Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái giá trị và sở hữu tính thanh khoản cao nhất. Trong cơ chế thị trường, việc quản lý và luân chuyển vốn bằng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do tính chất dễ chuyển đổi và có nguy cơ rủi ro, gian lận cao, công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trần Nhu – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải đường sông, gia công cơ khí và sửa chữa phương tiện thủy tại thành phố Hải Phòng. Trong bối cảnh quy mô hoạt động mở rộng và cạnh tranh gia tăng, công tác quản lý tài chính và hạch toán vốn bằng tiền tại công ty đặt ra nhiều yêu cầu mới nhằm kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền thu - chi.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trần Nhu.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trần Nhu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trần Nhu (Địa chỉ: Thôn An Dương, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính 2021. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Về mặt lý luận, vốn bằng tiền được phân loại theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ) và theo địa điểm quản lý (Tiền mặt tại quỹ - TK 111, Tiền gửi ngân hàng - TK 112, Tiền đang chuyển - TK 113). Các nguyên tắc hạch toán cơ bản được tác giả tổng hợp gồm:

  • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ (người giữ tiền) và kế toán tiền mặt (người lập chứng từ, ghi sổ).
  • Nguyên tắc hạch toán dựa trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ và có đầy đủ phê duyệt của người có thẩm quyền.
  • Nguyên tắc kiểm kê định kỳ, đối chiếu thường xuyên giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, giữa sổ kế toán tiền gửi với sổ phụ/bản sao kê ngân hàng.
  • Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng khi phát sinh nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2021 tại Công ty TNHH Trần Nhu.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán) và chứng từ tiền gửi ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quy trình định khoản và phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm vốn bằng tiền vào các tài khoản kế toán liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Kiểm tra việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu giữa sổ kế toán và thực tế kiểm kê quỹ, đối chiếu giữa sổ theo dõi tiền gửi của công ty với xác nhận số dư từ ngân hàng thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC):

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ nhu cầu chi tiêu, thanh toán công nợ và mua sắm vật tư.
  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi chính xác, kịp thời số hiện có và biến động của tiền mặt, tiền gửi; giám sát việc chấp hành kỷ luật thu chi; cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính và kiểm kê quỹ.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng tài khoản 111 (1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ). Phân tích quy trình luân chuyển phiếu thu, phiếu chi (lập 2-3 liên) và cấu trúc các mẫu sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S04a-DNN) và Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S04b-DNN).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng tài khoản 112 (1121 - Tiền Việt Nam, 1122 - Ngoại tệ). Quy định hạch toán căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê và ủy nhiệm chi.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, trình tự ghi sổ vốn bằng tiền theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trần Nhu

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Trần Nhu thành lập ngày 18/11/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200571138. Vốn điều lệ ban đầu đạt 9,9 tỷ đồng và tăng lên 15 tỷ đồng vào năm 2020. Hoạt động kinh doanh chính gồm: dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sông, sửa chữa phương tiện thủy, gia công cơ khí và sản xuất bạc cao su đỡ trục chân vịt.
  • Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ kiêm kế toán thuế.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Trần Nhu
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Kỳ kế toán Năm dương lịch (01/01 đến 31/12)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá xuất theo bình quân gia quyền liên hoàn
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND)
  • Thực trạng kế toán tiền mặt: Công ty chỉ phát sinh giao dịch bằng tiền Việt Nam, không có ngoại tệ hay kim khí quý. Phiếu thu và phiếu chi được lập thành 3 liên, có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ trước khi nhập/xuất quỹ. Tác giả minh họa cụ thể qua các chứng từ thực tế năm 2021:
    • Nghiệp vụ chi tiền: Phiếu chi số PC 389 ngày 20/09/2021 kèm Hóa đơn GTGT số 0000300 thanh toán tiền sửa chữa, thay thế linh kiện máy in Canon LBP 5500 cho Công ty CP Thương mại Hải Minh với tổng giá trị 9.900.000 đồng (tiền hàng 9.000.000 đồng, thuế GTGT 900.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 642 (9.000.000), Nợ TK 133 (900.000) / Có TK 111 (9.900.000).
    • Nghiệp vụ thu tiền: Phiếu thu ngày 20/10/2021 kèm Hóa đơn GTGT số 0000403 thu tiền dịch vụ sửa chữa trục chân vịt tàu Hải Nam 19 từ Công ty TNHH Hải Nam với tổng số tiền 19.800.000 đồng (doanh thu 18.000.000 đồng, thuế GTGT 1.800.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 111 (19.800.000) / Có TK 511 (18.000.000), Có TK 3331 (1.800.000).
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua tài khoản ngân hàng mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng. Quy trình hạch toán tuân thủ căn cứ trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi và Sổ phụ ngân hàng để ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và Sổ tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trần Nhu

