Khóa luận: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Cty Dệt may Hùng Lực

Khóa luận tốt nghiệp trình bày công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Khái niệm vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Nhiệm vụ của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỆT MAY HÙNG LỰC

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.5. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.6. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.7. Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.8. Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

2.9. Thực trạng công tác kiểm kê quỹ tại công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỆT MAY HÙNG LỰC

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

3.2. Những ưu điểm về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

3.3. Những hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

3.4. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dệt may Hùng Lực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp công tác kế toán vốn bằng tiền

Khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại dệt may Hùng Lực là một nghiên cứu quan trọng nhằm cải thiện quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và sự phát triển của doanh nghiệp. Khóa luận này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn cung cấp những giải pháp hữu ích cho công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là tài sản lưu động, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, có vai trò quan trọng trong việc thanh toán các khoản nợ và chi phí hoạt động. Việc quản lý vốn bằng tiền hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu của khóa luận là phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại dệt may Hùng Lực, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại dệt may Hùng Lực

Công ty TNHH Thương mại dệt may Hùng Lực đã thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền theo các quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Việc kiểm soát các khoản thu chi chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến một số sai sót trong báo cáo tài chính.

2.1. Đánh giá ưu điểm trong công tác kế toán vốn bằng tiền

Công ty đã có những bước tiến trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong việc ghi chép và báo cáo tài chính.

2.2. Những hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền

Một số hạn chế bao gồm việc chưa thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc thừa quỹ không được phát hiện kịp thời. Ngoài ra, việc ghi chép sổ sách còn thiếu tính đồng bộ và chính xác.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính.

3.1. Đề xuất thực hiện thanh toán qua ngân hàng

Việc chuyển sang thanh toán qua ngân hàng không chỉ giúp công ty tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro trong việc quản lý tiền mặt. Điều này cũng giúp công ty dễ dàng theo dõi các giao dịch tài chính.

3.2. Kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất

Công ty nên thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ để phát hiện kịp thời các sai sót trong quản lý tiền mặt. Việc này sẽ giúp nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính và đảm bảo an toàn cho tài sản của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận cho thấy rằng việc cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các biện pháp đề xuất không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của công ty.

4.1. Lợi ích từ việc cải thiện công tác kế toán

Cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền sẽ giúp công ty tăng cường khả năng thanh toán, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao uy tín trong mắt đối tác và khách hàng.

4.2. Kết quả đạt được sau khi áp dụng các biện pháp

Sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong hiệu quả tài chính, với các chỉ số tài chính được cải thiện rõ rệt, từ đó tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kế toán vốn bằng tiền

Khóa luận đã chỉ ra rằng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại dệt may Hùng Lực cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính hiện đại. Việc áp dụng các biện pháp đề xuất sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm tắt những điểm chính của khóa luận

Khóa luận đã phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, đánh giá ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

5.2. Triển vọng tương lai của công tác kế toán vốn bằng tiền

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và các quy định mới trong quản lý tài chính, công tác kế toán vốn bằng tiền sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, yêu cầu các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến và nâng cao hiệu quả quản lý.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước. Với tính linh hoạt cao vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Hình thức phân loại vốn bằng tiền: - Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được chi thành: Tiền Việt Nam; Ngoại tệ (là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam) - Theo trạng thái tồn tại: vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Tại doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng vàng tiền tệ và tiền đang chuyển. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa - Kế toán tại đơn vị cần phải quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ, thường xuyên, kiểm soát các khoản thu chi tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, và vì vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác. - Kế toán phải cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền. SV: Nguyễn Mạnh Thắng - 2 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại dệt may Hùng Lực - Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lí vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng. Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. - Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán để đảm bảo tính cân đối thống nhất.

- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời. - Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nguyên tắc kế toán tiền Việt Nam + Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền Việt Nam và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. + Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. + Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. + Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Nguyên tắc kế toán ngoại tệ + Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: SV: Nguyễn Mạnh Thắng - 3 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại dệt may Hùng Lực - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

+ Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và tài khoản có liên quan. + Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.

Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: - Giấy bạc ngân hàng Việt Nam, - Các loại ngoại tệ, ngân phiếu,.Chứng từ kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: - Phiếu thu (Mẫu số: 01 - TT ) gồm 3 liên: Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ đã thu trong kỳ. Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. SV: Nguyễn Mạnh Thắng - 4 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại dệt may Hùng Lực Liên 1: Lưu nơi lập phiếu.

Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán. Liên 3: Giao cho người nộp tiền - Phiếu chi (Mẫu số: 02 – TT) gồm 3 liên: Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền đã chi của đơn vị trong kỳ, là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của người nhận tiền. Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi.

Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu. Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán. Liên 3: Giao cho người nhận tiền. - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số: 05 - TT): Dùng trong các trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận thanh toán tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) làm thủ tục thanh toán.

- Biên lai thu tiền (Mẫu số: 06 - TT): Là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ đồng thời để người nộp thanh toán với đơn vị nộp tiền.Tài khoản sử dụng + Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 “Tiền mặt”: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam); Bên Có: SV: Nguyễn Mạnh Thắng - 5 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại dệt may Hùng Lực - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam); Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. + TK 111 “Tiền mặt”: Phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn quỹ của các loại tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp. TK 111 bao gồm 2 loại tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Phương pháp hạch toán tiền mặt trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Các nghiệp vụ cơ bản liên quan đến thu chi tiền mặt là tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau: SV: Nguyễn Mạnh Thắng - 6 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại dệt may Hùng Lực Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