Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động trong mọi doanh nghiệp, đặc trưng bởi tính thanh khoản cao nhất và đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì chu chuyển sản xuất kinh doanh thường xuyên. Trong môi trường kinh tế thị trường, việc quản lý và tổ chức hạch toán vốn bằng tiền không chỉ phục vụ việc đáp ứng các nhu cầu thanh toán công nợ, mua sắm vật tư, trang trải chi phí mà còn là căn cứ kiểm soát kỷ luật tài chính, ngăn ngừa các thất thoát, gian lận và rủi ro tiền tệ. Tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực, quá trình vận hành thực tế cho thấy tổ chức kế toán vốn bằng tiền vẫn còn tồn tại một số bất cập trong luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán và kiểm kê thực tế, đòi hỏi phải có nghiên cứu hoàn thiện có hệ thống.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực" được sinh viên Nguyễn Mạnh Thắng (Mã sinh viên: 1812401010, Lớp: QT2201K, Ngành Kế toán kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương, bảo vệ vào tháng 06 năm 2022.

Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực nói riêng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác kế toán vốn bằng tiền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực (Địa chỉ: Số 2 đường Quách Đình Bảo, Cụm công nghiệp Phong Phú, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2021 (tập trung phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh tháng 12 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và khung lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phụ lục số 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về hệ thống biểu mẫu và sổ sách kế toán; các chuẩn mực và quy định liên quan đến quản lý tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt và hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá theo Tài khoản 413.
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng). Văn bản khẳng định rõ đặc thù tại doanh nghiệp nhỏ và vừa là không sử dụng vàng tiền tệ và tiền đang chuyển.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Sử dụng Tài khoản 111 (gồm 1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ) và Tài khoản 112 (gồm 1121 - Tiền Việt Nam, 1122 - Ngoại tệ); hệ thống chứng từ thu chi bao gồm Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Bản sao kê ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý của Nhà nước, quy chế quản lý tài chính - kế toán nội bộ của doanh nghiệp và hệ thống sổ sách kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực năm 2021.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ, sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính chính xác, kịp thời và tính tuân thủ quy định của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về vốn bằng tiền trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và yêu cầu quản lý: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi phải kiểm soát thu chi thường xuyên, chặt chẽ nhằm tránh rủi ro tham ô, lãng phí và thất thoát tiền quỹ. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, kịp thời biến động tăng giảm; kiểm tra kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng; hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ và tham gia công tác kiểm kê quỹ định kỳ.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán:
    • Tiền Việt Nam: Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh; các khoản ký cược, ký quỹ được hạch toán như tiền của doanh nghiệp; thu chi bắt buộc phải lập Phiếu thu, Phiếu chi có đầy đủ chữ ký; thủ quỹ chịu trách nhiệm xuất nhập quỹ và đối chiếu sổ quỹ với kế toán hàng ngày.
    • Ngoại tệ: Quy đổi ra Đồng Việt Nam khi phát sinh giao dịch. Nợ TK 1112/1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (trừ rút ngoại tệ từ ngân hàng nhập quỹ áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1122); Bên Có TK 1112/1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch thông qua TK 413.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo 4 hình thức quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hình thức Nhật ký chung: Căn cứ chứng từ kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết; từ Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
    • Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo hệ thống trên cùng một cuốn sổ duy nhất (Nhật ký - Sổ cái), phù hợp với doanh nghiệp quy mô rất nhỏ, ít nghiệp vụ.
    • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Phân tách việc ghi chép theo thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi chép theo hệ thống trên Sổ Cái; căn cứ ghi Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập kèm chứng từ gốc.
    • Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Nhập liệu từ chứng từ vào phần mềm; phần mềm tự động xử lý, lên sổ và lập báo cáo tài chính tự động, đảm bảo tính khớp đúng giữa tổng hợp và chi tiết.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực; Mã số thuế: 1000504898; Địa chỉ: Số 2 đường Quách Đình Bảo, Cụm công nghiệp Phong Phú, Phường Tiền Phong, TP. Thái Bình; Đại diện pháp luật: Đặng Thị Vân; Ngày cấp giấy phép: 09/03/2009.
    • Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất sợi (mã 1311), sản xuất vải và dệt thoi (mã 1312), hoàn thiện sản phẩm dệt (mã 1313), sản xuất hàng may sẵn trừ trang phục (mã 1322), sản xuất thảm và chăn đệm (mã 1323), sản xuất trang phục dệt kim/đan móc (mã 1430), sản xuất giày dép (mã 1520).
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự, Xưởng dệt và Xưởng may.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (chỉ đạo chung), Kế toán TSCĐ, NVL và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất áp dụng trong kỳ phân tích đối với sản phẩm đầu ra và xăng dầu đầu vào là 10%).
