Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu sống còn đối với mọi doanh nghiệp nhằm bảo toàn nguồn lực tài chính, gia tăng năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ hàng hải, công tác quản trị, huy động và phân bổ nguồn vốn giữ vai trò quyết định đến hiệu suất vận hành chuỗi cung ứng kỹ thuật và năng lực cung ứng dịch vụ.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic (tiền thân có tên gọi liên quan đến vận tải Atlantic trong văn bản) được thành lập vào tháng 06/2018 tại Hải Phòng. Là một doanh nghiệp trẻ với quy mô ban đầu còn hạn hẹp, công ty gặp nhiều thách thức trong việc mở rộng thị phần, tích tụ tư bản và kiện toàn bộ máy quản lý. Bước sang giai đoạn 2019 – 2021, tác động của suy thoái kinh tế cùng sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường dịch vụ hàng hải và đặc biệt là ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 đã làm bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác quản trị tài chính của đơn vị. Thực trạng tài chính của công ty xuất hiện 4 hạn chế cốt lõi được tác giả chỉ rõ:
- Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn;
- Lượng hàng tồn kho tăng cao, vòng quay hàng tồn kho suy giảm nghiêm trọng;
- Khả năng thanh toán tổng thể ở mức thấp;
- Khả năng sinh lời của tổng tài sản và sinh lời trên vốn chủ sở hữu còn nhiều hạn chế, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa cao.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Vũ Thị Ngọc Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp có căn cứ khoa học, thực tiễn để tháo gỡ khó khăn về vốn cho công ty.
Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản giao đề tài:
- Nghiên cứu lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp;
- Mô tả và tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic;
- Đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn lưu động và vốn cố định) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic, có trụ sở tại số 37A/29/175 Phương Lưu, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành về tài chính - quản trị doanh nghiệp:
- Khái niệm doanh nghiệp và phân loại quy mô: Sử dụng định nghĩa theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính. Tiêu chí phân định quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn dựa trên tổng nguồn vốn và số lượng lao động theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ. Khái niệm doanh nghiệp thương mại vận tải được dẫn chiếu theo nghiên cứu của Đoàn Minh Tuấn (2015), xác định doanh nghiệp thương mại vận tải là đơn vị có doanh thu từ hoạt động thương mại vận tải chiếm trên 50% tổng doanh thu thuần.
- Khái niệm và 7 đặc trưng của vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân tích 7 đặc trưng cơ bản của vốn: biểu hiện bằng lượng tài sản có thực; phải được tích tụ, tập trung đủ lớn; phải vận động sinh lời; có giá trị theo thời gian; gắn liền với chủ sở hữu; được xem như một loại hàng hóa đặc biệt; và bao gồm cả giá trị tài sản vô hình.
- Phân loại vốn và nguồn vốn: Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển thành vốn cố định (VCĐ - chuyển dần từng phần giá trị qua nhiều chu kỳ sản xuất) và vốn lưu động (VLĐ - chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và thu hồi sau một chu kỳ kinh doanh). Phân loại nguồn vốn theo 3 tiêu thức: quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, nguồn vốn bên ngoài); và thời gian huy động (nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn dài hạn).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Tác giả thiết lập khung phân tích gồm 5 nhóm chỉ tiêu chính:
- Cơ cấu vốn và nguồn vốn: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số cơ cấu tài sản cố định/tài sản lưu động.
- Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (VLĐ): Vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển VLĐ, mức tiết kiệm VLĐ, hàm lượng VLĐ, tỷ suất lợi nhuận VLĐ; cùng các chỉ tiêu thành phần gồm vòng quay tiền, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (VCĐ): Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, hàm lượng VCĐ, tỷ suất lợi nhuận VCĐ, hệ số hao mòn TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSCĐ.
- Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh: Số vòng quay toàn bộ vốn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính nội bộ của công ty giai đoạn 2019 – 2021; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020/2019 và 2021/2020); phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá bản chất các biến động tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ:
- Làm rõ bản chất của vốn kinh doanh và chỉ rõ sự khác biệt căn bản trong cơ chế luân chuyển giữa vốn cố định và vốn lưu động. Khẳng định hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đầu ra thu được với chi phí vốn ứng trước đầu vào, vừa phải thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, vừa phải bảo toàn được vốn và duy trì sự an toàn tài chính.
- Thiết lập chi tiết công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của hệ thống các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, khả năng sinh lời và các tỷ số thanh khoản.
- Phân tích toàn diện 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO, cắt giảm thuế quan); chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước (chính sách tài khóa, tiền tệ); môi trường pháp luật và thể chế chính trị; môi trường văn hóa - xã hội và truyền thống lịch sử; đặc điểm và xu hướng phát triển của ngành kinh doanh (áp lực từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp và sản phẩm thay thế).
