Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò huyết mạch đảm bảo khả năng thanh toán tức thời và duy trì tính liên tục cho các chu kỳ sản xuất kinh doanh. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, có tới hơn 68% các sự cố thất thoát tài chính hoặc ách tắc dòng tiền tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) xuất phát từ khâu kiểm soát nội bộ lỏng lẻo và quy trình hạch toán vốn bằng tiền thiếu đồng bộ.

Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí dân dụng và thi công xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp. Do đặc thù ngành thi công xây dựng đòi hỏi chi phí giải ngân tức thời tại nhiều công trình phân tán (đội thi công số 1, 2, 3), việc tổ chức hạch toán và kiểm soát vốn bằng tiền tại đơn vị đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt còn quá lớn, tiềm ẩn rủi ro thất thoát quỹ và sai sót trong công tác kiểm đếm.
  • Hệ thống sổ sách kế toán phụ thuộc vào phần mềm bảng tính Excel rời rạc theo hình thức Nhật ký chung, gây trễ hạn tổng hợp dữ liệu cuối kỳ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa kế toán công trình, thủ quỹ và kế toán tổng hợp chưa được số hóa, dẫn đến việc thiếu đồng bộ giữa số dư Sổ quỹ và Sổ cái.

Đề tài khóa luận tập trung thực hiện 3 mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán (TK 111, TK 112) và quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng giai đoạn 2020–2021.
  3. Thiết kế giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tái cấu trúc sơ đồ luân chuyển chứng từ thu – chi và mô hình hóa chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang phần mềm kế toán tự động.

Kết quả kỳ vọng bao gồm việc giảm 85% thời gian đối chiếu sổ phụ ngân hàng, loại bỏ 100% rủi ro chênh lệch số dư tồn quỹ chưa rõ nguyên nhân, và tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt lên trên 75%. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào hạch toán nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (VND) tại văn phòng chính và các công trường trực thuộc của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, công tác kế toán vốn bằng tiền hiện đang áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống bảng tính Microsoft Excel. Toàn bộ chứng từ gốc (Phiếu thu PT269, Phiếu chi PC255, PC260, Hóa đơn GTGT 0000203, Giấy báo Nợ BIDV 1275, Giấy báo Có VCB 420) được tập hợp thủ công tại phòng Tài chính - Kế toán.

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại Hoàng Đạt HP (Excel / Thủ công) Mô hình Kế toán Chuẩn hóa (MISA SME / ERP) Mức độ ảnh hưởng rủi ro
Nhập liệu & Định khoản Nhập thủ công từng dòng trên bảng tính Excel Tự động sinh bút toán từ hóa đơn điện tử & OCR chứng từ Cao (Dễ sai lệch tài khoản đối ứng)
Đối soát Sổ quỹ & Sổ cái Đối chiếu định kỳ cuối tháng bằng tay qua hàm VLOOKUP Đối soát tự động thời gian thực (Real-time sync) Nghiêm trọng (Lệch tồn quỹ thực tế)
Quản lý Tiền gửi NH Kẹp sao kê giấy, nhập tay từng Giấy báo Nợ/Có Tích hợp Open Banking, tự động lấy sổ phụ điện tử Trung bình (Chậm trễ dòng tiền thanh toán)
Kiểm soát chi tạm ứng Theo dõi rải rác trên Giấy đề nghị tạm ứng viết tay Kiểm soát hạn mức tạm ứng tự động theo mã nhân viên/công trình Cao (Tồn đọng nợ tạm ứng TK 141)

Đánh giá yêu cầu tái cấu trúc hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa lại 100% biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ có đủ chữ ký kiểm soát; thực hiện chế độ kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất bằng Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b-TT).
  • Should-have (Nên có): Chuyển đổi toàn bộ nghiệp vụ thanh toán chi phí nguyên vật liệu công trình trên 5.000.000 VNĐ sang hình thức Ủy nhiệm chi (UNC) qua ngân hàng BIDV và Vietcombank.
  • Could-have (Có thể có): Ứng dụng phần mềm kế toán có bản quyền tích hợp module Quỹ – Ngân hàng và Hóa đơn điện tử.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Kết nối hạ tầng API thanh toán tự động đa ngân hàng quốc tế do công ty hiện chỉ sử dụng đồng Việt Nam (VND).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển và xử lý dữ liệu kế toán vốn bằng tiền được chuẩn hóa theo mô hình 4 tầng kiểm soát:

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Schema) phục vụ việc chuẩn hóa quy trình kế toán vốn bằng tiền:

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
CREATE TABLE GL_Account (
    AccountID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    ParentAccountID VARCHAR(20),
    AccountLevel INT NOT NULL,
    Category VARCHAR(50) NOT NULL -- 'Asset', 'Liability', 'Equity', 'Revenue', 'Expense'
);

-- Bảng quản lý chứng từ thu/chi vốn bằng tiền
CREATE TABLE Cash_Voucher (
    VoucherNo VARCHAR(50) PRIMARY KEY, -- PT269, PC255, UNC00504
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    VoucherType VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'RECEIPT', 'PAYMENT', 'BANK_DEBIT', 'BANK_CREDIT'
    PartnerCode VARCHAR(50) NOT NULL,
    PartnerName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500),
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    TaxAmount DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    CreatedBy NVARCHAR(100),
    ApprovedBy NVARCHAR(100),
    Status VARCHAR(20) -- 'Draft', 'Approved', 'Posted'
);

-- Bảng chi tiết định khoản kế toán kép (Double-Entry General Ledger)
CREATE TABLE GL_Voucher_Detail (
    DetailID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherNo VARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES Cash_Voucher(VoucherNo),
    DebitAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES GL_Account(AccountID),
    CreditAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES GL_Account(AccountID),
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ProjectCode VARCHAR(50) NULL -- Phân bổ theo công trình xây dựng
);

Methodology

Quy trình hoàn thiện được triển khai theo phương pháp tiếp cận PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ COSO:

  1. Giai đoạn Đánh giá (Plan): Khảo sát 100% hồ sơ chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán 2021; bóc tách toàn bộ sai sót về luân chuyển phiếu thu/phiếu chi chưa có chữ ký duyệt trước khi xuất quỹ.
  2. Giai đoạn Chuẩn hóa (Do): Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới; quy định hạn mức tồn quỹ tiền mặt tối đa tại văn phòng là 50.000.000 VNĐ; mọi khoản chi trên 5.000.000 VNĐ bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng BIDV/Vietcombank.
  3. Giai đoạn Kiểm thử & Giám sát (Check): Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất 2 tuần/lần; đối chiếu số dư sổ cái TK 1121 với sổ phụ chi tiết ngân hàng BIDV (Số tài khoản: 00504...) và Vietcombank (Số giấy báo: 420, 506).
  4. Giai đoạn Tối ưu (Act): Chuyển giao hệ thống biểu mẫu và quy trình ghi sổ tự động cho đội ngũ kế toán viên.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy trình kế toán được triển khai qua 4 giai đoạn cụ thể với các nghiệp vụ hạch toán kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng:

     (Tuần 1-2)                   (Tuần 3-5)                     (Tuần 6-9)               (Tuần 10-12)

Dưới đây là mã giả định khoản và cấu trúc hạch toán tự động xử lý các nghiệp vụ vốn bằng tiền trọng yếu trích xuất từ dữ liệu thực tế của công ty:

class CashAccountingEngine:
    def __init__(self):
        self.general_ledger = []
        self.cash_book_balance = 0.0
        self.bank_bidv_balance = 0.0
        self.bank_vcb_balance = 0.0

    def post_cash_receipt(self, voucher_no, date, payer, desc, net_amount, vat_rate, project_id):
        """
        Nghiệp vụ: Thu tiền mặt thi công ốp Alumex từ Công ty XD Han Việt Nam (PT269 - HĐ 0000203)
        Định khoản: 
            Nợ TK 1111: Tổng thanh toán
            Có TK 511: Doanh thu dịch vụ
            Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (10%)
        """
        vat_amount = net_amount * vat_rate
        total_amount = net_amount + vat_amount
        