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ được lập và lưu trữ khoa học, tuân thủ biểu mẫu của Bộ Tài chính; hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; số liệu phản ánh rõ ràng, trung thực.
  • Hạn chế: Tồn tại việc bố trí kiêm nhiệm (thủ quỹ kiêm kế toán thuế), làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng đôi khi chưa duy trì đều đặn theo định kỳ; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng chưa đồng bộ.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    1. Tách biệt hoàn toàn chức năng của thủ quỹ và kế toán thuế nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
    2. Tăng cường công tác kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất và định kỳ cuối tháng, lập Bảng kiểm kê quỹ theo đúng quy chuẩn.
    3. Hoàn thiện quy trình đối chiếu và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch giữa sổ tiền gửi ngân hàng với bản sao kê của ngân hàng.
    4. Nâng cấp hệ thống hạch toán theo hình thức kế toán máy, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu vào sổ và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trần Nhu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC qua các tài khoản TK 1111 và TK 1121. Toàn bộ quy trình từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Sổ Cái và tổng hợp lên Báo cáo tài chính năm 2021 được hệ thống hóa đầy đủ.

Nghiệp vụ khảo sát Chứng từ kế toán Số tiền thanh toán (VND) Tài khoản đối ứng
Chi sửa chữa máy in Canon (20/09/2021) Phiếu chi PC 389, HĐ số 0000300 9.900.000 Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111
Thu tiền sửa chữa tàu Hải Nam 19 (20/10/2021) Phiếu thu, HĐ số 0000403 19.800.000 Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331

Giải pháp đề xuất

Tác giả đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Tái cấu trúc phân công công việc trong phòng kế toán nhằm tách bạch giữa quản lý tiền thực tế và kê khai thuế.
  • Chuẩn hóa mẫu biểu kiểm kê quỹ tiền mặt (Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 01A-TT) để kiểm soát sai lệch tiền mặt tồn quỹ.
  • Nâng cao tính tự động hóa thông qua chuyển đổi từ ghi sổ bán thủ công sang phần mềm kế toán chuyên biệt.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cơ khí - vận tải đường thủy tại Hải Phòng, chỉ rõ điểm tương thích và điểm còn bất cập giữa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế vận hành tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào số liệu kế toán của một năm tài chính duy nhất (năm 2021) tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Tại đơn vị nghiên cứu, các giao dịch vốn bằng tiền hoàn toàn bằng đồng Việt Nam, không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ, vàng bạc hay các công cụ thanh toán phức tạp (như thư tín dụng, séc bảo chi), do đó chưa đánh giá được toàn diện các nghiệp vụ hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phần hành kế toán có liên quan mật thiết với vốn bằng tiền như kế toán thanh toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán), kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ sửa chữa cơ khí, hoặc nghiên cứu trên chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tiếp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cấu trúc trình bày một khóa luận kế toán thực tế và cách xử lý số liệu chứng từ minh họa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung, cách thiết lập chứng từ luân chuyển phiếu thu - chi và phương pháp theo dõi, đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ cái.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ thu/chi tiền mặt, các mẫu sổ S04a-DNN, S04b-DNN và các ví dụ định khoản nghiệp vụ tăng giảm tiền mặt thực tế tại doanh nghiệp cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trần Nhu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trần Nhu gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung và phân tích hoạt động), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá thành, lập báo cáo), và Thủ quỹ kiêm kế toán thuế (quản lý quỹ tiền mặt và kê khai thuế).

3. Công ty TNHH Trần Nhu sử dụng các tài khoản kế toán vốn bằng tiền nào?

Doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản chính gồm Tài khoản 111 - Tiền mặt (chủ yếu là TK 1111 - Tiền Việt Nam) và Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam mở tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Hải Phòng). Đơn vị không phát sinh tiền mặt ngoại tệ hay kim khí quý.

4. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt tại công ty được quy định ra sao?

Phiếu thu và phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên, chuyển kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Sau khi thu/chi tiền thực tế, thủ quỹ ký nhận, giữ 1 liên để ghi sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, chứng từ được chuyển cho kế toán để ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

5. Hạn chế lớn nhất trong công tác kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền tại công ty là gì?

Hạn chế đáng chú ý tại doanh nghiệp là việc bố trí một nhân sự đảm nhiệm cùng lúc hai vai trò thủ quỹ và kế toán thuế, chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý tài chính; đồng thời công tác kiểm kê quỹ định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán tự động còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Thu đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trần Nhu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu và chứng từ thực tế năm 2021, đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo hình thức Nhật ký chung. Các đánh giá về ưu - nhược điểm cùng giải pháp hoàn thiện được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành cơ khí - dịch vụ vận tải thủy.