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, ghi nhận theo giá gốc.
    • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
    • Tại công ty chỉ phát sinh tiền mặt và tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (không phát sinh ngoại tệ). Doanh nghiệp sử dụng TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), không mở các tài khoản chi tiết cấp 2.
    • Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt: Căn cứ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, kế toán lập Phiếu thu/Phiếu chi 3 liên -> chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt -> chuyển Thủ quỹ thu/chi tiền và ghi Sổ quỹ tiền mặt -> chuyển liên 2 cùng chứng từ gốc cho kế toán vào Sổ Nhật ký chung -> vào Sổ Cái TK 111 -> lập Bảng cân đối phát sinh cuối năm để lên Báo cáo tài chính.
  • Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2021 được trích dẫn trong văn bản:
Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Trích yếu nội dung kinh tế Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ)
02/12/2021 PT005/12 (kèm HĐ GTGT 0000765) Thu tiền bán hàng của khách lẻ (Ông Đặng Ngọc Lợi) Nợ TK 111 / Có TK 511, 3331 15.800.000
03/12/2021 PT008/12 (kèm Giấy báo Nợ 012) Rút tiền gửi ngân hàng (TK 18002628341) về nhập quỹ tiền mặt (Người nộp: Lê Thị Vân) Nợ TK 111 / Có TK 112 20.000.000
10/12/2021 PC125/12 hoặc PC25/12 (kèm HĐ 0000145) Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm (giấy A4 Double A) của Công ty Việt Thắng Nợ TK 642 (745.000), Nợ TK 133 (74.500) / Có TK 111 819.500
16/12/2021 PC190/12 hoặc PC50 (kèm Giấy ĐN tạm ứng) Chi tiền mặt tạm ứng đi công tác cho ông Nguyễn Đức Phúc (Phân xưởng may) Nợ TK 141 / Có TK 111 5.000.000
30/12/2021 PC137/12 Chi tiền mặt mua xăng phục vụ sản xuất kinh doanh Nợ TK 154 / Có TK 111 Đã vào sổ NKC
  • Tổng số phát sinh lũy kế trên Sổ Nhật ký chung năm 2021 của công ty ghi nhận tại thời điểm cuối năm đạt giá trị trên 29,376 tỷ đồng.
  • Về công tác kiểm kê: Thực trạng cho thấy đơn vị chưa xây dựng quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên; việc đối chiếu quỹ giữa thủ quỹ và kế toán chưa lập thành văn bản bảng kiểm kê định kỳ, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu chưa được phát hiện kịp thời.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra 3 kiến nghị hoàn thiện cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dệt may; phân công nhiệm vụ giữa các kế toán viên và thủ quỹ rõ ràng.
    • Thực hiện ghi chép sổ sách và áp dụng hệ thống chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Công tác hạch toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phản ánh được tình hình biến động dòng tiền phục vụ sản xuất.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Hoạt động thanh toán bằng tiền mặt còn chiếm tỷ trọng lớn; một số giao dịch mua bán vật tư, chi trả chưa triệt để sử dụng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế tại két chưa được tiến hành định kỳ theo ngày hoặc tuần, thiếu các đợt kiểm kê đột xuất; không lập Bảng kiểm kê quỹ theo mẫu chuẩn để phân định trách nhiệm vật chất.
    • Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán còn thấp, việc ghi chép sổ sách vẫn nặng tính thủ công hoặc sử dụng phần mềm văn phòng đơn giản, làm tăng khối lượng công việc tổng hợp cuối kỳ và dễ phát sinh sai sót khi sao chép dữ liệu từ Nhật ký chung sang Sổ Cái.
  • Các ý kiến giải pháp đề xuất:
    • Ý kiến 1 - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định: Đơn vị cần chuyển đổi các khoản thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ sang phương thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo tính an toàn tài chính, đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chấp hành đúng quy định của Nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Ý kiến 2 - Thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất: Ban lãnh đạo và phòng kế toán cần ban hành quy chế kiểm kê tiền mặt chặt chẽ. Hàng ngày hoặc định kỳ cuối tháng, kế toán cùng thủ quỹ phải tiến hành kiểm kê thực tế tiền mặt trong két và lập "Bảng kiểm kê quỹ" (theo Biểu 3.1). Khi có chênh lệch thừa/thiếu, phải lập biên bản xác định nguyên nhân và xử lý ngay thông qua TK 1381 hoặc TK 3381.
    • Ý kiến 3 - Ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Doanh nghiệp cần trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các khâu từ nhập chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký chung, kết chuyển số liệu sang sổ cái TK 111, TK 112 và lập báo cáo tài chính, giúp nâng cao độ chính xác và tiết kiệm thời gian lao động của bộ máy kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mạnh Thắng đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khóa luận hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho phần hành vốn bằng tiền; làm rõ nguyên tắc kế toán tiền Việt Nam, ngoại tệ và quy trình vận hành 4 hình thức ghi sổ kế toán.
  • Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực thông qua hồ sơ chứng từ và số liệu thực tế năm 2021. Các nghiệp vụ điển hình được trích xuất minh bạch:
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt theo Hóa đơn 0000765 ngày 02/12/2021 với số tiền 15.800.000 đồng (Phiếu thu PT005/12).
    • Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ theo Giấy báo Nợ số 012 ngày 03/12/2021 tại tài khoản số 18002628341 với số tiền 20.000.000 đồng (Phiếu thu PT008/12).
    • Nghiệp vụ chi tiền mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn 0000145 ngày 10/12/2021 tổng thanh toán 819.500 đồng (Phiếu chi PC125/12 hoặc PC25/12).
    • Nghiệp vụ tạm ứng công tác cho công nhân viên theo Giấy đề nghị tạm ứng ngày 16/12/2021 số tiền 5.000.000 đồng (Phiếu chi PC50).
    • Ghi nhận tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2021 đạt trên 29.376.000.000 đồng.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài chỉ rõ những tồn tại thực tế về việc chậm kiểm kê quỹ và hạn chế trong ứng dụng công nghệ tại một doanh nghiệp cụ thể ở địa phương; từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp gồm mở rộng thanh toán qua ngân hàng, áp dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành may mặc (Công ty Hùng Lực) với mốc số liệu năm 2021, chưa mang tính so sánh đa diện qua nhiều năm tài chính.
    • Toàn bộ nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công ty chỉ phản ánh bằng đồng Việt Nam (TK 1111 và TK 1121); khóa luận chưa có số liệu thực tế về các giao dịch ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) hay nghiệp vụ đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ dù phần lý thuyết có xây dựng.
    • Các giải pháp đưa ra ở Chương 3 mang tính định hướng nghiệp vụ (khuyến nghị dùng phần mềm, tăng kiểm kê), chưa đi sâu xây dựng đề án chi phí - lợi ích khi đầu tư phần mềm hoặc quy trình kiểm soát nội bộ chi tiết theo từng chức danh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kiểm toán nội bộ vốn bằng tiền hoặc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại doanh nghiệp dệt may.
    • Nghiên cứu việc áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong quy trình xử lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và kết nối ngân hàng điện tử (e-banking) trực tiếp vào phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Làm tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp; nắm vững phương pháp đối chiếu từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT) sang sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ) cùng các biểu mẫu quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền (nhất là hình thức Nhật ký chung) và bộ hồ sơ chứng từ thực tế tháng 12/2021 được trích dẫn chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Kế toán vốn bằng tiền tại công ty theo dõi những loại tiền tệ nào? Theo văn bản, tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực chỉ có duy nhất vốn bằng tiền là tiền Việt Nam (VNĐ), không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Kế toán sử dụng tài khoản TK 111 cho tiền mặt và TK 112 cho tiền gửi ngân hàng.

3. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ ngày 03/12/2021 có số tiền và chứng từ kèm theo như thế nào? Nghiệp vụ rút tiền ngày 03/12/2021 có giá trị 20.000.000 đồng, do bà Lê Thị Vân thực hiện rút từ tài khoản ngân hàng số 18002628341 về nhập quỹ tiền mặt, được hạch toán căn cứ vào Giấy báo Nợ số 012 và Phiếu thu số PT008/12 (ghi Nợ TK 111, Có TK 112: 20.000.000 đồng).

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Hùng Lực? Tác giả chỉ rõ 3 hạn chế chính: (1) Doanh nghiệp còn thực hiện thanh toán bằng tiền mặt nhiều thay vì chuyển khoản qua ngân hàng; (2) Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đột xuất một cách bài bản, thiếu bảng kiểm kê quỹ chuẩn; (3) Mức độ ứng dụng tin học và phần mềm kế toán còn hạn chế, chủ yếu ghi sổ thủ công.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3? Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Thực hiện nghiêm túc việc thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
  • Định kỳ và đột xuất tổ chức kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế, lập "Bảng kiểm kê quỹ" theo mẫu để đối chiếu và xử lý chênh lệch kịp thời.
  • Đẩy mạnh ứng dụng tin học và phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mạnh Thắng đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực năm 2021. Bằng việc minh chứng qua hệ thống chứng từ thực tế và sổ Nhật ký chung, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của doanh nghiệp dệt may trong thực tiễn. Các hạn chế được chỉ ra cùng 3 nhóm giải pháp đề xuất về thanh toán ngân hàng, kiểm kê quỹ và ứng dụng tin học mang tính khả thi, gắn liền với yêu cầu quản trị tài chính minh bạch cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.