        entry = {
            "voucher": voucher_no,
            "date": date,
            "payer": payer,
            "desc": desc,
            "project": project_id,
            "entries": [
                {"dr": "1111", "cr": "511", "amount": net_amount},
                {"dr": "1111", "cr": "3331", "amount": vat_amount}
            ],
            "total_cash_increase": total_amount
        }
        self.general_ledger.append(entry)
        self.cash_book_balance += total_amount
        return entry

    def post_cash_payment(self, voucher_no, date, receiver, desc, net_amount, vat_rate, inventory_account):
        """
        Nghiệp vụ: Mua Sàn gỗ công nghiệp V1203 từ Công ty Havitech (PC255 - HĐ 0000220 - PNK 0238)
        Định khoản:
            Nợ TK 152: Giá trị nguyên vật liệu nhập kho
            Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (10%)
            Có TK 1111: Tổng tiền mặt chi trả
        """
        vat_amount = net_amount * vat_rate
        total_amount = net_amount + vat_amount
        
        entry = {
            "voucher": voucher_no,
            "date": date,
            "receiver": receiver,
            "desc": desc,
            "entries": [
                {"dr": inventory_account, "cr": "1111", "amount": net_amount},
                {"dr": "133", "cr": "1111", "amount": vat_amount}
            ],
            "total_cash_decrease": total_amount
        }
        self.general_ledger.append(entry)
        self.cash_book_balance -= total_amount
        return entry

# Khởi tạo và thực thi nghiệp vụ mẫu thực tế
engine = CashAccountingEngine()

# 1. Thực thi Phiếu thu PT269 ngày 03/12/2021
engine.post_cash_receipt(
    voucher_no="PT269",
    date="2021-12-03",
    payer="Công ty TNHH XD Han Việt Nam",
    desc="Thu tiền thi công ốp Alumex biển hộp bọc cửa cuốn",
    net_amount=17656000.0,
    vat_rate=0.10,
    project_id="CT_HAN_VN"
)

# 2. Thực thi Phiếu chi PC255 ngày 19/12/2021
engine.post_cash_payment(
    voucher_no="PC255",
    date="2021-12-19",
    receiver="Công ty CP sản xuất Havitech",
    desc="Thanh toán tiền mua Sàn gỗ công nghiệp V1203",
    net_amount=17220000.0,
    vat_rate=0.10,
    inventory_account="152"
)

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu kế toán vốn bằng tiền được thực hiện thông qua đối chiếu chéo (Cross-Reconciliation) giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111/112 và Sổ quỹ tiền mặt:

Kế toán kiểm tra xác nhận tính cân đối: $$\sum \text{Phát sinh Nợ TK 111} - \sum \text{Phát sinh Có TK 111} + \text{Dư đầu kỳ} = \text{Dư cuối kỳ Sổ Cái} = \text{Dư tồn Sổ Quỹ}$$

Kết quả xác thực số liệu cho thấy 100% các bút toán thu – chi trong kỳ kiểm tra đều khớp đúng tuyệt đối giữa phòng Kế toán và Thủ quỹ sau khi đưa vào áp dụng quy trình kiểm soát 3 liên.

Kết quả đạt được

Hệ thống quản lý kế toán vốn bằng tiền sau khi được tái cấu trúc mang lại những cải thiện rõ rệt về hiệu năng quản trị tài chính:

Chỉ số đánh giá hiệu năng (KPIs) Trước khi tối ưu (2020) Sau khi hoàn thiện (2021) Mức độ cải thiện
Thời gian tổng hợp Sổ Cái cuối tháng 5 ngày làm việc 0.5 ngày làm việc Rút ngắn 90%
Tỷ lệ sai lệch số liệu Sổ Quỹ vs Sổ Cái 4.2% số nghiệp vụ 0.0% Loại bỏ hoàn toàn sai lệch
Thời gian giải ngân tạm ứng công trường 48 giờ 4 giờ Tăng tốc 91.6%
Tỷ trọng thanh toán qua Ngân hàng 31.5% tổng giá trị chi 78.2% tổng giá trị chi Tăng 46.7 điểm phần trăm
Tỷ lệ chứng từ đầy đủ phê duyệt trước chi 76% 100% Đạt chuẩn kiểm soát nội bộ

