CHƯƠNG 1: KHÁI NIEM VÀ PHÁP LUẠT VIET NAM HIEN HANH ‘VE HE QUA PHÁP LÝ CUA VIỆC NUOI CON NUÔI 11.Kháixăệm xuôi con muôivà lệ quả phá ý cia việc xuôi can mối LLL Khải iu muỗi cơn undi Việc NƠN có thể xem xé dưới nhiều gúc độ Khác nhau như dưới gốc độ xã hồi, dxdt góc độ nh học và đười góc độ pháp lý. \Vé mét xã hội nói chung con nuối có thé được hiểu nh sau “Cơn khổng phi đo cha me sinhranlumg được cha me nuôi nlur cơn dé"! Khai niệm con nuôi được cảnh nghĩa diy đủ hơn như rau: “Con mui là cơn tri, con git không do vo, ching trong một gia dink anh ra mà do nhân cơn cũa người Khắc vé muôi dưỗng chăm sóc và xem nhur con để. Đình ngiĩa này thể hiện nội hâm của khá niệm com nuôi đưới gốc đô xã hội hoc, chứa đọng nhing du hiệu cơ bản sư Thử nhất, con nuối là "người không hả do người dang tric tip nuôi duống chăm sóc sinh ra, giữa hai bên Xhông có quan hệ sinh thành Thử ha, à nguùi đuợc mốt người hoặc ai người là vợ chẳng nhân lâm cơn Thờ ba, hai bin có quan h cha me và cơn với nhu. Như vậy về mất xã hôi con nuôi là cơn cũa người khác nhưng được một "ngời hoặc hei người là vợ chẳng nhân lâm con và cot như con đã, nhằm thôn mãn, những nhụ câu, lợi ich nhất định của các bên.
Đổi góc độ khoa học, quan hệ cha me và cơn được hành thành trần cơ sở sinh đã, tong dé có me di truyền gen từ thể hệ cha me sang thể hệ con cái một cách gián nhẫn bảo đầm sự k tục nồi giống phù hợp với quy luật ty nhiên của quá tỉnh tả sẵn uất Do đó, con đã, và nguyên tắc, bao gờ cũng mang huyit thống va gen di truyền của cha mẹ, do cha me truyền lạ và do cha me sinha Nuc lú, cơn nuối không có quan hệ hoyễt thống trục h với cha me nuôi và không mang gen dt truyén của cha me nuôi. Trong một sổ trường hợp, nguôi được "Bộ Teplip — Tw chỉ Đân cỗ vì nhấp sit C001), Số duyên đ vÌ Lait Hộn nhân vì gi đền sim 2000, HANG ‘rdiin bichon Vột Non (1995), tna biển som đn bic knoe Vột Nem, i NE, p 1, Tg 6 nhân làm cơn nuối có thể có quan hi huyết thẳng với nguời nhân moi, nh chú nhận châu lâm cơn nuối, nhung giữa ho không thé có quan hệ sinh thành Nêu có quan hệ snh thành thì sẽ lam phát ảnh quan hệ giữa những người cùng huyét thống về trục hi, đó là quan hệ giữa cha me dé và con, quan hệ giữa ông ba và cháu, ma không còn là quan hệ NCN nữa Do dé, vé nguyên ắc, mốt nguời không thể nhân con dé cia mình (ngoài giá th) lâm cơn mudi, cũng như ng bà không thể nhận cháu ruột trục hộ của mình lâm con nuôi Tir sơ phân tích trên cho thấy: dưới góc độ sinh học, con mudi là người được một người hoặc hei người là vợ chẳng nhận lim con và coi nur con để nhưng gia hai bên không có iên hệ với nhau vỀ mất sinh học, không cổ quan hệ tuyết thống Với nhau hoặc ty có quan hệ huyết thống với nhau rong pham vi nhất định nhưng không ph là quan hệ huyệt thẳng trục hé và không sinh thành ra nhu Việc NON chỉ được cơ quan nhà nước có thim quyền công nhận khi có đã các diéu kiên do Luật đnh ĐỂ xác lập quan hệ NCN trân cơ sở pháp lý các bên trong quan hệ này cén đáp ứng những điều kiện nhất nh ma pháp luật đưa ra Đố với "ngời nhân nuôi phải có ning lực hành vi din my diy đủ; hơn con nuối 20 tuổi tr lên, có điều liện về sức khôs, kinh tẢ, chỗ ở dim bio, có tr cách dao đức tốt Còn, đối với