- Nhóm nhân tố bên trong: Năng lực quản trị khả năng sinh lời (ROA, ROE); quản trị tính thanh khoản (khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh); chiến lược lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu (cân đối giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm hạ thấp chi phí sử dụng vốn bình quân); và hiệu lực kiểm soát các bộ phận tài sản (quản trị số dư tiền mặt tối ưu, chính sách kiểm soát nợ quá hạn, kiểm soát lượng đặt hàng tối ưu nhằm giảm tồn kho).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và đi sâu phân tích thực trạng tài chính của công ty qua hệ thống số liệu giai đoạn 2019 – 2021:
- Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic thành lập ngày 01/06/2018 theo Giấy phép kinh doanh và mã số thuế 0201879013, do ông Nguyễn Duy Khánh làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh gồm sửa chữa máy móc thiết bị, bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, buôn bán hàng hóa, vận tải hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng hải và cung cấp lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm Chiller, VRV cho các nhà xưởng, khu công nghiệp. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật - Vật tư và Sản xuất, Phòng Kinh doanh và Tài chính - Kế toán.
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.1):
- Doanh thu năm 2019 đạt khoảng 1,6 tỷ đồng, sang năm 2020 tăng đột biến lên khoảng 13 tỷ đồng, nhưng đến năm 2021 suy giảm mạnh 71% (giảm 9.777 triệu đồng) xuống còn khoảng 3,9 tỷ đồng do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách năm 2019 là 0 đồng, năm 2020 đạt 92,059 triệu đồng, sang năm 2021 giảm 78% (giảm 71,531 triệu đồng) còn 20,528 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế có sự chuyển biến tích cực: từ mức âm 180,847 triệu đồng năm 2019, năm 2020 đạt 240,327 triệu đồng và năm 2021 tiếp tục tăng 43% (tăng 102,641 triệu đồng) lên mức 342,968 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định: từ 6,2 triệu đồng/tháng (2019) lên 7,0 triệu đồng/tháng (2020) và đạt 7,5 triệu đồng/tháng (2021).
- Phân tích cơ cấu vốn, nguồn vốn và cân bằng tài chính (Bảng 2.2 & 2.3):
- Quy mô tổng nguồn vốn biến động mạnh: từ 4,6 tỷ đồng (2019) giảm 56% xuống còn 2 tỷ đồng (2020), sau đó tăng 241% lên 6,9 tỷ đồng vào năm 2021.
- Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 139,153 triệu đồng (2019) lên 710,327 triệu đồng (2020) và 812,968 triệu đồng (2021). Hệ số vốn chủ sở hữu ở mức rất thấp trong năm 2019 (3%), tăng lên 35% năm 2020 và giảm xuống 12% năm 2021. Ngược lại, hệ số nợ chiếm tỷ trọng áp đảo (97% năm 2019, 65% năm 2020 và 88% năm 2021).
- Cơ cấu tài sản nghiêng hẳn về ngắn hạn (>93% tổng tài sản), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 1% tổng tài sản (năm 2019 đạt 84,022 triệu đồng; năm 2020 còn 46,452 triệu đồng và năm 2021 đạt 85,808 triệu đồng).
- Về nguyên tắc cân bằng tài chính: Nguồn vốn dài hạn luôn lớn hơn tài sản dài hạn, nhờ đó vốn lưu chuyển luôn đạt giá trị dương (55,132 triệu đồng năm 2019; 663,875 triệu đồng năm 2020; 727,660 triệu đồng năm 2021, có phát sinh thêm 500 triệu đồng nợ dài hạn năm 2021).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Bảng 2.4, 2.5, 2.6):
- Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn đạt 0,72 lần (2019), tăng mạnh lên 4,22 lần (2020), nhưng giảm mạnh còn 0,90 lần vào năm 2021. Kỳ luân chuyển VLĐ tương ứng là 508,65 ngày (2019), rút ngắn còn 86,53 ngày (2020) và kéo dài trở lại lên 403,71 ngày (2021).
- Nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn năm 2020 so với 2019, công ty đã tiết kiệm được 1.780 triệu đồng VLĐ; tuy nhiên sang năm 2021, do vòng quay chậm lại nên công ty bị lãng phí thêm 287 triệu đồng VLĐ.
- Hàm lượng VLĐ năm 2019 là 1,39 lần, năm 2020 giảm còn 0,24 lần, nhưng năm 2021 tăng lên 1,11 lần. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ đạt -0,08 (2019), tăng lên 0,11 (2020) và giảm xuống 0,02 (2021).
- **Tốc độ luân chuyển các bộ phận cấu thành vốn lưu động (Bảng 2.7, 2.8, 2.9