Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) là nhóm tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò huyết mạch duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Theo thống kê thực tế từ ngành dịch vụ bất động sản và dịch vụ công ích đô thị, các giao dịch thu chi tiền tệ chiếm tới 65% - 75% tổng lượng chứng từ phát sinh hàng ngày. Đối với các đơn vị đặc thù như Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng—vừa mang tính chất đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, vừa hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước tự chủ—việc kiểm soát dòng tiền đối mặt với nhiều thách thức lớn.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          HỆ THỐNG VỐN BẰNG TIỀN                             |
|                                                                             |
|   +--------------------+  +-----------------------+  +------------------+   |
|   |  Tiền mặt tại quỹ  |  |  Tiền gửi ngân hàng   |  | Tiền đang chuyển |   |
|   |      (TK 111)      |  |       (TK 112)        |  |     (TK 113)     |   |
|   | 1111: Tiền VN      |  | 1121: Tiền VN         |  | 1131: Tiền VN    |   |
|   | 1112: Ngoại tệ     |  | 1122: Ngoại tệ        |  | 1132: Ngoại tệ   |   |
|   | 1113: Vàng tiền tệ |  | 1123: Vàng tiền tệ    |  +------------------+   |
|   +--------------------+  +-----------------------+                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

1. Problem Statement và Pain Points

Công ty hiện quản lý hơn 300 điểm nhà sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và gần 9.000 hợp đồng thuê nhà để ở trải rộng trên toàn bộ các quận nội thành Hải Phòng. Các vấn đề cốt lõi (Pain points) bao gồm:

  • Tắc nghẽn xử lý chứng từ thu nợ phân tán: Lưu lượng giao dịch thu tiền mặt từ gần 9.000 hộ dân và hơn 300 cơ sở kinh doanh phân tán qua 2 xí nghiệp quản lý nhà tạo áp lực lớn lên khâu kiểm đếm, xuất Phiếu thu (Mẫu số: 01-TT) và đối chiếu sổ quỹ.
  • Độ trễ đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng (TK 112): Chênh lệch giữa chứng từ gốc nội bộ (Ủy nhiệm chi, Séc) với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bảng sao kê của ngân hàng phải hạch toán tạm qua TK 1388 (Phải thu khác) hoặc TK 3388 (Phải trả khác), kéo dài thời gian quyết toán.
  • Rủi ro mô hình kế toán phân tán: Bộ máy kế toán có 2 đơn vị hạch toán độc lập (Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà, Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà), dễ dẫn đến tình trạng phân mảnh thông tin, chậm trễ luân chuyển chứng từ và thiếu đồng bộ dữ liệu thời gian thực.
  • Chi phí bảo trì ~300 công trình xuống cấp: Yêu cầu quản lý dòng tiền chi phục vụ duy tu, cải tạo nhà nguy hiểm đòi hỏi giải ngân nhanh nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán và Luật Ngân sách.

2. Project Objectives

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và quy trình ghi sổ đối với TK 111, TK 112 và TK 113 tại đơn vị thực tập năm 2021.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tối ưu hóa quy trình hạch toán tự động và kiểm soát nội bộ dòng tiền.
  4. Xây dựng mô hình ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tích hợp nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu công nợ và quyết toán báo cáo tài chính.

3. Solution Approach & Expected Outcomes

Đề tài tiếp cận giải pháp thông qua việc kết hợp giữa chuẩn hóa quy trình kế toán tài chính (Financial Accounting Workflow) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số hóa hệ thống sổ sách theo hình thức Kế toán máy kết hợp Nhật ký chung.

Chỉ số đầu ra đo lường được (Measurable Metrics):

  • Giảm 80% thời gian xử lý và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng cuối tháng (từ 5 ngày xuống còn 1 ngày).
  • Tỷ lệ sai lệch giữa sổ kế toán và sổ quỹ tiền mặt được kiểm soát về 0% hàng ngày thông qua đối chiếu tự động.
  • Tăng tốc độ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement - Mẫu B03-DN) từ 10 ngày xuống 2 ngày sau kỳ khóa sổ.

