol được học sơ lược ở lớp 9, sau đó được mở rộng, đào sâu ở lớp 11 và lớp 12; bảng tuần hoàn học sơ lược ở lớp 9 và hoàn thiện lý thuyết ở lớp 10.

2. Tác giả đã hệ thống hóa những phương pháp giải bài tập Hóa học nhanh nào?
Khóa luận hệ thống 8 phương pháp giải nhanh cơ bản: (1) Bảo toàn khối lượng và nguyên tố; (2) Tăng giảm khối lượng; (3) Bảo toàn điện tích; (4) Bảo toàn electron; (5) Sử dụng các giá trị trung bình ($\overline{M}, \overline{C}, \overline{\pi}$, gốc hiđrocacbon trung bình); (6) Ghép ẩn số; (7) Biện luận; (8) Phương pháp đường chéo.

3. Tiêu chí phân loại liên kết hóa học dựa trên độ âm điện được trình bày như thế nào trong văn bản?
Dựa trên hiệu độ âm điện ($\Delta\chi$):

  • $\Delta\chi$ từ $0$ đến $< 0,4$: Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
  • $\Delta\chi$ từ $0,4$ đến $< 1,7$: Liên kết cộng hóa trị có phân cực.
  • $\Delta\chi \ge 1,7$: Liên kết ion.

4. Phương pháp đường chéo được tác giả hướng dẫn áp dụng cho những trường hợp cụ thể nào?
Phương pháp đường chéo được sử dụng trong các bài toán:

  • Trộn lẫn các dung dịch cùng loại chất tan có nồng độ phần trăm ($C%$) khác nhau.
  • Trộn lẫn các dung dịch cùng loại chất tan có nồng độ mol/lít ($C_M$) khác nhau.
  • Trộn lẫn các chất khí không tác dụng hóa học với nhau để tính tỉ lệ thể tích dựa trên khối lượng mol phân tử trung bình.

5. Khảo sát thực tế trong đề tài được tiến hành trên nhóm đối tượng nào?
Khảo sát thực tế được thực hiện thông qua phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên năm thứ nhất thuộc ba khoa Toán, Hóa, Sinh của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM để tìm hiểu mức độ vận dụng, tính cần thiết của các phương pháp giải bài tập và mức độ khó của đề thi tuyển sinh Đại học năm 2008.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Minh Trang là công trình nghiên cứu nghiêm túc thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Hóa học, đáp ứng trực tiếp yêu cầu chuyển đổi hình thức thi tuyển sinh Đại học từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan trong giai đoạn 2002 – 2008. Bằng việc phân tích sâu sắc cơ sở lý luận kiểm tra đánh giá, hệ thống hóa toàn diện khối kiến thức Hóa học phổ thông đồng tâm và phân loại 8 phương pháp giải nhanh điển hình, đề tài đã giải quyết hiệu quả bài toán tối ưu hóa thời gian làm bài thi cho học sinh. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng sư phạm thiết thực cho sinh viên thực tập, giáo viên bộ môn và người học ôn thi Đại học môn Hóa học.