người được nhân làm con audi thi phải là tré em đười 16 tuổi, trường hợp nguời đã 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhân lâm con nuối ki cha dương me kế nhận lam cơn nudi; được cô, cậu, di, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. co nhụ cầu muối nhân con nuôi hay mong muốn lim con nuôi người khác cùng với vide dip ứng đủ các điều kiện nhất dink, để được php luật công nhân th các bên. cần tần hành đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thim quyển Việc nuối con nuôi được công nhận sẽ làm phát sinh quan hệ cha, me và cơn giữa người nhận con nuôi và người được nhận lam cơn mui, Tay theo me thôn thuận ma quan hệ giữa cha, me đã và người con đã di làm con nuôi chim đột toàn bộ quyển và ngh vụ với nhu hay không Quy dinh này nhầm tao ra khung phép lý 48 dim bio vie xác lập quan hệ cha, me và con được bin ving dim bảo cho cơn mudi được ống trong mỗi trường tốt nhất Theo quy định ti khoăn| Điều3 Luật NCN năm 2010: “‘midt cơn midi lã việc xác lập quan hệ cha me và cơn giữa người nhận cơn môi và người được nhân làm 1 con mui".
Khả niệm này chỉ mới xem xét việc NCN với tr cách là mốt sơ lên ghép lý nhằm phát ảnh quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuối và người được hận làm con nuôi ma chưa xem xát việc NCN với tơ cách là một nhõm quan hệ xã Hồi tổn tạ giữa các chi thể có iên quan din việc cho và nhận nuối cơn nuôi, công nh liên quan đến quá bình thục hiện việc nuôi, chim dit vide nuôi. Do đó, đưới gốc 46 vé mit Pháp ý, nếu xem xé việc NCN với ty cách là mốt quan hệ pháp luật thi NCW là quan hệ giữa các chủ thd trong việc mist con môi được các quy phưmm pháp luật. dn và lợi ich hợp pháp của các chit thể 1. Khai niệu hệ quả pháp lý của Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta hường hay nói và bay nghe đồn hai tir Trâu quả”.
Vay hân quả được hiểu như thể nào? Vš khá niệm nay có nhiều quan dim khác nhau trong đó có hai quan diém chính: Quan điểm thứ nhất cho rằng hu quả là cá g đó không huy không tốt và được hiểu theo nga tiêu cục huy còn goi Tà theo nghĩa hep. Theo từ đến Nông Việt, “nâu quả là kết quá không hay, có ảnh ưỡngvỀ sai”. Quan điềm thử ha, khác với quan đi thứ nhất, quan đm này cho ring hậu qui được hiểu theo nghĩa réng có thể bao gốm cả điểm tích cục và Hiên cực. Theo đó, hậu quả là kết quả sinh ra từ một hành vi và sự kiện nào đó mã thôi, Hiểu theo ngiễa này có thể thấy hậu quả được ding không khác sơ với khát niệm hệ quả Qua phân tính khú niệm hậu quả ở trên, em đồng ý với quan điểm thứ bai đồ là Hiểu khá niêm hậu qua theo ngiĩa rộng, ‘Theo đó, hậu quả pháp lý được hiểu 1a những vấn để pháp lý phát sinh từ những hành vi, nr kiân nào đó và được pháp luật công nhận Khi xem xát hậu quả háp lý cằnxsm xét din việc phát rảnh hay chân dit quyền và ngiễa vụ cia các chữ thể hoặc quyén và nghĩa vụ của các bên được phát sin, thay đỗ, chim dit, được chuyển từ chủ thi này sang chủ thd khác nin thé nào Điều2 Luật NCN năm 2010 quy din vỀ mục dich cia vide NƠN 1a "nhiễm xác lập quen hệ cha, me và con lâu đài, ban vững vì lợi ích tốt của người được rn làm cơn muối, bảo đâm cho con nuôi được mui dưỡng chăm sóc, giáo dục trong mét trường gia dink.