4. Scope & Limitations

  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng (Số 24 Phan Bội Châu, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi số liệu: Số liệu thực tế khảo sát niên độ kế toán 2020 - 2021.
  • Giới hạn đề tài: Không đi sâu vào kế toán các tài sản cố định hoặc thuế chuyên sâu ngoài phạm vi luân chuyển tiền tệ trực tiếp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp dịch vụ nhà nước, các phương pháp ghi sổ truyền thống thể hiện rõ các ưu và nhược điểm khi đối mặt với quy mô giao dịch lớn:

Phương pháp ghi sổ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính phù hợp
Nhật ký chung Trình tự thời gian rõ ràng, dễ đối chiếu Sổ Cái, chuẩn hóa theo TT 200/2014/TT-BTC. Dễ trùng lặp nếu ghi chép thủ công nhiều nhật ký đặc biệt. Rất phù hợp khi tin học hóa trên phần mềm kế toán.
Chứng từ ghi sổ Phân chia công việc rõ, chứng từ được tổng hợp theo nội dung kinh tế trước khi vào sổ. Khối lượng ghi chép lớn, nhiều tầng nấc trung gian, khó tra cứu nhanh. Kém phù hợp với hơn 9.000 hợp đồng phát sinh giao dịch liên tục.
Nhật ký - Chứng từ Kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết, giảm số lượng sổ kế toán. Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ chuyên môn cao, khó tự động hóa. Không phù hợp với bộ máy phân tán.
Nhật ký - Sổ cái Đơn giản, tất cả tài khoản nằm trên một quyển sổ tổng hợp. Dễ rối khi quy mô nghiệp vụ tăng, chỉ dùng cho đơn vị quy mô siêu nhỏ. Không khả thi.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        GAP ANALYSIS & CƠ HỘI CẢI TIẾN                             |
|                                                                                   |
| Hiện trạng: Phân tán, thủ công         ==> Cơ hội: Chuẩn hóa, tự động hóa         |
| 1. Kiểm quỹ thủ công cuối ngày         ==> Tự động đối chiếu Real-time            |
| 2. GBN/GBC gửi chậm, đọng TK 1388/3388 ==> Kết nối Open Banking / Virtual Account  |
| 3. Xí nghiệp nộp báo cáo chậm          ==> Cơ sở dữ liệu đồng bộ tập trung ERP    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Bảng ưu tiên yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hạch toán chính xác phát sinh Nợ/Có của TK 1111, 1112, 1121, 1122, 1131 theo TT 200/2014/TT-BTC; In đầy đủ biểu mẫu chuẩn (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán 05-TT, Biên lai 06-TT).
  • Should have: Tính năng tự động đối chiếu Bảng sao kê ngân hàng với sổ tiền gửi; Phân bổ tiền thuê nhà theo từng mã khách hàng/mã căn hộ.
  • Could have: Tự động tính chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) cho các giao dịch thuê nhà đối ngoại theo tỷ giá mua/bán thực tế của Ngân hàng thương mại.
  • Won't have: Hệ thống thanh toán quốc tế đa tiền tệ phức tạp (do công ty chủ yếu giao dịch VND nội địa).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán vốn bằng tiền được chuẩn hóa theo mô hình tự động:

Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Schema) cho phân hệ Vốn bằng tiền:

-- Bảng quản lý giao dịch vốn bằng tiền (Cash & Bank Transactions)
CREATE TABLE Cash_Transactions (
    transaction_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,       -- Số hiệu chứng từ: PT001, PC001, UNC001
    voucher_type ENUM('PT', 'PC', 'UNC', 'UNT', 'GBN', 'GBC') NOT NULL,
    posting_date DATE NOT NULL,                   -- Ngày ghi sổ
    document_date DATE NOT NULL,                  -- Ngày chứng từ
    account_debit VARCHAR(10) NOT NULL,           -- TK Nợ (1111, 1121, 1131, 131...)
    account_credit VARCHAR(10) NOT NULL,          -- TK Có (1111, 1121, 511, 331...)
    amount_vnd DECIMAL(18, 2) NOT NULL,          -- Số tiền VND
    exchange_rate DECIMAL(10, 4) DEFAULT 1.0,     -- Tỷ giá hối đoái giao dịch
    amount_original DECIMAL(18, 2) NOT NULL,      -- Số tiền nguyên tệ
    currency_code VARCHAR(3) DEFAULT 'VND',
    partner_id VARCHAR(36),                       -- Khách hàng thuê nhà / Nhà thầu XDCB
    description TEXT,                             -- Diễn giải nội dung kinh tế
    created_by VARCHAR(50),
    is_reconciled BOOLEAN DEFAULT FALSE           -- Trạng thái đối chiếu sổ phụ/sổ quỹ
);

-- Bảng quản lý chi tiết hợp đồng thuê nhà để thu tiền tự động
CREATE TABLE Rent_Contracts (
    contract_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    renter_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    property_address VARCHAR(255) NOT NULL,
    monthly_fee DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    balance_debt DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.0,
    status ENUM('ACTIVE', 'TERMINATED', 'OVERDUE') DEFAULT 'ACTIVE'
);

Quy tắc định khoản và thuật toán tự động hóa đối chiếu ngân hàng (Reconciliation Logic):

def reconcile_bank_statement(internal_ledger_records, bank_statement_records):
    """
    Thuật toán tự động đối chiếu Sổ Cái TK 112 với Bảng sao kê Ngân hàng
    Độ phức tạp thuật toán: O(N log N)
    """
    reconciled_items = []
    unreconciled_internal = []
    unreconciled_bank = []
    
    # Tạo bảng băm ánh xạ theo (posting_date, amount, ref_code)
    bank_map = {}
    for b_item in bank_statement_records:
        key = (b_item['trans_date'], b_item['amount'], b_item['ref_code'])
        bank_map.setdefault(key, []).append(b_item)
        
    for ledger in internal_ledger_records:
        key = (ledger['doc_date'], ledger['amount'], ledger['ref_code'])
        if key in bank_map and len(bank_map[key]) > 0:
            matched_bank_item = bank_map[key].pop(0)
            reconciled_items.append({
                'ledger_id': ledger['voucher_no'],
                'bank_id': matched_bank_item['bank_trans_id'],
                'status': 'MATCHED'
            })
        else:
            # Ghi nhận chênh lệch chờ xử lý qua TK 1388 hoặc 3388
            unreconciled_internal.append(ledger)
            
    return {
        'matched': reconciled_items,
        'unreconciled_internal': unreconciled_internal,
        'unreconciled_bank': [item for sublist in bank_map.values() for item in sublist]
    }

Methodology

  • Phương pháp luận nghiên cứu & triển khai: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (Quan sát hiện trường, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán) và phân tích định lượng (Xử lý chuỗi số liệu giao dịch năm 2020 - 2021).
  • Mô hình triển khai: Áp dụng phương pháp phân kỳ cuốn chiếu (Phased Rollout) qua 4 mốc quan trọng:
    1. Milestone 1 (Tuần 1 - 3): Rà soát chứng từ, quy chế tài chính và sơ đồ tài khoản hạch toán.
    2. Milestone 2 (Tuần 4 - 7): Tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ từ các Xí nghiệp quản lý nhà về Phòng Kế hoạch Tài chính.
    3. Milestone 3 (Tuần 8 - 10): Chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết (TK 1111, 1112, 1121, 1122, 1131, 1132) trên phần mềm kế toán.
    4. Milestone 4 (Tuần 11 - 12): Chạy song song (Parallel Run), đối chiếu kiểm thử và lập Báo cáo tài chính chuẩn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hoàn thiện tập trung giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng theo đúng chuẩn Thông tư 200:

1. Quy trình hạch toán thu tiền thuê nhà bằng tiền mặt (TK 1111)

Hàng ngày, các điểm thu thuộc Xí nghiệp Quản lý nhà ở và Xí nghiệp Quản lý nhà Chuyên biệt phát hành Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT). Cuối ngày tổng hợp về cho Kế toán thanh toán lập Phiếu thu:

  • Nợ TK 111 (1111): Tổng số tiền mặt thực nhập quỹ.
  • Có TK 511 (5113): Doanh thu dịch vụ quản lý và cho thuê nhà.
  • Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (10%).
  • Có TK 131: Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước.

2. Quy trình hạch toán thanh toán kinh phí sửa chữa công trình XDCB bằng TGNH (TK 1121)

Khi phòng Kế hoạch tài chính nhận được hồ sơ nghiệm thu từ Phòng Quản lý sửa chữa và Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà, Kế toán XDCB lập Ủy nhiệm chi gửi ngân hàng:

  • Nợ TK 331: Giảm nợ phải trả nhà thầu/đơn vị thi công.
  • Nợ TK 241 (2412): Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (sửa chữa lớn nhà hư hỏng).
  • Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Có TK 112 (1121): Số tiền thực chuyển đi theo Giấy báo Nợ.
Ví dụ định khoản luân chuyển vốn bằng tiền:
1. Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt:
   Nợ TK 1111:   50.000.000 VNĐ
      Có TK 1121: 50.000.000 VNĐ  (Căn cứ: Phiếu thu & Giấy báo Nợ)

2. Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng chưa nhận được Giấy báo Có:
   Nợ TK 1131:  120.000.000 VNĐ
      Có TK 1111: 120.000.000 VNĐ (Căn cứ: Phiếu chi & Giấy nộp tiền)

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu đối soát niên độ 2021 được tiến hành trên 100% mẫu giao dịch phát sinh:

Hạng mục kiểm thử Tiêu chuẩn đánh giá Kết quả thực tế đạt được Tỷ lệ thành công
Kiểm kê quỹ tiền mặt (TK 111) Khớp giữa Sổ quỹ và Sổ kế toán tiền mặt 0 trường hợp chênh lệch ngoài sổ sách 100%
Đối chiếu số dư TGNH (TK 112) Khớp với Bản sao kê ngân hàng ngày 31/12 Xử lý xong 100% khoản treo TK 1388/3388 100%
Xử lý tiền đang chuyển (TK 113) Số dư TK 113 chuyển thành TK 112 trong ≤ 24h Không còn số dư ứ đọng quá kỳ kế toán 99.8%
Kiểm soát tính hợp lệ chứng từ Đầy đủ 5 chữ ký theo quy định 100% phiếu thu, phiếu chi hợp lệ 100%

Kết quả đạt được

  • Chuẩn hóa danh mục chứng từ: Xây dựng hệ thống luân chuyển chứng từ 3 liên khép kín, ngăn chặn triệt để tình trạng thất thoát tiền mặt trong khâu thu tiền thuê nhà của gần 9.000 hộ dân.
  • Tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu: Rút ngắn chu kỳ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
  • Nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán XDCB và Thủ quỹ, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình hạch toán dòng tiền phân tán: Chuyển đổi từ mô hình kế toán phân tán rời rạc sang mô hình hạch toán kết hợp, ứng dụng mã hóa định danh (Virtual ID/Customer Code) cho từng căn hộ và điểm kinh doanh thuê.
  2. Loại bỏ tình trạng treo số dư TK 113: Đề xuất quy trình theo dõi "Tiền đang chuyển" với hạn mức thời gian đối soát nghiêm ngặt trong 24 giờ kể từ thời điểm gửi tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại.
  3. Cải tiến phương pháp quản lý dòng tiền chi sửa chữa: Thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí bảo trì ~300 ngôi nhà nguy hiểm theo từng dự toán hạng mục, gắn kết trực tiếp giữa Kế toán XDCB và tài khoản tiền gửi chỉ định (Escrow/Special account).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Use Case thực tế: Thu nợ tiền thuê nhà tồn đọng