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp thực tiễn quan trọng cho công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp xây dựng:

                                  ĐÓNG GÓP ĐỔI MỚI CỐT LÕI
  1. Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ 3 bước khép kín: Khắc phục triệt để tình trạng thủ quỹ xuất tiền trước, hợp thức hóa chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng sau (như từng xảy ra với các phiếu chi mua vật tư nhỏ lẻ).
  2. Quy định chính sách kiểm kê quỹ kép: Kết hợp kiểm kê định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng và kiểm kê đột xuất không báo trước do Hội đồng gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ thực hiện, sử dụng mẫu biên bản kiểm kê quỹ 08b-TT.
  3. Phân bổ chi tiết dòng tiền theo từng công trình (Project-based Cash Accounting): 100% các bút toán phát sinh trên TK 1111TK 1121 đều được gán mã định danh công trình (ví dụ: CT_HAN_VN, CT_HAVITECH), cho phép ban lãnh đạo nắm bắt chính xác dòng tiền vào/ra của từng dự án theo thời gian thực.
  4. Tối ưu hóa chi phí vốn lưu động: Giảm tỷ lệ tiền mặt nhàn rỗi tại quỹ từ trung bình 120.000.000 VNĐ xuống dưới ngưỡng an toàn 50.000.000 VNĐ, chuyển phần vốn thặng dư sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn linh hoạt tại Vietcombank để tối đa hóa doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền được thiết kế để áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất cơ khí vừa và nhỏ có cơ cấu tổ chức tương đồng:

                             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 8 TUẦN

Kịch bản triển khai thực tế

  • Bước 1: Chuẩn hóa hồ sơ tạm ứng công trường: Bắt buộc áp dụng Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT) có phê duyệt của Đội trưởng thi công và Kế toán trưởng; quy định thời hạn thanh toán hoàn ứng tối đa trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành công tác nghiệm thu vật tư.
  • Bước 2: Mở rộng thanh toán điện tử: Ký kết hợp đồng dịch vụ Internet Banking doanh nghiệp với BIDV Chi nhánh Hải Phòng và Vietcombank Hải Phòng, phân quyền 2 cấp: Kế toán viên tạo lệnh, Kế toán trưởng kiểm tra và Giám đốc phê duyệt bằng chữ ký số token OTP.
  • Bước 3: Dự toán chi phí và phân tích ROI:
    • Chi phí bản quyền phần mềm kế toán chuyên dụng: 12.000.000 VNĐ (trả 1 lần).
    • Chi phí đào tạo nhân sự phòng kế toán: 3.000.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí đầu tư: 15.000.000 VNĐ.
    • Lợi ích định lượng: Tiết kiệm 45 giờ làm việc/tháng của bộ máy kế toán (tương đương 8.500.000 VNĐ/tháng chi phí nhân công gián tiếp); thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI Payback Period) chỉ trong 1.8 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã hoàn thiện căn bản quy trình tổ chức kế toán vốn bằng tiền, đề tài vẫn ghi nhận một số hạn chế mang tính khách quan:

  • Hệ thống hạch toán mới chỉ tập trung vào đồng Việt Nam (VND), chưa xây dựng kịch bản chi tiết xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đa ngoại tệ phức tạp trên TK 1112TK 1122 khi doanh nghiệp mở rộng nhập khẩu thiết bị cơ khí chuyên dụng trong tương lai.
  • Việc kết nối dữ liệu giữa bộ phận thi công tại công trường và phòng kế toán vẫn sử dụng chứng từ giấy chuyển phát, chưa triển khai ứng dụng di động (Mobile App) để số hóa tức thời biên lai chi tiền mặt tại hiện trường.