Các chủ thể tong việc nhân NCN phải ý thức được mục đích hợp pháp cia việc nhân NCN trước khi tiến hành các thủ tục pháp lý cia việc NCN. Việc NCN sẽ làm phát anh những méi quan hệ mới, có làm chẳm, dt hoặc không làm chấm dit nhống mới quan h đang tén tei, Do dé, vie đơn ra khái niém toàn điện v hậu qua pháp lý cia việc NƠN sẽ xác dinh chính xác các mối quan hệ do việc NCN mang lạ “âu qiảpháp ị chaviệc mui con ii là tỗng hop các quyên và ngẩn vuphóp lý tgiữangười được nhận làm cơn mui với người nhận môi cơn ii với gia đnh sắc và với ác chủ thé hóc có lên quam sas thù tu tuổi con rt hoàn tắt 12.Ý nghĩ của quy đạhpháp hậtvỀ hệ quả pháp của vies ĐỂ dim bio trật ty và dn Ảnh xã hội, nhà nước nao cũng cin dén các cổng cụ gương tiên đều chỉnh hành vi và các quan hệ xã hội ota con người nhằm đơa các Thành vi cia cá nhân, tổ chức vào những khuôn khổ nhất Ảnh, theo những tiêu chi, nguyên tắc nhất định nhằm trật tự hóa các mồi quan hệ xã hội. , pháp luật chỉ đều chỉnh nhõng quan hộ xã hội quan trong có liên quan đến loi ích chính, đáng của cá nhân, lợi ich cổng công lợi ích của quốc gia’ Do quan hệ cha, me và con giữa người nhận cơn nuôi và người được nhận làm cơn nuối là quan hé cha, me và con đặc iệt, phát sinh tén cơ sở ý ch, tinh cảm gia người nhận nuối và người được nhận nuối, quan hệ này được tạo lập một cách cổ chủ định mã không dựa trên cơ sở sinh học huyễt thông ty nhiên nên cân có sự điều chỉnh bằng pháp luật Điệu2 Luật NCN 2010 quy định: “Tiệc mdi cơn mudi nhằm xác lập quan hệ cha me và son lâu dit, ban vững vì lợi ioh tắ nhất của người được nhận làm cơn musi, bảo din cho con miéi được mii dưỡng chăm sóc, giáo dhe trong mỗi trường gia “đình” Do đó, việc quy định hệ quả pháp lý của việc NCN nhằm đảm bảo cho người được nhận làm con nuôi được rồng nom, nuối dung, chim sóc, giáo đục phù hợp với đạo đúc xã hồi và việc NƠN phâi tuân theo các quy dinh cise pháp luật là hit sức cần thiết Thứ nhất quan h cha me con giữa người nhận nuối và người được nhận nuối Xhông phát sinh một cách tự nhiên trin cơ sở huyết thông sinh học, nên việc quy inka rõ răng hệ quả pháp lý cia việc NCN nhim xác định được quyển và ngiĩa vụ của các bên chỗ thể trong quan hệ NN mét cíchrõ rùng Từ đó ho tiết được minh được làm g, ph làm g và biết dave quyền và nghĩa vụ đối với nhu như thể nào Thí xác dinh được hộ quả pháp lý cia việc NCN còn giúp các chủ thể my ngĩ c trong trong vie them gia vào quan hệ NCN.