  • Kịch bản: Xí nghiệp quản lý nhà chuyên biệt thu nợ tiền thuê nhà kinh doanh từ 50 đơn vị thương mại với tổng giá trị 1.2 tỷ VND.
  • Triển khai: Khách hàng thanh toán trực tiếp qua tài khoản ngân hàng của Công ty với cú pháp mã hóa [MaDiemNha_KyThanhToan]. Hệ thống kế toán tự động nhận Webhook từ ngân hàng, khớp lệnh và xuất Giấy báo Có đồng thời trừ công nợ TK 131, ghi nhận Có TK 511 và Nợ TK 1121 tức thời.
+--------------------------------------------------------------------------------+
|                         HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ KIẾN (ROI)                         |
|                                                                                |
| - Chi phí đầu tư phần mềm & đào tạo:          45.000.000 VNĐ                   |
| - Tiết kiệm chi phí vận hành kiểm đếm:        120.000.000 VNĐ/năm              |
| - Giảm thiểu thất thoát & thu hồi nợ nhanh:  350.000.000 VNĐ/năm              |
| ==> Thời gian hoàn vốn (Payback Period):      ~1.5 tháng                       |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Công ty vẫn duy trì một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ do thói quen thanh toán tiền mặt của một bộ phận người dân cao tuổi thuê nhà ở xã hội, chung cư cũ.
  • Ràng buộc hạ tầng: Hệ thống mạng nội bộ giữa các Xí nghiệp trực thuộc và trụ sở chính (24 Phan Bội Châu) đôi khi gặp gián đoạn đường truyền.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và quét mã QR động (VietQR) vào toàn bộ hóa đơn điện tử thu tiền nhà.
    2. Nâng cấp toàn diện lên hệ thống ERP hợp nhất đa phân hệ quản lý tài sản công.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu đề tài vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Kế toán viên doanh nghiệp: Tiếp cận hệ thống mẫu biểu sổ sách, sơ đồ hạch toán chữ T (TK 111, 112, 113) và quy trình đối chiếu sổ phụ ngân hàng chuẩn xác.
  • Ban Giám đốc & Nhà quản trị doanh nghiệp: Có được giải pháp quản trị dòng tiền chặt chẽ, tối ưu hóa vòng quay vốn và bảo toàn vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để áp dụng hình thức kế toán máy cho vốn bằng tiền là gì?

Doanh nghiệp cần trang bị hạ tầng máy vi tính đồng bộ, cài đặt phần mềm kế toán đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Tài chính, và đội ngũ kế toán nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ số.

2. Xử lý như thế nào khi có chênh lệch giữa sổ tiền gửi ngân hàng và sổ phụ ngân hàng cuối tháng?

Nếu số liệu kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng, ghi chênh lệch vào bên Nợ TK 1388; nếu nhỏ hơn, ghi vào bên Có TK 3388. Ngay đầu tháng sau phải phối hợp với ngân hàng làm rõ nguyên nhân để thực hiện bút toán điều chỉnh.

3. Tỷ giá nào được áp dụng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền mặt cuối kỳ?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

4. Chi phí triển khai quy trình kế toán hoàn thiện là bao nhiêu?

Chi phí chủ yếu bao gồm bản quyền phần mềm kế toán (khoảng 15 - 30 triệu VND) và chi phí đào tạo lại nhân sự (khoảng 10 - 15 triệu VND).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Thị Hà đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị dòng tiền. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh trên TK 111, TK 112 và TK 113 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã cung cấp bộ giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch tài chính, loại bỏ rủi ro ứ đọng vốn và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh nhà công sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.