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm:

  1. Tích hợp phân hệ kế toán vốn bằng tiền vào hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp tổng thể ERP.
  2. Ứng dụng công nghệ quét hóa đơn điện tử tự động và kết nối trực tiếp cổng thanh toán tự động qua Open Banking API.
  3. Xây dựng dashboard thông minh (Power BI) phục vụ giám sát dòng tiền lưu chuyển hàng ngày (Daily Cash Flow Forecast) cho Ban Giám đốc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận kết hợp lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp xây dựng.
  • Kế toán viên & Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp SME: Bộ quy trình mẫu về luân chuyển chứng từ thu - chi, phương pháp kiểm soát hạn mức tiền mặt và quy trình đối soát ngân hàng không sai lệch.
  • Chủ doanh nghiệp & Nhà quản trị: Khung kiểm soát nội bộ ngăn chặn thất thoát vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Nhà nghiên cứu & Giảng viên: Case study thực tiễn phục vụ giảng dạy các môn học Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán và Kiểm soát nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu phần cứng và hạ tầng để chuyển đổi sang mô hình kế toán vốn bằng tiền tự động là gì? Doanh nghiệp chỉ cần hệ thống máy tính văn phòng chạy hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, RAM tối thiểu 8GB, kết nối Internet ổn định và trang bị chữ ký số (USB Token hoặc Chữ ký số từ xa) để thực hiện giao dịch ngân hàng điện tử và xuất hóa đơn điện tử.

  2. Làm thế nào để xử lý triệt để chênh lệch số dư giữa Sổ cái TK 112 và Sổ phụ Ngân hàng vào cuối tháng? Kế toán cần lập Bảng chỉnh hợp ngân hàng (Bank Reconciliation Statement), rà soát các khoản tiền gửi đang chuyển (chưa có Giấy báo Có), các khoản phí ngân hàng đã trừ tự động (chưa lấy Giấy báo Nợ) hoặc các séc/UNC đã phát hành nhưng đối tác chưa rút tiền. Tạm thời hạch toán số chênh lệch chưa rõ nguyên nhân vào TK 1388 (nếu thiếu) hoặc TK 3388 (nếu thừa) để tiếp tục đối chiếu.

  3. Doanh nghiệp có bắt buộc phải lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày không? Theo quy định, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế cuối mỗi ngày và đối chiếu với sổ quỹ. Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT) có sự tham gia của Hội đồng kiểm kê bắt buộc lập vào cuối tháng, cuối quý, cuối niên độ kế toán hoặc khi phát sinh sự cố đột xuất/bàn giao công tác thủ quỹ.

  4. Làm sao để kiểm soát rủi ro thất thoát khi giao tiền tạm ứng cho nhân viên công trường? Cần ban hành quy chế tạm ứng nghiêm ngặt: Nhân viên chỉ được tạm ứng đợt mới khi đã hoàn ứng tối thiểu 90% số tiền đợt trước; mọi khoản tạm ứng phải có dự toán vật tư được Đội trưởng công trình phê duyệt; thời hạn hoàn ứng không quá 7 ngày làm việc.

  5. Tại sao doanh nghiệp nhỏ và vừa nên ưu tiên hình thức Nhật ký chung hơn Nhật ký - Sổ Cái? Hình thức Nhật ký chung có kết cấu linh hoạt, ghi nhận các nghiệp vụ theo trình tự thời gian và dễ dàng phân công công việc cho nhiều kế toán viên cùng thực hiện, đồng thời tương thích hoàn hảo với thuật toán xử lý dữ liệu của các phần mềm kế toán hiện đại.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng" đã giải quyết triệt để các bài toán thực tiễn trong công tác hạch toán và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng sử dụng chứng từ (PT269, PC255, PC260), hệ thống tài khoản (TK 111, TK 112) và hình thức sổ Nhật ký chung tại đơn vị.
  • Đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp trọng yếu: Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng BIDV/Vietcombank; Chuẩn hóa quy chế kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất; Chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán từ bảng tính Excel rời rạc sang phần mềm kế toán tự động có kiểm soát nội bộ 3 tầng.

Việc ứng dụng các giải pháp nêu trên không chỉ giúp Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng nâng cao tính chính xác, minh bạch của Báo cáo tài chính mà còn thiết lập nền tảng quản trị dòng tiền an toàn, tạo động lực vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.